Báo cáo thực tập về Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng - Pdf 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thi
Phần I :
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐÀ NẴNG
I. SỰ RA ĐỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1. Sự ra đời của Công ty:
Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà Nẵng tiền thân là xí nghiệp Quốc doanh Khai thác
Thuỷ sản Quảng Nam - Đà Nẵng, được thành lập từ tháng 12/1977. Khi mới thành lập
Công ty chỉ có 25 tàu thuyền với nhiệm vụ chủ yếu là tập trung khai thác thuỷ sản theo
kế hoạch của Nhà nước. Trong giai đoạn này, hoạt động của Xí nghiệp hoàn toàn được
Nhà nước bao cấp vật tư, tiền vốn và tiêu thụ sản phẩm.
Bước sang giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý mới (năm 1986 - 1990) Công ty
đã chủ động đề xuất và được Nhà nước cho phép áp dụng cơ chế quản lý mới làm bộ
máy tổ chức được gọn nhẹ để tổ chức điều hành hoạt động của Công ty đảm bảo có hiệu
quả.
Sau gần 15 năm hoạt động, năm 1992 thực hiện nghị định 388/HĐBT về việc sắp
xếp lại doanh nghiệp, Xí nghiệp đổi tên thành Công ty Khai thác và Dịch vụ Thuỷ sản
QN-ĐN theo quyết định 2969/QĐUB ngày 17/10/1992.
Ngày 17/12/1997, Công ty chính thức lấy tên là Công ty Cổ phần Thuỷ sản Đà
Nẵng theo quyết định số 5011/QĐUB của UBND thành phố Đà Nẵng. Công ty đã dần đi
vào hoạt động ổn định với hình thức là Công ty Cổ phần dưới sự lãnh đạo của HĐQT tại
Công ty và bên cạnh sự quản lý của Ban chỉ đạo cổ phần thành phố Đà Nẵng.
Ngay từ khi thành lập xí nghiệp có:
- Tổng số vốn kinh doanh (theo giá cố định 1992) : 870.759.000đ
- Phương tiện khai thác : 25 tàu đánh cá
- Tổng số lao động : 172 người
2. Quá trình phát triển Công ty từ khi thành lập đến nay:
Cuối năm 2000, quy mô và năng lực của Công ty được nâng lên do đầu tư xây
dựng thêm một phân xưởng chế biến tại địa bàn phường Nại Hiên Đông - thành phố Đà
Nẵng. Để kịp thời ổn định sản xuất tại cơ sở mới, lãnh đạo công ty đã quyết định thành
lập 2 xí nghiệp trực thuộc nằm trên 2 địa bàn đó là:

kinh doanh các mặt hàng như sau:
+ Khai thác, mua bán chế biến và xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản.
+ Kinh doanh các nghiệp vụ kèm theo nghề cá như: cung ứng dầu, nước đá, đóng
tàu thuyền và các dịch vụ khác phục vụ cho nghề cá.
+ Chức năng chế biến và xuất khẩu là chức năng chính của công ty. Đây cũng là
một lợi thế của công ty trong việc kinh doanh xuất khẩu.
2. Nhiệm vụ:
2.1. Nhiệm vụ chung:
- Tổ chức kinh doanh đúng nghề đã đăng ký.
- Tổ chức liên doanh, liên kết với các đơn vị trực thuộc mọi thành phần kinh tế
để thu mua, khai thức nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu.
- Tự tạo nguồn vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ đồng thời quản lý và dùng vốn
có hiệu quả.
- Quản lý, sử dụng tốt cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất bồi
dưỡng, nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn cho mọi người.
2.2. Nhiệm vụ cụ thể:
- Khai thác các nguồn nguyên liệu, vật tư hàng hoá.
- Tổ chức sản xuất, gia công, chế biến các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu và nội địa.
- Tổ chức kinh doanh dịch vụ hậu cần cho nghề cá.
- Nghiên cứu, thực hiện biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Thực hiện các chính sách và phân phối thu nhập.
- Làm tốt bảo hộ và an toàn lao động, trật tự xã hội.
III. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY
1. Tổ chức bộ máy quản lý:
* Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty và tình hình đổi mới
kinh tế hiện nay của đất nước, đồng thời, do việc sát nhập 2 xí nghiệp nên cơ cấu tổ
chức của công ty có một số thay đổi nhằm tính giảm bộ máy quản lý nhưng vẫn bảo vệ
điều hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả.

VT
Phân
xưởng
chế
biến số
1
PGĐ nội chính PGĐ dịch vụ
Phòng TC -
HC
Phòng KH-KD Phòng KT- TV
Phân
xưởng
chế
biến số
2
Phân
xưởng
chế
biến số
3
Trạm
kinh
doanh

Phân
xưởng
đóng sửa
tàu
thuyền
Phân

- Kế toán tổng hợp kiêm trưởng phòng: Cung cấp trực tiếp tình hình sổ sách cho
kế toán trưởng.
- Kế toán ngân hàng, theo dõi tiêu thụ nước đá, theo dõi các nhiệm vụ liên quan
đến ngân hàng và tình hình sản xuất tiêu thụ nước đá.
- Kế toán thành phẩm, công nợ, thuế, thống kê: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn,
tiêu thụ thành phẩm, quyết toán thuế.
- Kế toán vật liệu, CCDC, bán thành phẩm, lương, BHXH: theo dõi tình hình lao
động, tình hình biến động của vật tư, CCDC.
- Kế toán tiền mặt, hạch toán nguyên liệu: theo dõi trích khấu hao tiền mặt, thực
hiện công tác thu chi tiền mặt.
b. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Công ty đang áp dụng hình thức NKC với kỳ hạch toán là quý. Với hình thức kế
toán này, phòng kế toán tài vụ của công ty đang sử dụng một số sổ sách sau: sổ cái, sổ
nhật ký chung, sổ nhật ký chuyên dùng, sổ quỹ, các sổ kế toán chi tiết, các bảng biểu và
HSTH: Nguyễn Thị Thuỳ Minh - Lớp: K27A4 Trang 4
Kế toán trưởng
Kế toán ngân
hàng theo dõi
tiêu thụ nước
đá
Kế toán tổng hợp
kiêm trưởng phòng
Kế toán thành
phẩm công nợ,
thuế, thống kê
Kế toán vật liệu,
CCDC, lương, bán
thành phẩm,
BHXH
Kế toán tiền

Nhật ký
chung
Sổ chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
chuyên dùng
Sổ quỹ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thi
Đà Nẵng có nhiều cửa biển, tiềm năng thuỷ sản dồi dào, các trạm thu mua được bố
trí khắp nơi trong và ngoài thành phố. Thị trường tiêu thụ hàng xuất khẩu được mở rộng,
Hiệp định thương mại Việt - Mỹ ký kết là cơ hội, công ty đa dạng hoá sản phẩm làm cho
quy mô của công ty ngày càng mở rộng và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
2. Khó khăn:
Chu kỳ sống của nguyên liệu thuỷ sản ngắn nên khó khăn cho việc bảo quản,
việc thu mua nguyên liệu thuỷ sản còn phụ thuộc vào mùa vụ, thời tiết. Công ty đang
đứng trước sự cạnh tranh của các nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan... sự
thay đổi về giá cả, chính sách hàng thuỷ sản nhập khẩu ở các thị trường thế giới đã ảnh
hưởng bất lợi đến tình hình xuất khẩu thuỷ sản cả nước nói chung và Công ty cổ phần
thuỷ sản nói riêng.
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG 2 NĂM GẦN ĐÂY (2003 - 2004)
Căn cứ vào số liệu của Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của 2 năm (2003 - 2004), ta có bảng báo cáo thu nhập sau:
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
So sánh 2004/2003

VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
1. Khái niệm kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
a. Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
b. Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiệu bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và
lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra dùng để sản xuất một khối lượng sản phẩm
hoàn thành nhất định.
2. Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của từng bộ
phận lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất.
- Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành sản
phẩm lại gắn với khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành.
- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra sản phẩm hoàn thành,
sản phẩm hỏng và sản phẩm dở cuối kỳ còn giá thành sản phẩm không liên quan đến
đến chi phí cho sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng lại liên quan đến
chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang kỳ này.
3. Phương pháp tính giá toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
a. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
a.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL, VL trực tiếp:
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Công thức tính toán như sau:
D
CK

Cụ thể:
+ Xác định sản phẩm dở dang quy đổi thành sản phẩm hoàn thành tương đương.
Số lượng sản phẩm hoàn
thành tương đương
=
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
x
% mức độ
hoàn thành
HSTH: Nguyễn Thị Thuỳ Minh - Lớp: K27A4 Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thi
+ Đối với chi phí tham gia dần dần vào quá trình sản xuất như chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản
phẩm dở
dang cuối
=
CP sản xuất dở dang đầu kỳ + CP phát sinh
trong kỳ
x
Số lượng sản
phẩm hoàn
thành tương
SL SP hoàn thành + SL SP hoàn thành tương
đương
a.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã
kiểm kê xác định ở từng công đoạn và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từng
công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối

một quy trình công nghệ sản xuất, sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng dùng 1 loại
nguyên vật liệu.
Phương pháp này được tính như sau:
- Quy đổi số lượng thực tế ra sản phẩm chuẩn: Q = ∑Q
i
x H
- Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm.
Z
i
=
D
ĐK
+ C - D
CK
x Q
i
x H
Q
z
i
=
Z
i
Q
i
Trong đó: Q
i
: số lượng sản phẩm thực tế loại i
Q : số lượng sản phẩm quy đổi
Z

C
1
, C
2
, ..... C
n
: chi phí sản xuất phát sinh ở phân xưởng 1,2, .... n
- Phương pháp tỷ lệ: Áp dụng cho đơn vị sản xuất mà trong quá trình sản xuất,
sản xuất ra từng nhóm sản phẩm có quy cách, kích cỡ khác nhau.
Z
thực tế từng quy cách
=
Tiêu chuẩn phân bổ của
từng quy cách
x
Tỷ lệ tính Z từng
khoản mục
- Phương pháp loại trừ chi phí: phương pháp này áp dụng đối với các doanh
nghiệp mà ngoài việc thu được sản phẩm chính, còn có thể thu được sản phẩm phụ.
Z = C + D
ĐK
- D
CK
- C
lt
Trong đó: C
lt
: chi phí sản phẩm phụ
- Phương pháp giá thành định mức: Áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng
định mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh.

Giá trị sản phẩm dở dang thực chất là giá trị thành phẩm tồn kho
∑ giá trị sản phẩm tồn kho = ∑ P
i
x Q
i

Trong đó: P
i
: Z đơn vị thành phẩm i
Q
i
: số lượng thành phẩm i
Giá thành đơn vị thành phẩm là giá thành định mức xác định qua kinh nghiệm
sản xuất kinh doanh nhiều năm ở đơn vị sau nhân với 1 tỷ lệ chênh lệch nhất định.
Tỷ lệ chênh lệch =
Chi phí thực tế (CPSX)
Chi phí định mức (chi phí bán)
Giá trị sản phẩm tồn kho đầu kỳ = giá trị sản phẩm tồn kho cuối kỳ trước.
2. Tổ chức chứng từ kế toán:
Tại Công ty, kế toán áp dụng các loại chứng từ sau:
- Hoá đơn thu mua nông tâm thuỷ sản:
+ Công dụng: Dùng để phản ánh số lượng, trị giá hàng bán ra, là cơ sở để ghi
nhận doanh thu bán hàng.
+ Phương pháp và trách nhiệm lập: Hoá đơn thu mua nông lâm thuỷ sản do
người bán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên
hoá đơn và ký vào hoá đơn rồi chuyển cho Giám đốc duyệt, sau đó chuyển cho kế toán
để ghi sổ.
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán

+ Phương pháp và trách nhiệm lập: sau khi hoàn thành thủ tục tiếp nhận, cân
kiểm tra chất lượng, thủ kho sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho, lập thành 2 liên, 1 liên
giao cho người bán đem tới phòng kế toán làm thủ tục thanh toán tiền hàng; liên thứ 2
giữ lại ở tổ thu mua. Về giá cả, thủ kho căn cứ vào mức giá bán trên thị trường đối với
từng loại tạo thời điểm đi mua.
Đơn vị: Công ty CPTSĐN
Địa chỉ: Nại Hưng - Sơn Trà
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 02 năm 2005
Số 172
(Mẫu số C11-H)
(Ban hành theo QĐ số
999-TC/QĐ/CĐKT ngày
2.11.1996 của Bộ tài chính)
HSTH: Nguyễn Thị Thuỳ Minh - Lớp: K27A4 Trang 11
0 4 0 0 1 2 9 2 3 0
0 4 0 0 1 0 0 4 0 0
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thi
Họ tên người giao : Bé - Thọ Quang
Theo Hóa đơn số : 0035002 ngày 01 tháng 02 năm 2005
Của : Đặng Thị Phương
Nhập tại kho : Công ty
Nợ : ................
Có: .................
S
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư

số

Nhập, ngày 08 tháng 02 năm 2005
Thủ trưởng đơn vị Người giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Phiếu xuất kho:
+ Công dụng: dùng để phản ánh số lượng nguyên liệu dùng để gia công, chế biến
sản phẩm.
+ Phương pháp và trách nhiệm lập: tuỳ thuộc vào yêu cầu sản xuất và căn cứ vào
đơn đặt hàng của khách hàng, thủ kho sẽ lập phiếu xuất kho, phiếu này cũng lập thành 2
liên, liên 1 đem lên phòng kế toán, liên còn lại lưu giữ ở tổ thu mua.

Đơn vị: Công ty CPTSĐN
Địa chỉ: Nại Hưng - Sơn Trà
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 03 năm 2005
Số: 25
(Mẫu số C12-H)
(Ban hành theo QĐ số 999-
TC/QĐ/CĐKT ngày
2.11.1996 của Bộ tài chính)
Họ tên người nhận hàng : Trà Mới
Địa chỉ (bộ phận) : Nợ: ...............
Lý do xuất kho : GC 1 -> 3/5 Có: ...............
Xuất tại kho : PX 1
HSTH: Nguyễn Thị Thuỳ Minh - Lớp: K27A4 Trang 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thi
S Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư

số
ĐVT

120
800
681,3
.....
768,2
387,8
1.079,1
20.000
20.000
25.000
.....
18.000
30.000
15.000
2.400.000
16.000.000
17.032.500
......
13.827.600
11.634.000
16.186.500
Cộng
77.080.600
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi bảy triệu không trăm tám mươi ngàn
sáu trăm đồng chẵn
Xuất, ngày .... tháng .... năm 200....
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Bảng thanh toán lương và phụ cấp.
Công dụng: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán lương, phụ cấp lương cho

cho các đối tượng chịu chi phí
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Ở đây, kế toán này dùng để phản ánh và tập hợp tất cả các chi phí phục vụ cho
sản xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng và tình hình phân bổ chi phí để tính giá
thành sản phẩm.
+ Nội dung và kết cấu
TK 621
Tập hợp chi phí sản xuất chung phát
sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất cho các
đối tượng
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 627100: chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 627200: chi phí vật liệu
- TK 627300: chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 627400: chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 627700: chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 627800: chi phí bằng tiền khác
Tuy nhiên, do công ty có nhiều phân xưởng, nên để phục vụ tốt hơn cho hoạt
động kiểm tra, quản lý, nên chi phí sản xuất chung được chi tiết như sau:
- TK 627101: chi phí nhân viên phân xưởng chế biến số 1
- TK 627102: chi phí nhân viên phân xưởng chế biến số 2
- TK 627103: chi phí nhân viên phân xưởng chế biến số 3
- TK 627105: chi phí nhân viên phân xưởng nước đá
- TK 627106: chi phí nhân viên phân xưởng Việt - Mỹ
* Các tài khoản 627200, TK 627300, TK 627400, TK 627700, TK 627800 cũng
được chi tiết như TK 627100.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status