BÁO cáo THỰC tập NGÀNH kế TOÁN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH MẠNH TRANG - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH MẠNH TRANG
Giảng viên hướng dẫn: TH.S. NGUYỄN THỊ HUYỀN
Sinh viên thực hiện: Nhóm 2
Mã số SV Họ và tên Lớp
12006633 Lê Thị Thoa NCKT6ATH
12006783 Phạm Thị Thoa NCKT6ATH
12006813 Dương Thị Hồng NCKT6ATH
12006163 Ngô Thị Thúy NCKT6ATH
12006143 Đậu Ngọc Thịnh NCKT6ATH
THANH HÓA, THÁNG 5 - 2015
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền
LỜI CẢM ƠN
Trong báo cáo thực tập này, chúng em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới
giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Huyền người cô đã luôn ở bên cạnh và tận
tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của
mình.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học
Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa, đặc biệt là các thầy cô giáo
khoa Kinh tế, những người đã dạy dỗ, hướng dẫn chúng em trong những năm
tháng học tập tại trường.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị ở Công ty TNHH
Mạnh Trang đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi
những điều mới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp chúng em trong suốt thời
gian thực tập.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Sơ đồ 1.1.Cơ cấu chung của Công ty 3
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán của Công ty 5
Sơ đồ 1.3 – Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 7
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối số phát sinh 232
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối kế toán 233
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.244
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 2- Lớp NCKT6ATH
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
MỤC LỤC 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MẠNH TRANG 2
1.1. THÀNH LẬP 2
1.1.1. Tên công ty 2
1.1.2. Vốn điều lệ: 2
1.1.3. Quyết định thành lập 2
1.1.4. Lĩnh vực hoạt động: 2
1.2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 3
1.2.1. Cơ cấu chung 3
1.2.2. Cơ cấu phòng kế toán 5
1.3. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 7
1.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: Chứng từ ghi sổ 7
1.3.2.Phương pháp kế toán hàng tồn kho: 7
1.3.3 Một số chế độ kế toán khác áp dụng trong Công ty 8

đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào
chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái
tài khoản 112. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để
ghi vào Sổ quỹ Tiền gửi ngân hàng 21
Cuối tháng,phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh
Có và số dư của tài khoản 112 trên sổ cái. Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối trên sổ cái.
Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh 21
2.2.6.Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 22
2.3.KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG: 32
2.3.1. Khái niệm 32
2.3.2. Chứng từ kế toán 32
2.3.3. Sổ sách kế toán sử dụng 32
2.3.4. Tài khoản sử dụng: 32
2.3.5. Tóm tắt quy trình kế toán 33
33
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào
chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái
tài khoản 131. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để
ghi vào Sổ Chi tiết thanh toán người mua 33
Cuối tháng,phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh
Có và số dư của tài khoản 131 trên sổ cái. Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
33
2.3.6. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 33
2.4. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO 42
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 2- Lớp NCKT6ATH
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền

2.7.3. Sổ kế toán sử dụng : 65
2.7.4.Tóm tắt quy trình kế toán chi phí trả trước : 65
2.7.5.Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu : 66
2.8. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 71
2.8.1 Khái niệm 71
2.8.2.Chứng từ sử dụng: 71
2.8.3 Tài khoản sử dụng: 72
2.8.4. Sổ kế toán sử dụng: 73
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 2- Lớp NCKT6ATH
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền
2.8.5. Tóm tắt quy trình kế toán nguyên vật liệu 73
2.8.6.Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 73
2.9. KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 80
2.9.1. Chứng từ sử dụng 80
2.9.2. Tài khoản sử dụng 80
2.9.3. Sổ kế toán sử dụng 80
2.9.4.Tóm tắt quy trình kế toán công cụ dụng cụ 80
2.9.5. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 81
2.10. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH 89
2.10.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 89
2.10.1.1. Tài khoản sử dụng 89
2.10.1.2. Chứng từ sử dụng 89
2.10.1.3. Sổ sách sử dụng 89
2.10.1.4. Trình tự luân chuyển chứng từ 89
2.10.1.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 90
2.10.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 96
2.10.2.1. Tài khoản sử dụng 96
2.10.2.2. Chứng từ sử dụng 96
2.10.2.3. Sổ sách sử dụng 96

2.12. KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 128
2.12.1. Đặc điểm khấu hao tại Công ty 128
2.12.2. Tài khoản sử dụng: 128
2.12.3. Chứng từ sử dụng 128
2.12.4. Sổ kế toán: 128
2.12.5. Quy trình ghi sổ kế toán: 128
2.12.6. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 129
2.13. KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN 135
2.13.1.Khái niệm 135
2.13.2.Chứng từ sử dụng 135
2.13.3.Tài khoản sử dụng 135
2.13.4. Sổ kế toán sử dụng 136
2.13.4. Tóm tắt quy trình kế toán vay ngắn hạn 136
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào
chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái
tài khoản 311. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để
ghi vào sổ Chi tiết tiền vay 136
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 2- Lớp NCKT6ATH
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền
Cuối tháng,phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh
Có và số dư của tài khoản 311 trên sổ cái. Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân số phát sinh 136
2.13.5. Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 136
2.14. KẾ TOAN NỢ PHẢI TRẢ 145
2.14.1 Khái niệm 145
2.14.2. Chứng từ sử dụng: 145
2.14.3. Sổ kế toán sử dụng: 145
2.14.4. Tài khoản sử dụng: 145

2.18. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 171
2.18.1.Khái niệm 171
2.18.2. Chứng từ sử dụng 171
2.18.3. Sổ kế toán sử dụng 171
2.18.4. Tóm tắt quy trình kế toán 171
2.18.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 172
2.19. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 179
2.19.1. Khái niệm 179
2.19.2. Chứng từ sử dụng 179
2.19.3. Tài khoản sử dụng 179
2.19.4. Sổ kế toán sử dụng 179
2.19.5. Quy trình ghi sổ kế toán 179
2.19.6. Nghiệp vụ phát sinh 179
2.20. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 186
2.20.1. Chứng từ sử dụng: 186
2.20.2. Tài khoản sử dụng 186
2.20.3. Sổ sách sử dụng 187
2.19.4. Tóm tắt quy trình kế toán giá vốn hàng bán: 187
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào
chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái
tài khoản 632. 187
Cuối tháng,phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh
Có và số dư của tài khoản 632 trên sổ cái. Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
187
2.20.5. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán: 188
2.21. KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 194
2.21.1. Chứng từ sử dụng 194
2.21.2. Tài khoản sử dụng 194

2.25.4. Sổ kế toán sử dụng 222
2.25.5.Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 222
2.26. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 226
2.26.1. Khái niệm 226
2.26.2. Chứng từ sử dụng: 226
2.26.3. Tài khoản sử dụng 226
2.26.4. Sổ kế toán sử dụng 226
2.26.5. Hạch toán Tài khoản xác định kết quả kinh doanh 226
2.27. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 232
2.27.1. Lập bảng cân đối số phát sinh 232
2.27.1.1. Quy trình lập bảng CĐPS 232
2.27.1.2. Diễn giải sơ đồ 232
2.27.2. Lập bảng cân đối kế toán 233
2.27.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 244
2.27.3.1.Quy trình lập 244
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 2- Lớp NCKT6ATH
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền
27.3.1.2. Minh họa phương pháp lập 245
2.28. LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT 247
2.28.1. Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào 247
2.28.2. Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra 247
2.29. TỜ KHAI THUẾ GTGT(PHỤ LỤC 03) 247
2.30 .LẬP BÁO CÁO THUẾ 247
2.30.1. Tờ khai tạm nộp thuế TNDN 247
2.32.2. Tờ khai quyết toán thuế TNDN 247
CHƯƠNG 3 249
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 249
3.1 NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 249
3.1.1. Ưu điểm 249

thức đã học ở trường chúng em còn được tiếp xúc thực tế với công việc của một
kế toán. Được sự giúp đỡ của giảng viên Cô Nguyễn Thị Huyền, cùng sự chỉ
bảo tận tình của cán bộ kế toán trong Công ty đã giúp chúng Em hoàn thành bài
báo cáo thực tập này.
Báo cáo gồm có 3 Chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Mạnh Trang
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Mạnh Trang
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị
Nhóm Sinh viên thực hiện: Nhóm 2- Lớp NCKT6ATH Trang 1
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MẠNH TRANG
1.1. THÀNH LẬP
1.1.1. Tên công ty
Tên gọi: Công ty TNHH Mạnh Trang
Tên viết tắt: Công Ty Mạnh Trang
Địa chỉ: SN 78 khối 3, Thị trấn Rừng Thông, Huyện Đông Sơn, Thanh Hoá
Điện thọai: 0373692214
Mã số thuế: 2800832586
Giám đốc: Võ Văn Dũng
1.1.2. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ: 4.900.000.000 (Bốn tỉ chín trăm triệu đồng chẵn )
1.1.3. Quyết định thành lập
Công ty TNHH Mạnh Trang được thành lập theo giấy phép số:
2800832586, sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 25/01/2005 và đi vào
hoạt động ngày 18/01/2005.
1.1.4. Lĩnh vực hoạt động:
- Với đặc thù là một công ty trong lĩnh vực xây dựng với các công trình
giao thông vận tải, xây lắp dân dụng, công nghiệp,thủy lợi, thủy điện nên sản

Nhóm Sinh viên thực hiện: Nhóm 2- Lớp NCKT6ATH Trang 3
Giám Đốc
Phòng kế toán
Phòng kĩ thuật Phòng nhân sự
Đội nhân cơ giới Đội XD số 1
Đội XD số2
Đội gia công mộc
Ban kiểm soát
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền
chép sổ kế toán và báo cáo tài chính, kiến nghị biện pháp sửa đổi, bổ sung cải
tiến cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty.
Công ty được điều hành hoạt động bởi Giám Đốc: được đại hội các thành
viên bổ nhiệm
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và kế toán trưởng được đại hội
các thành viên bổ nhiệm
Tham mưu giúp việc các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ cho giám đốc
gồm các phòng ban chuyên nghiệp vụ sau:
Phòng kế toán: Có chức năng tổ chức bộ máy quản lý của Công ty, có
chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các công tác tài chính kế toán theo
phương pháp luật của nhà nước và yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
nhằm khai thác, huy động, đáp ứng kịp thời và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
có hiệu quả cao nhất
Phòng nhân sự (Phòng tổ chức cán bộ- lao động): Có chức năng tham
mưu và tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, chế độ
chính sách, thanh tra pháp chế, thi đua khen thưởng, kỉ luật và một số vấn đề
liên quan khác đến người lao động .
Phòng kĩ thuật: Có chức năng hỗ trợ cho giám đốc, chịu trách nhiệm về
phần kỹ thuật của Công ty, tham gia điều hành kỹ thuật của các công trình Công
ty nhận đấu thầu

toán
vật tư
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
tiền
lương
Kế toán
thanh
toán kiêm
thủ quỹ
Kế toán trưởng
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền
dõi các khoản tạm ứng trên cơ sở phiếu thu, phiếu chi, căn cứ vào chứng từ liên
quan phản ánh vào sổ chi tiết. Cuối tháng tập hợp số liệu nộp cho kế toán tổng
hợp.
Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm về các khoản công nợ trong quá trình
SXKD của Công ty.Về việc thu hồi nợ rồi nộp lên cho kế toán tổng hợp.Tiến
hành kiểm tra các chứng từ trước khi lập thu chi theo quy định nhà nước ban
hành.
Kế toán vật tư: Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các số liệu thu
mua, vận chuyển, xuất nhập và tồn kho công cụ, dụng cụ, phụ tùng, bao bì,
nhiên liệu căn cứ vào phiếu nhập kho gửi về kế toán vật tư tiến hành kiểm tra
tính hơp lý của các chứng từ sau đó vào sổ chi tiết vật liệu, cuối kỳ căn cứ vào
sổ chi tiết NVL đã lập kế toán lập bảng phân bổ NVL, CCDC cho toàn Công ty.
Kế toán tiền lương: Phản ánh theo dõi thời gian, số lượng, chất lượng lao

sinh
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền
1.3.3 Một số chế độ kế toán khác áp dụng trong Công ty
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
- Kì kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
- Phương pháp tính giá thành: Theo phương pháp giản đơn
- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong Công ty là VNĐ
1.3.4 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính và các
thông tư hướng dẫn, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính về việc ban hành
chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Kỳ kế toán năm: 01/01 -31/12
Nhóm Sinh viên thực hiện: Nhóm 2- Lớp NCKT6ATH Trang 8
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
MẠNH TRANG
2.1. KẾ TOÁN TIỀN MẶT
Tiền là tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái giá trị bao gồm: Tiền
mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không
kỳ hạn.

2.1.3. Sổ kế toán sử dụng
Sổ tổng hợp:Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 111
Sổ chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt,sổ chi tiết tiền mặt
2.1.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
Sơ đồ quy trình kế toán tiền mặt
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ
ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái tài khoản 111. Các chứng từ kế toán
sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ Chi tiết quỹ tiền
mặt
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của tài khoản 111 trên sổ cái. Căn cứ vào
Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
Nhóm Sinh viên thực hiện: Nhóm 2- Lớp NCKT6ATH Trang 10
Sổ quỹ (thủ
quỹ)
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK
111
Bảng
CĐSPS
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi
sổ
Báo cáo thực tập
GVHD: Th.S.Nguyễn Thị Huyền

HÓA ĐƠN Mẫu01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: 28AA/13P
Liên 2: Giao người mua Số: 0057972
Ngày 05 tháng 12 Năm 2014
Đơn vị bán
hàng:
Công ty dịch vụ TM vận tải Phúc Lộc
Mã số thuế: 2800716276 Số tài khoản: 3500205244889
Địa chỉ:
Tổ II-Thị trấn Cẩm Thủy- Huyện Cẩm Thủy - Tỉnh
Thanh Hóa
Điện thoại:
Họ tên người
mua hàng:
Công ty TNHH Mạnh Trang
Tên đơn vị:
Mã số thuế: 2800832586 Số tài khoản: 620156732546
Địa chỉ:
SN 78 khối 3, Thị trấn Rừng Thông, Huyện Đông Sơn,
Thanh Hoá
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá
1 2 3 4 5
1 Dầu lit 1,000 20,300


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status