BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
MỤC LỤC
Đơn vị tính: VNĐ 7
PHỤ LỤC 21
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG VÀ HỘP
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN i KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Cấu trúc tổ chức của công ty cổ phần AI&T
Website của công ty cổ phần AI & T
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012
Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của HTTT đối với DN
Kết quả đánh giá chất lượng các thiết bị phần cứng
Mô hình hệ thống mạng trong công ty cổ phần AI & T
Mô hình tổ chức cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp
Tình hình sử dụng phần mềm trong doanh nghiệp
Kết quả đánh giá mức độ an toàn bảo mật thông tin trong DN
Thông tin về phần cứng của hệ thống thông tin doanh nghiệp
Tình hình sử dụng phần mềm quản trị CSDL tại doanh nghiệp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC THUẬT NGỮ
cán bộ trong công ty cổ phần AI&T, em đã kết thúc giai đoạn thực tập tổng hợp và
hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này.
Báo cáo gồm 2 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về doanh nghiệp: Giới thiệu về công ty cổ phần AI&T và
tình hình ứng dụng CNTT, HTTT tại doanh nghiệp.
Phần 2: Khảo sát và đánh giá tình hình ứng dụng CNTT, HTTT tại doanh
nghiệp và đề xuất hướng nghiên cứu: Phân tích kết quả điều tra, đánh giá về tình hình
ứng dụng CNTT, HTTT của doanh nghiệp và đề xuất hướng đề tài làm khóa luận.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã có cố gắng nhưng vì thời gian và năng lực
còn hạn chế nên bản báo cáo thực tập tổng hợp không tránh khỏi những thiếu xót. Em
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bổ sung cho báo cáo được
hoàn thiện hơn.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 1 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần AI&T
Tên công ty Nâng cao thông minh & Công nghệ Công ty Cổ phần
Tên viết tắt AI & T, Inc.
Được thành lập 25/9/2005
Vốn đầu tư 2000 triệu đồng
Giám đốc điều hành Ông Lê Anh Tuấn
Tổng Giám đốc Ông Lê Thạc Cán Dũng
Điện thoại tại Việt Nam +84-4-3762-4015
Website
Địa chỉ văn phòng Tầng 5, Agribank Building, 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà
Nội, VN
Nguồn: Công ty cổ phần AI&T
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Năm 2005
Ngày 25/9/2005: Thành lập công ty với mục tiêu là phấn đấu trở thành công ty
hiện đại. Với mục tiêu trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực phát triển phần mềm,
công ty nhanh chóng trang bị cho mình một hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện
đại phục vụ công việc.
Bên cạnh các dự án thực hiện với các đối tác truyền thống Nhật Bản, công ty
hướng đến phát triển tại thị trường Việt Nam và các nước khác.
Số lượng nhân viên: 140 người.
Dự án thực hiện:
Tổ chức dịch vụ BPO (DataEntry, kiểm tra chuyên ngành).
Phát triển các sản phẩm ứng dụng trên hệ điều hành Androi
Xây dựng mạng hỗ trợ cho chiến lược marketing, thương mại điên tử dài
hạn của công ty Nhật Bản Kowa, Kikkoman
Phát triển bộ phận nghiên cứu, phát triển sản phẩn nhằm nghiên cứu và xây
dựng các sản phẩm phần mềm ứng dụng cho thị trường Việt Nam.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 3 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
Cung cấp giải pháp về an ninh.
1.1.2 Website của doanh nghiệp
Hình 2: Website của công ty cổ phần AI&T
Nguồn: Công ty cổ phần AI&T
Là một doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực công nghệ thông tin nên website
của doanh nghiệp được thiết kế một cách khá hoàn thiện,với nhiều tính năng và thông
tin đầy đủ phục vụ cho công việc tra cứu của khách hàng cũng như người có liên quan
tới các hoạt động của công ty.
Tuy nhiên, website vẫn chưa có giao dịch trực tuyến giữa khách hàng và công
ty, khách hàng chỉ có thể tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp mà không giao dịch trực
tiếp trên website.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 4 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
Mục tiêu phát triển sản phẩm
Liên tục phát triển, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng các công
nghệ mới, hoàn thiện dịch vụ, tiến đến thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng với chất
lượng được mong đợi ở mức độ cao nhất.
Nghiên cứu xây dựng các sản phẩm mới có tính ứng dụng cao đặc biệt là các
sản phẩm ứng dụng chạy trên nền tảng hệ điều hành Androi dành cho smartphone,
cung cấp cho khách hàng một kho ứng dụng phong phú và tiện ích.
Xây dựng và phát triển các sản phẩm trên nền tảng các công nghệ tiên tiến, hiện
đại, bắt kịp sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin hiện nay. Hướng tới phát
triển các gói sản phẩm hoàn thiện chuyên biệt cho các lĩnh vực khác nhau tạo nên tính
chuyên môn cao.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 6 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
1.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây của doanh nghiệp
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012
Đơn vị tính: VNĐ
STT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tổng tài sản 25.185.294.000 26.551.799.000 28.917.689.200
2 Tổng nợ phải trả 701.151.800 800.321.800 1.305.303.000
3 Tài sản ngắn hạn 15.147.082.500 16.132.615.000 16.704.257.200
4 Tổng nợ ngắn hạn 28.828.376.000 32.498.425.000 34.158.620.000
5 Doanh thu 28.868.500.000 32.547.222.000 37.211.250.000
6 Lợi nhuận trước thuế 1.498.904.000 1.689.780.000 2.481.212.000
7 Lợi nhuận sau thuế 1.134.209.000 1.267.335.000 1.860.909.000
Nguồn: Công ty cổ phần AI&T
1.4 Tình hình ứng dụng CNTT và HTTT của doanh nghiệp
Hiện tại, công ty cổ phần AI & T đã ứng dụng CNTT một cách sâu rộng. Hạ
tầng hệ thống thông tin của công ty tương đối hiện đại, phục vụ được hầu hết các công
việc của công ty.
Công ty có một hệ thống mạng máy tính lớn bao gồm 150 máy tính kết nối với
doanh nghiệp đều nhận thức được tầm quan trọng của HTTT trong doanh nghiệp.
Sau đây, em xin phân tích chi tiết các thành phần trong hệ thống thông tin của
doanh nghiệp.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 8 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
2.1.1 Hạ tầng phần cứng
Hạ tầng phần cứng được coi là nền tảng của toàn bộ hệ thống. Toàn bộ hệ thống
phần mềm và các ứng dụng được chạy trên hạ tầng phần cứng, chính vì vậy, hệ thống
phần cứng cần có sự tương thích với toàn bộ hệ thống.
Các thiết bị phần cứng của doanh nghiệp được đánh giá có chất lượng cao, đáp
ứng yêu cầu công việc. Đa phần người sử dụng cho rằng, chất lượng các thiết bị rất tốt
và hoạt động tương đối ổn định.
Hình 2. 2: Kết quả đánh giá chất lượng các thiết bị phần cứng
Nguồn: Kết quả phiếu điều tra
Hệ thống phần cứng của công ty bao gồm hệ thống gồm 6 máy chủ Server
(dành cho nhà quản trị) có cấu hình mạnh, dung lượng ổ cứng lớn để lưu trữ cở sở dữ
liệu cho toàn công ty, tốc độ xử lý cao để đảm bảo chạy các ứng dụng mạng, không bị
quá tải khi nhiều Client truy cập vào cơ sở dữ liệu. Các máy chủ trên bao gồm 01 máy
chủ hệ thống, 01 máy chủ back up, 01 máy chủ quản lý các ứng dụng Internet, 01 máy
chủ quản lý hệ thống camere và chấm công tự động và 02 máy chủ cơ sở dữ liệu.
Hệ thống máy tính bao gồm máy tính PC và laptop dành cho nhân viên được
phân bổ đều ở tất cả các phòng ban đóng vai trò là các Client. Các máy tính này cũng
có cấu hình tương đối tốt để chạy tốt các phần mềm ứng dụng được cài đặt phục vụ
công việc của các nhân viên.
Hệ thống máy in được bố trí tại các phòng ban để phục vụ cho việc in ấn tài
liệu, kết xuất các hóa đơn, báo cáo, hợp đồng làm việc.
Hệ thống camera bố trí tại các phòng nhằm theo dõi, quan sát trong suốt quá
trình làm việc.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 9 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
- Cấu trúc của hệ thống mạng trong công ty:
+ Cấu trúc mạng lai ghép và bao gồm cả có dây và không dây. Đây là cấu trúc
mạng được áp dụng phổ biến đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một mặt cấu trúc
mạng lắp đặt đơn giản, dễ triển khai. Mặt khác, cấu trúc này giúp đảm bảo tốc độ
truyền dẫn. Khi có sự cố mạng xảy ra đối với một trong hai hệ thống mạng không dây
hoặc có dây thì hệ thống mạng còn lại vẫn có thể hoạt động giúp cho vấn đề truyền dữ
liệu không bị gián đoạn.
+ Internet chia sẻ thông qua router
Hình 2.3: Mô hình hệ thống mạng trong công ty cổ phần AI&T
Nguồn: Công ty cổ phần AI&T
- Tình hình hoạt động của hệ thống mạng trong công ty:
Hệ thống mạng hoạt động đảm bảo tốc độ ổn định không có lỗi do đường
truyền. Điều này vô cùng quan trọng để đảm bảo cho tất cả các thông tin truyền trên
mạng được thông suốt và đạt hiệu quả cao nhất.
2.1.2 Cơ sở dữ liệu
- Cấu trúc dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu được tổ chức lưu trữ tập trung trên máy
chủ và được phân thành từng mục thành từng mục:
+ CSDL của các đội dự án.
+ CSDL của các dự án.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 11 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
+ CSDL nhân sự.
+ CSDL tài chính.
+ CSDL khách hàng.
+ CSDL sản phẩm.
- Xử lý dữ liệu : Tất cả các nghiệp vụ quản lý và tác nghiệp đều được xử lý trên
máy tính một cách chính xác và nhanh chóng, nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu. Các dữ
liệu được quản lý theo từng module một cách khoa học: CSDL tài chính, CSDL nhân
sự, CSDL khách hàng, CSDL sản phẩm việc xử lý trên máy tính đối với các file dữ
liệu giúp cho công tác lưu trữ đơn giản hơn.
và in phiếu thu, phiếu chi trên máy tính.
+ Quản lý công nợ phải thu chi tiết theo từng khách hàng, hợp đồng, theo cán
bộ kinh doanh quản lý; Quản lý công nợ phải thu theo hạn thanh toán.
+ Tự động tính và hạch toán khấu hao tài sản cố định theo nguồn vốn, mục đích
sử dụng, bộ phận sử dụng. Cho phép điều chỉnh giá trị khấu hao một cách linh động
cho phù hợp với yêu cầu quản lý.
+ Cho phép quản lý và phân bổ dần giá trị công cụ dụng cụ của công ty.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 13 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
+ Tính lương chi trả cho các nhân viên trong công
+ Theo dõi tình hình sử dụng tài sản cố định, công cụ dụng cụ
+ Tập hợp các dữ liệu để lên các báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo
thuế. tạo ra các bút toán phân bổ, kết chuyển, điều chỉnh tự động, bút toán khóa sổ để
lên các sổ sách, báo cáo theo chế độ kế toán.
b. Hệ thống phần mềm quản lý AI&T Internal Mângement Suite 2.1.1
thông qua website />Hệ thống bao gồm các phân hệ nhỏ sau:
• Hệ thống quản lý danh sách nhân viên.
• Hệ thống quản lý Timeset, Vams, Project.
• Hệ thống quản lý trang thiết bị, vật tư.
• Hệ thống quản lý Ebooks, Shareware, Freeware.
- Người sử dụng: Toàn bộ nhân viên trong công ty.
- Lợi ích mang lại: Hệ thống cung cấp cho mỗi nhân viên một tài khoản cá
nhân và cấp quyền truy cập vào hệ thống.
+ Hệ thống quản lý danh sách nhân viên: Tại đây, danh sách nhân viên sẽ được
cập nhật khi có sự thay đổi. Có hai hình thức cập nhật thông tin: nhân viên phòng hành
chính nhân sự thêm thông tin khi có nhân viên mới hoặc thay đổi một số thông tin của
nhân viên như chức vụ, vị trí công tác. Ngoài ra, các nhân viên cũng có thể đăng nhập
vào hệ thống và thay đổi một số thông tin cá nhân như: số điên thoại, địa chỉ.
+ Hệ thống quản lý Timeset, Vams, Project: Hàng ngày, mỗi nhân viên trong
công ty đăng nhập vào hệ thống khai báo các công việc đã làm trong ngày theo thời
- Bộ ứng dụng soạn thảo văn bản và bảng tính trong văn phòng: dùng chủ yếu
cho nhân viên bộ phận nhân sự.
- Phần mềm hỗ trợ dành cho các Coder và tester: Putty và Winscp. Winscp là
phần mềm mã nguồn mở dành cho hệ điều hành Windowns có chức năng truyền tải file
một cách an toàn giữa máy tính cá nhân và máy chủ.
- Phần mềm xử lý photoshop PS dành cho các desinger thiết kế đồ họa và hình
ảnh nhân vật game.
- Phần mềm K-ML 4.4.416 hỗ trợ các nhân viên bộ phận marketing trong quá
trình tìm kiếm, theo dõi khách hàng, tổ chức giới thiệu và PR sản phẩm của công ty.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 15 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
Các phần mềm trên tuy được sử dụng theo yêu cầu nghiệp vụ của từng bộ phận
và không có mối quan hệ với các phần mềm khác, tuy nhiên, tất cả các dữ liệu được
xử lý trên các phần mềm trên đều được tập trung lưu trữ trên máy chủ của công ty.
2.1.4 Vấn đề an toàn bảo mật thông tin
Hình 2.6: Kết quả đánh giá mức độ an toàn bảo mật thông tin doanh nghiệp
Nguồn: Kết quả phiếu điều tra
Vấn đề bảo mật dữ liệu.
Toàn bộ dữ liệu của công ty trong máy chủ thành từng mục và phân quyền truy
cập đối với người sử dụng. Mỗi nhân viên được cung cấp một tài khoản và giới hạn
quyền truy cập đối với từng bộ phận, cá nhân. Ngoài ra, vấn đề an toàn và bảo mật dữ
liệu được hỗ trợ bởi các tính năng của hệ quản trị CSDL My SQL mà công ty đang sử
dụng.
Vấn đề bảo mật mạng.
Toàn bộ hệ thống dữ liệu của công ty được trao đổi thông qua hệ thống mạng.
Các hình thức trao đổi thông tin như: trao đổi thông qua thư điện tử, trao đổi thông
qua phần mềm Skype. Dữ liệu trao đổi được gửi đi dưa trên các kết nối mạng LAN và
mạng Wifi, trong đó các dự liệu chủ yếu là các thông tin trao đổi về các dự án mà công
ty đang thực hiện, các dữ liệu này rất có giá trị và cần độ bảo mật cao. Chính vì vậy,
vấn đề an toàn bảo mật thông tin mạng là vô cùng quan trọng vì hiện nay tình trạng
- Nhanh chóng xử lí khi có sự cố xảy ra do có đội ngũ chuyên viên công nghệ
thông tin chất lượng cao.
- Nâng cao uy tín đối với khách hàng và đối tác.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 17 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
Nhược điểm:
- Vấn đề an toàn bảo mật thông tin của hệ thống cần được chú trọng hơn nữa
dựa trên nền tảng sử dụng các giải pháp bảo mật hiện đại.
- Chưa có chiến lược cụ thể trong việc xúc tiến thương mại, phát triển sản phẩm.
- Công cụ tìm kiếm trên Website của công ty còn hạn chế, chưa có hỗ trợ đặt
hàng trực tuyến cho khách hàng.
- Chưa chú trọng vào các hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.
- Cần nâng cao tính khả biến của hệ thống giúp cho hệ thống có thể dễ dàng mở
rộng và tích hợp phù hợp với mức độ phát triển của doanh nghiệp.
Nguyên nhân:
- Các công nghệ bảo mật dựa trên nền tảng công nghệ cũ, vì vậy mức độ an toàn
và tin cậy không được đánh giá cao.
- Do quy mô công ty được mở rộng, lượng dữ liệu cần bảo mật tăng cao nên các
hình thức bảo mật cũ không đáp ứng được yêu cầu.
- Công ty không chú trọng phát triển kinh doanh điện tử và phát triển website
doanh nghiệp.
- Nguồn kinh phí đầu tư cho hạ tầng hệ thống thông tin còn hạn hẹp.
2.3 Đề xuất hướng nghiên cứu
Từ những gì khảo sát và tìm hiểu được như trên em có các hướng đề xuất một
số đề tài làm khóa luận tốt nghiệp như sau:
Đề tài 1: Giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin của
công ty cổ phần AI&T.
Đề tài 2: Quy trình và thủ tục triển khai phần mềm quản lý dự án cho công
ty cổ phần AI&T.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 18 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tài liệu nước ngoài.
[1] Kenneth C. Laudon, Jane P. Laudon - Management Information Systems, USA
(2001).
[2] Keri E. Pearlson, Carol S. Saunders - Strategic Management of Information
Systems.(2003).
[3] iaquat Hosain, John David Patrict and M.A Rashid, Enterprise Resource Planning:
Global Opportunltes & Challenges, Idea Group Publishing, USA(2002).
B. Tài liệu trong nước.
[4] Nguyễn Văn Vỵ – Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại – NXB Thống
kê ( 2001).
[4] PGS.TS Hàn Viết Thuận - Giáo trình hệ thống thông tin quản lý – NXB Thanh
niên (2008).
[5] VN GUIDE tổng hợp và biên dịch – Mạng cho doanh nghiệp nhỏ - NXB Thống
Kê (2005).
[6] Trương Văn Tú – Giáo trình hệ thống thông tin quản lý – NXB Thống Kê (2000).
[7] www.ai&t.com.vn.
[8] www.ai&t.vietnam.vn.
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 20 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: ĐÀM GIA MẠNH
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT
Tên cơ quan: Công ty cổ phần AI&T
Địa chỉ: Tầng 5, Agribank Building, 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Website:………………………………………………………………………
Họ và tên nhân viên:……………………………………………………………
Chức vụ, vị trí công tác:………………………………………………………….
Là một công ty phần mềm có uy tín chuyên về cung cấp các các sản phẩm phần
mềm chuyên nghiệp tại Việt Nam. Anh (chị) vui lòng cho biết về tình hình sử dụng
2 Máy tính để bàn
3 Máy tính xách tay
4 Máy in
5 Máy chiếu
6 Router
7 Modem
2. Công ty sử dụng các loại mạng nào?
A. Mạng nội bộ (LAN)
B. WIFI
C. Mạng VPN
D. Khác
Chất lượng đang sử dụng:
Rất tốt Tốt
Bình thường Không tốt
III. DỮ LIỆU
3.Doanh nghiệp sử dụng hệ quản trị CSDL nào?
S
TT
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Sử dụng
Có Khô
ng
1 Oracle
2 My SQL
3 SQL Server
4 DB2
5 Access
4.Dữ liệu được xử lý và lưu trữ như thế nào?
A. Lưu trữ tập trung
B. Lưu trữ phân tán
C. Cả hai
Đầy đủ
Tương đối đầy đủ
Không dầy đủ
Nếu không, thì chưa đáp ứng được ở hoạt động nghiệp vụ nào?
…………………………………………………………………………………………
IV. NGUỒN NHÂN LỰC :
7. Tổng số nhân viên trong doanh nghiệp:…………………………………………
8. Công ty có cán bộ chuyên trách về quản trị HTTT không?
Có Không
9. Cán bộ quản trị HTTT làm những công việc gì ?
SVTH: NGUYỄN T T NGOAN 23 KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KT