báo cáo thực tập tổng hợp khoa hệ thống thông tin tại CÔNG TY TNHH WINMARK VIỆT NAM. - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Cù Nguyên
Giáp
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH WINMARK VIỆT NAM 2
1.1. Giới thiệu về công ty 2
1.1.1. Sơ lược về công ty 2
1.1.2. Loại hình kinh doanh 2
1.1.3. Mục tiêu hoạt động 3
1.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.1.5. Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp 3
1.2. Cơ cấu tổ chức 4
1.2.1. Sơ đồ tổ chức công ty 4
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 5
1.3. Cơ sở vật chất 7
1.3.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của công ty 7
PHẦN 2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ HỆ THỐNG
THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP 9
2.1. Cơ sở hạ tầng, nhân lực công nghệ thông tin 9
2.1.1. Nguồn nhân lực công nghệ 9
2.1.2. Phần mềm đã và đang sử dụng 9
2.1.3. Cơ sở hạ tầng mạng và truyền thông 10
Cơ sở hạ tầng và hệ thống mạng trong công ty Winmark đã đạt được sự đồng
bộ. Hệ thống máy tính đi kèm với các nút mạng được thiết kế rất rõ ràng và
chuyên nghiệp. Quá trình chia sẻ tài nguyên máy in máy fax thông qua mạng
LAN cũng diễn ra tương đối thuận lợi. Việc chia mạng nội bộ thành các phần
nhỏ tương ứng với các phòng ban đảm bảo được an toàn thông tin cũng như
sự tiện dụng trong tìm kiếm và điều khiển máy tính từ xa 10
2.2. Thực trạng về quản trị HTTT và TMĐT 10
Doanh nghiệp có các fanpage bán hàng trên facebook, sẽ có nhân viên làm quản trị của

LAN Mạng cục bộ (Local Area Network)
WLAN Mạng cục bộ không dây (Wiless Local Network)
CSDL Cơ sở dữ liệu
MS Microsoft Office
SQL Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language)
VN Việt Nam
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền
iv
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Cù Nguyên
Giáp
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập là công việc mà tất cả các sinh viên năm cuối cần phải thực hiện và là
một công việc quan trọng. Thực tập giúp sinh viên tiếp xúc với công việc thực tế, đưa
lý thuyết học được trên sách vở ứng dụng vào thực tiễn, biết được sự khác nhau giữa
thực tế và lý thuyết, tạo cho sinh viên được những kỹ năng ban đầu để làm việc. Thực
tập tổng hợp giúp sinh viên tìm hiểu về một cách khái quát về công ty: sự hình thành
và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong
công ty, nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty trong thời gian hiện tại. Từ đó,
sinh viên sẽ tìm hiểu và phát hiện được các vấn đề còn tồn tại trong công ty và đưa ra
những đề xuất giải quyết các vấn đề còn tồn tại đó. Vì vậy, việc thực tập tổng hợp là
rất cần thiết đối với tất cả các sinh viên.
Bản thân em qua quá trình thực tập cũng đã ít nhiều thu được thêm những kiến
thức chuyên ngành cũng như kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho việc viết báo cáo
cũng như phát triển công việc sau này. Em đăng ký thực tập tại: CÔNG TY TNHH
WINMARK VIỆT NAM – hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hóa phẩm tẩy
rửa và vệ sinh gia dụng với thương hiệu RELL. Qua 1 tháng thực tập em đã nắm được
một số thông tin hoạt động của công ty, đặc biệt em cũng hiểu rõ được quy trình hoạt
động, sản xuất kinh doanh từ đó có những hướng cụ thể cho đề tài và hoàn thành được
bản báo cáo này.
Nội dung báo cáo là những thông tin cơ bản về công ty. Tuy nhiên do đây là lần

- Tư vấn, hoạch định chiến lược và xây dựng hệ thống kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Đào tạo các kỹ năng về bán hàng, quản lý và lãnh đạo cho doanh nghiệp.
- Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các tập đoàn đa quốc gia.
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hoá chất: nước rửa chén, nước lau sàn, nước
lau kính, nước tẩy toilet, nước tẩy trắng với nhãn hiệu độc quyền RELL.
- Nhập khẩu và phân phối các loại hương liệu.
Công ty TNHH Winmark đã phát triển hệ thống mạng lưới kinh doanh, dịch vụ
chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp. Sản phẩm của Công ty hiện nay đã trải rộng và
cung cấp sản phẩm cho tất cả các quận nội thành và ngoại thành Hà Nội.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền 2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Cù Nguyên
Giáp
1.1.3. Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động của công ty là tư vấn hoạch định chiến lược và xây dựng hệ
thống kinh doanh trong doanh nghiệp. Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho các
tập đoàn đa quốc gia trong ngành bán hàng, song song cùng với điều này là hoạt động
sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hóa chất: nước rửa chén, nước lau sàn, nước lau
kính, nước tẩy Javel, tẩy nhà vệ sinh với nhãn hiệu Rell.
1.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển
Từ 2001 – 2007: Doanh nghiệp bước đầu hình thành và phát triển. Cơ sở sản xuất
đặt tại Số 23, Xóm 1, Phú Đô, Mễ Trì, Hà Nội. Winmark cho ra thị trường các dòng
sản phẩm như: nước rửa chén Rell, nước thơm lau sàn Rell, nước tẩy toilet Rell, nước
lau kính Rell.
Từ 2007 – 2010: Winmark giới thiệu thêm 2 dòng sản phẩm mới trên thị trường,
đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng: nước tẩy trắng Javel, nước tẩy trắng cốc
chén Rell.
2011 – nay: Winmark tiếp tục mở rộng dòng sản phẩm chăm sóc không gian với
Tinh dầu thơm, Nước xịt phòng.
Cùng với các dòng sản phẩm đa dạng, mang tính cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu
khách hàng, Winmark đã tạo nên một hệ thống chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.

Kho
Kỹ
thuật
Công
nghệ
Hành
chính
nhân sự
Tuyển
dụng
Đào tạo
Tiền lương
Chính sách
ASM
KAM
Hội đồng thành viên
Tổng Giám Đốc
Trợ lý Tổng Giám
Đốc
Giám đốc
Cung
ứng
Giám
đốc Sản
xuất
Giám đốc
Kinh
doanh
Giám đốc
Marketing

thống Kho, phối hợp với các bộ phận, phòng ban khác.
- Phòng Tài chính
Tổ chức công tác hạch toán, kế toán và thiết lập các nguyên tắc, quy định quản
lý vốn và nguồn vốn, quản lý việc sử dụng, luân chuyển các loại vốn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty phù hợp. Đồng thời tổng hợp, phân
tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh – đầu tư theo từng kỳ
hạch toán.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền 5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Cù Nguyên
Giáp
- Phòng Marketing
Xây dựng chiến lược marketing toàn diện và cụ thể trên cơ sở phân tích kỹ thị
trường, có kế hoạch tiếp thị bán hàng đối với từng thị trường phù hợp theo thời
điểm để đảm bảo các nguồn lực kinh doanh.
- Phòng Bán hàng
Thực hiện công tác kinh doanh và quản lý thị trường tại địa bàn phụ trách, khảo
sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng. Chăm sóc, thiết lập và duy trì các
mối quan hệ mật thiết với khách hàng nhằm mở rộng thị trường.
- Phòng Hành chính Nhân sự
Phòng Hành chính nhân sự sẽ tham mưu cho Hội đồng thành viên và Tổng
giám đốc Công ty về các vấn đề: Tổ chức bộ máy và mạng lưới, quản trị nhân sự,
quản trị văn phòng, công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường.
- Phòng Quản lý sản xuất
Quản lý kế hoạch, vật tư tài sản, kỹ thuật sản xuất, sử dụng máy móc, trang
thiết bị trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
kế hoạch sản xuất của công ty giao, đảm bảo sản lượng, chất lượng và an toàn lao
động và các hoạt động liên quan.
QC: Quality control (kiểm tra, quản lý, kiểm soát chất lượng).
ASM: Area sales manager (Quản lý kinh doanh khu vực).
KAM: Key accounts manager (Quản lý khách hàng trọng điểm).

Năm
2011
Năm
2012
9
tháng
2011/2010 2012/1011
+/- % +/- %
1
Tổng doanh
thu
5.305 6.050 7.152 5.456 745 14 1.102 18,2
6
Doanh thu hoạt
động tài chính
125 132 167 97
7
Chi phí quản lý
kinh doanh
2407 2563 3041 2399
10
Lợi nhuận
trước thuế
512 639 727 451
11
Lợi nhuận sau
thuế
395 512 595 360 117 29,6 83 16,2
(Nguồn: phòng tài chính-kế toán)
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Winmark VN.

hình doanh nghiệp. Góp phần giảm thiểu các thao tác thủ công trong kế toán, xây dựng
một cái nhìn bao quát về các chỉ tiêu thông qua bảng biểu và biểu đồ, từ đó giúp nhân
viên kế toán cũng như các nhà quản trị quản lý tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp tốt hơn.
Phần mềm quản lý bán hàng Mric: là phần mềm quản lý bán hàng khá phổ biến
hiện nay do công ty TNHH một thành viên phần mềm RIC sản xuất. Được ứng dụng
hỗ trợ trong công tác quản trị bán hàng, công nợ, hàng tồn kho… cho các doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh. Góp phần quản lý hoạt động bán hàng một cách nhanh
và đưa ra các thông tin chính xác so với các biện pháp thủ công.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền 9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Cù Nguyên
Giáp
Ngoài ra, để đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin trong doanh nghiệp, công ty có
sử dụng một số phần mềm như: phần mềm diệt virus BKAV, phần mềm chat skype để
đảm bảo hoạt động liên lạc của các nhân viên.
2.1.3. Cơ sở hạ tầng mạng và truyền thông
Cơ sở hạ tầng và hệ thống mạng trong công ty Winmark đã đạt được sự đồng bộ.
Hệ thống máy tính đi kèm với các nút mạng được thiết kế rất rõ ràng và chuyên
nghiệp. Quá trình chia sẻ tài nguyên máy in máy fax thông qua mạng LAN cũng diễn
ra tương đối thuận lợi. Việc chia mạng nội bộ thành các phần nhỏ tương ứng với các
phòng ban đảm bảo được an toàn thông tin cũng như sự tiện dụng trong tìm kiếm và
điều khiển máy tính từ xa.
Các ứng dụng thương mại điện tử ở Winmark: quảng cáo trên mạng, đặt hàng qua
mạng với những đơn hàng lớn. Hình thức giao dịch: thư điện tử (email), sử dụng mạng
xã hội như facebook, thanh toán điện tử (electronic payment).
- Số máy tính: 50
- Các môi trường và nền tảng: Windows Vista/XP; Linux
- Cơ sở dữ liệu: MS Access; MS SQL Server.
- Mạng: LAN, WAN; Internet; Wifi.
- Ngoại ngữ: Tiếng Anh.

doanh, thu hút khách hàng và mở rộng thị trường hơn nữa.
Khách hàng của công ty không chỉ là doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn, mà còn
cả bộ phận không nhỏ khách hàng là các hộ gia đình và các cá nhân riêng lẻ.
Hiện nay thị phần của doanh nghiệp vẫn còn nhỏ do đó Winmark cần có những
biện pháp để mở rộng thị trường hướng tới đối tượng khách hàng mới bằng cách tạo
cho mình một hình ảnh riêng, đặc trưng khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh, xây
dựng mối quan hệ với khách hàng về nhiều mặt và tăng cường nâng cao chất lượng
của bộ phận chăm sóc khách hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền 11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Cù Nguyên
Giáp
2.3.2. Tình hình ứng dụng CNTT và HTTT trong hoạt động kinh doanh
Với sự phát triển của thương mại điện tử, Winmark có thể ứng dụng hình thức đặt
hàng trực tuyến và thanh toán trực tuyến cho khách hàng khi đến kì hạn theo mức quy
định trong hợp đồng. Tuy nhiên điều này đòi hỏi đến việc nâng cao bảo mật thông tin,
bảo mật đường truyền, liên kết với các ngân hàng có hình thức e-banking và cần có
biện pháp rút ngắn khoảng thời gian từ lúc đặt hàng đến lắp đặt tại nơi yêu cầu – yếu
tố ảnh hưởng lớn đến mức độ hài lòng của khách hàng.
Mặt khác, công ty chưa khai thác hết những tài nguyên về phần mềm và phần cứng
hiện có của doanh nghiệp, tạo nên sự lãng phí tài nguyên. Cụ thể:
Tin học hóa mô phỏng thủ công: các kết quả được kết xuất từ phần mềm giống
y như thủ công. Một thí dụ khá điển hình là nếu biểu mẫu được kết xuất từ phần
mềm thì thông tin sẽ không được chỉnh sửa, và kết cục vẫn có yêu cầu xuất ra
chương trình soạn thảo văn bản để chuyên viên có thể sửa thông tin hoặc căn
chỉnh lại cho đẹp hay lưu trữ riêng từng tệp tin văn bản, mặc dù có thể dẫn đến
tình trạng thông tin trong CSDL và ngoài bảng biểu sẽ khác nhau.
Kiến thức công nghệ thông tin còn chưa cao: đặc biệt là kiến thức làm việc qua
mạng: trong quá trình điều tra có ít nhân viên ở các phòng ban có khả năng thao
tác quản trị cũng như làm việc và chia sẻ thông tin qua mạng. Một số nhân viên
còn chưa tận dụng triệt để các chức năng vốn có của các công cụ như Word,

một số những công việc cho ngành mà mình đang theo học. Em thấy đây là một công
việc tuy có nhiều khó khăn và thử thách nhưng lại rất thú vị và có tính phát triển cao.
Cũng nhờ quá trình thực tập mà em đã có thêm được những kinh nghiệm thực tế, đã
được tiếp cận với môi trường làm việc thực tế từ đó em đã có những bài học kinh
nghiệm cho việc phát triển sự nghiệp trong tương lai.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giáo viên hướng dẫn: Thầy
Cù Nguyên Giáp và công ty TNHH Winmark Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ để em có
thể hoàn thành báo cáo tổng hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền 14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Cù Nguyên
Giáp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Facebook của công ty: />2. Phiếu điều tra, thu thập tại công ty.
3. Báo cáo tài chính của công ty TNHH Winmark Việt Nam qua các năm 2011,
2012, 2013.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền 15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Cù Nguyên
Giáp
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT, HTTT, TMĐT TRONG CÔNG
TY TNHH WINMARK VIỆT NAM.
Lưu ý:
1) Em cam kết giữ bí mật các thông tin riêng của công ty và chỉ dùng thông tin
cung cấp tại phiếu điều tra này cho mục đích khảo sát tổng hợp về hiện trạng
CNTT của công ty TNHH Winmark Việt Nam.
2) Với những câu hỏi đã có sẵn phương án trả lời, xin chọn câu trả lời thích
hợp bằng cách đánh dấu X vào ô ( ) hoặc[ ] tương ứng.
3) Dấu ( ): Chỉ chọn một trong các câu trả lời; Dấu [ ]: có thể chọn nhiều hơn
một câu trả lời.

□ Phần mềm quản lý công văn, giấy tờ □ Phần mềm quản trị dự án
□ Phần mềm quản lý khách hàng, ERP □ Phần mềm chuyên ngành
□ Phần mềm khác (ghi rõ)10.Khi sử dụng các phần mềm, công ty bạn có quan tâm đến bản quyền phần mềm
không:
○ Có ○ Không
11.Ước tính đầu tư cho CNTT trong vòng 3 năm gần đây: ………… (triệu đồng)
trong đó: đầu tư cho phần cứng chiếm … %
đầu tư cho phần mềm chiếm …… %
đầu tư cho đào tạo CNTT chiếm ………%
12.Ước tính tỉ trọng của chi ứng dụng CNTT trong tổng chi phí hoạt động thường
niên?
( ) Dưới 5% ( ) Từ 5%-15% ( ) Trên 15%
SVTH: Nguyễn Thị Thu Huyền 17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Cù Nguyên
Giáp
13.Hình thức truy cập Internet?
( ) Quay số ( ) ADSL ( ) Đường truyền riêng
C. Cơ sở nhân lực công nghệ thông tin
14.Tỷ lệ nhân viên khối văn phòng sử dụng máy tính thường xuyên cho công
việc?
( ) Dưới 5% ( ) Từ 50% - 80%
( ) Từ 5% - 20% ( ) Trên 80%
( ) Từ 20% - 50%
15.Công ty có những hình thức đào tạo CNTT nào cho nhân viên?
[ ] Mở lớp đào tạo
[ ] Gửi nhân viên đi học
[ ] Đào tạo tại chỗ theo nhu cầu công việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status