Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
LỜI CẢM ƠN
Công ty Hùng vượng đã hoạt động được hơn 12 năm, là một trong những
doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nhập khẩu thiết bị máy móc khoa học và thực
hiện các dịch vụ về hàng hóa xuất nhập khẩu. Trong đó mặt hàng nhập khẩu máy
móc thiết bị y tế và thiết bị khoa học là một mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong kim
ngạch nhập khẩu hàng năm của công ty. Trong điều kiện hiện nay của đất nước ta,
đây cũng là mặt hàng cần thiết và việc nhập khẩu mặt hàng này cũng còn nhiều bất
cập. Vì vậy, trong quá trình thực tập, được sự hướng dẫn của thầy giáo Ths.Lê Quốc
Cường và sự giúp đỡ của cán bộ tại công ty Hùng Vượng, em đã ghi lại được đặc
điểm hoạt động kinh doanh của Công ty. Do thời gian có hạn nên bài báo cáo tổng
hợp này còn nhiều sai sót, em rất mong được sự góp ý, bổ sung, sửa đổi những điểm
còn hạn chế để báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường, các thầy cô giáo trong
nhà trường, các thầy, cô giáo trong khoa quản trị kinh doanh tổng hợp và đặc biệt là
thầy giáo Lê Quốc Cường, người có công rất lớn để em hoàn thành bản thu hoạch
này. Xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị ở phòng xuất nhập khẩu của công ty Hùng
Vượng đã tạo điều kiện cho em rất nhiều trong thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn !
1
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
- Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Hùng Vượng
- Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhập khẩu các mặt hàng qua các năm
- Biểu đồ 2.2: Thị trường nhập khẩu của công ty qua các năm
- Bảng 2.: Kết quả kinh doanh của Công ty từ 2009-2012
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục từ viết tắt Tiếng Việt
2
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
Fax : 84.4.37543010
E-mail : [email protected]
Vốn kinh doanh ban đầu của Công ty là 6.800.000.000 VND, trong đó:
+ Vốn cố định : 2.500.000.000 VND
+ Vốn lưu động: 2.000.000.000 VND
+ Vốn bổ sung : 1.500.000.000 VND
+ Vốn huy động: 800.000.000 VND
Mục tiêu: Mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài, công ty phải phấn đấu trở thành
một tập đoàn kinh tế mạnh, phát triển trong môi trường kinh tế Việt Nam, với các
đặc thù về mô hình kinh tế thị trường của Việt Nam và đóng vai trò chủ yếu trong
4
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
cạnh tranh, vai trò dẫn đường, chi phối kinh doanh, có khả năng điều chỉnh thị
trường hoặc tác động quyết định đến các yếu tố cơ bản của thị trường như: giá cả,
sản lượng
Chiến lược kinh doanh: Công ty tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng hoá các ngành
nghề kinh doanh trong đó kinh doanh thiết bị máy móc và là trọng tâm, mở rộng thị
việc khai thác các thị trường nước ngoài để có được nguồn hàng đa dạng.
1.2. Tài chính của Công ty
Nguồn vốn của Hùng Vượng được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn tự có và
vốn đi vay. Mấy năm nay, Doanh nghiệp làm ăn đều có lãi nên nguồn vốn hàng năm
tăng đều.
Tính đến tháng 6/ 2012, Công ty đạt doanh thu hơn 17 tỷ VNĐ, tăng 5,87%
so với năm 2011. LNST đạt 1.142.915.251 VNĐ, tăng 9.56% so với năm 2011. Các
khoản phải thu tăng mạnh, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản( khoảng 46%).
Do các khoản phải thu tăng mạnh nên Hùng Vượng đã tăng cường các khoản vay
ngắn hạn để tài trợ cho vốn lưu động của Công ty. Tỷ lệ nợ vay/ tổng tài sản và nợ
vay / vốn chủ sở hữu vẫn ở mức khá an toàn, lần lượt là 0,46 và 0,87 lần. Mặc dù
kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khó khăn,tuy nhiên doanh thu của Công ty vẫn
tăng qua các năm, chứng tỏ rằng công ty hoạt động có hiệu quả, tình hình tài chính
- Phó giám đốc: Có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc và chỉ đạo điều hành
phần việc được giám đốc ủy quyền.
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh
doanh của Công ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc. Ngoài ra còn có
các phòng ban với chức năng, nhiệm vụ khác nhau, bao gồm :
- Ban cố vấn: Có chức năng tham mưu, tư vấn giúp đỡ cho Ban giám đốc.
- Phòng kinh doanh thiết bị y tế: Có chức năng nghiên cứu thị trường cả đầu
vào và ra, cụ thể là cung ứng vật tư về thiết bị y tế đầu vào cho quá trình kinh
doanh của Công ty.
- Phòng kinh doanh thiết bị thí nghiệm: Có chức năng nghiên cứu thị trường
cả đầu vào và đầu ra cụ thể là cung ứng vật tư về thiết bị thí nghiệm đầu vào cho
quá trình kinh doanh của Công ty.
- Phòng tài chính - kế toán: Có chức năng mở sổ kế toán, ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong tháng, tổng hợp thanh quyết toán theo kỳ, đảm bảo nguồn
6
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, giám sát vốn hiện có,
theo dõi quản lý tài sản cố định, thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán tài chính, lập
các báo cáo tài chính theo quy định.
- Phòng nghiệp vụ văn phòng: Có chức năng phụ trách vấn đề về hành chính
của Công ty như phục vụ hội nghị, lễ tân, thưòng trực, lưu trữ…
- Phòng kinh doanh thiết bị tiêu hao: Có chức năng cung cấp các mặt hàng
liên tục thay thế như kim tiêm, bông gạc… cho khách hàng.
- Phòng lắp đặt bảo hành: Có nhiệm vụ lắp đặt và bảo hành, đồng thời hưóng
dẫn đào tạo kỹ thuật cho các đơn vị sử dụng mà công ty đã cung cấp hàng. Phối hợp
với các phòng khác trong quá trình kinh doanh của công ty.
- Phòng xuất nhập khẩu và phát triển thị truờng: Có chức năng tham mưu cho
giám đốc về kinh doanh mua, bán hàng hóa, quan hệ với bạn hàng để cung cấp hàng
hóa đáp ứng nhu cầu thị truờng. Kinh doanh xuất nhập khẩu, mua bán các loại hàng
hóa, vật tư thiết bị.
toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
Hệ thống mạng lưới trực thuộc: Các Chi nhánh, đại lý đã được khang trang
hóa. 100% hệ thống mạng lưới đã được vi tính hóa, được nối mạng trực tiếp.
1.6. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Trong những năm qua, Hùng Vượng tự hào là nhà phân phối chuyên nghiệp
trong lĩnh vực trang thiết bị y tế, trang thiết bị khoa học. Công ty đã và đang phân
8
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
phối với mạng lưới rộng khắp Hà Nội và các trên khắp mọi miền đất nước cho các
Công ty, cửa hàng trang thiết bị y tế, các dự án đấu thầu bệnh viện, phòng khám…
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh thiết bị y tế. Ngoài ra,
Công ty còn kinh doanh thiết bị thí nghiệm, thiết bị giáo dục, khoa học kỹ thuật, xây
dựng dân dụng, điện lạnh.
Công ty TNHH TM Hùng Vượng mua bán các thiết bị y tế theo quy định hiện
hành của Nhà nước, Bộ Thương mại, Bộ Y tế.
Công ty trực tiếp kinh doanh, chủ động trong giao dịch, đàm phán, ký kết và
thực hiện các hợp đồng kinh tế và các văn bản khác đã ký kết với khách hàng trong
nội dung hoạt động của Công ty.
Công ty liên hệ với những nhà sản xuất hàng đầu thế giới về thiết bị y tế
cũng như thiết bị khoa học kỹ thuật nhằm cung cấp cho ngành Y tế, ngành Khoa
học của Việt Nam những thiết bị có kỹ thuật tiên tiến nhất, chất lượng tốt nhất, dịch
vụ bảo hành và bảo trì hoàn hảo nhất, giá cả hợp lý nhất với phương châm “ uy tín
và chất lượng sản phẩm là sự tồn tại của Công ty”.
Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA
CÔNG TY HÙNG VƯỢNG
9
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
2.1. Khái quát hoạt độngsản xuất kinh doanhcủa Công ty
Những năm đầu của thế kỷ 21 tình hình thế giới đã có những thay đổi to lớn
10
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
tế, thiết bị khoa học kỹ thuật hơn 12 năm. Các thiết bị được công ty nhập khẩu trực
tiếp từ các nước có nền khoa học tiến tiến như Mỹ, Pháp, Anh, Nhật v.v Công ty là
đại lý và nhà phân phối hợp pháp của nhiều hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới
như : SKYTRON(Mỹ), HUMECA(Hà Lan), ATA(Pháp)…
2.2.1. Thực trạng hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị của Công ty
Thiết bị y tế là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả,
chất lượng của công tác y tế. Do vậy lĩnh vực này cần được tăng cường đầu tư cả về
số lượng và chất lượng, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả. Nhận biết được nhu cầu
lớn của thị trường này, Công ty đã nhanh chóng nắm bắt và đẩy mạnh hoạt động
nhập khẩu mặt hàng này.
2.2.1.1. Tình hình nhập khẩu của công ty theo cơ cấu mặt hàng
Công ty Hùng Vượng tập trung nhập khẩu dây chuyền thiết bị công nghệ toàn bộ, các
thiết bị có giá trị lớn đến các thiết bị có giá trị nhỏ hơn. Các mặt hàng này thay đổi theo nhu
cầu của khách hàng và khá phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế về máy móc thiết bị hiện đại.
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhập khẩu các mặt hàng qua các năm
(Nguồn : Phòng Xuất nhập khẩu và phát triển thị trường)
* Mặt hàng thiết bị khoa học
Đây là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch nhập khẩu, chiếm
gần 30%. Các loại máy móc của công ty bao gồm máy Eliza, máy PCR, máy giải
trình tự gen các máy móc thiết bị cho dây chuyền sản xuất Đối với mặt hàng này
công ty thường nhập khẩu theo đơn đặt hàng của các viện nghiên cứu có nhu cầu.
Cụ thể: Năm 2009 mặt hàng này chiếm tỷ trọng là 30% tổng kim ngạch nhập khẩu.
Năm 2010 chiếm 30% trong tổng kim ngạch nhập khẩu máy móc, so với năm 2009
giảm đi 2%. Năm 2011 tỷ trọng mặt hàng này tăng trưởng trở lại chiếm 30% tổng
kim ngạch nhập khẩu, so với năm 2010 tăng 2%. Theo thống kê đến tháng 6/2012,
mặt hàng này vẫn chiếm tỷ trọng là 30% trong tổng kim ngạch nhập khẩu cảu công
ty. Điều này cho thấy nhu cầu về mặt hàng thiết bị khoa học còn nhiều biến động,
chưa thực sự ổn định.
(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu và phát triển thị trường)
12
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
* Thị trường Châu Âu: Là thị trường nhập khẩu lớn nhất của công ty, các
nước chủ yếu như Đức, Anh, Pháp,…. Năm 2009 chiếm gần 35%, năm 2010
chiếm 40% và đến năm 2011 chiếm 51%. Theo thống kê đến tháng 6/2012,
lượng nhập khẩu từ thị trường này của Công ty tiếp tục tăng, chiếm 55%.Các sản
phẩm nhập khẩu từ thị trường này bao gồm máy móc thiết bị như máy XQ, Siêu
Âm, Cộng hưởng từ và các mặt mặt hàng xét nghiệm khác. Có được điều này là
do thị trường Châu Âu đáp ứng tốt về yêu cầu kỹ thuật cao, chính xác của ngành
y phù hợp với tình trạng thiếu hụt thiết bị điều trị chất lượng cao của Việt Nam.
Điều này cũng cho thấy thị trường Châu Âu là một thị trường có vị trí rất quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty.
* Thị trường Mỹ:Đứng sau thị trường Châu Âu với các mặt hàng nhập khẩu
chủ yếu là Máy thở, Máy gây mê kèm thở…Kể từ khi Mỹ và Việt Nam kí hiệp định
thương mại song phương thì các Công ty của Mỹ đã xâm nhập vào thị trường Việt
Nam nhằm cạnh tranh khốc liệt. Do đó, Công ty TNHH TM Hùng Vượng đã khai
thác triệt để những lợi thế đó để thu hút Mỹ trở thành bạn hàng lớn thứ 2 của Công
ty.
* Thị trường Châu Á: Nhập khẩu trực tiếp từ các nước như Nhật Bản , Hàn
Quốc, Đài Loan các thiết bị chủ yếu là thông dụng . Châu Á là một thị trường mà
công ty có lợi thế nhiều trong cạnh tranh do thị trường Châu Á là thị trường có giá
cả tốt phù hợp với các bệnh viện vừa và nhỏ ở các tỉnh lẻ.
* Thị trường khác: Đây là những thị trường chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng có vai
trò quan trọng cho việc phát triển lâu dài của công ty. Là những thị trường mới mà
công ty mới tiếp cận và cực kỳ có ý nghĩa với công ty trong việc tìm kiếm và mở
rộng thị trường như một số thị trường châu Phi, Nam Mỹ, Trong 3 năm qua, ở thị
trường này công ty mới chỉ nhập những số lượng nhỏ với mục đích thăm dò và thử
nghiệm.
Qua cơ cấu thị trường nhập khẩu cho thấy công ty Hùng Vượng đã đáp ứng
phẩm mà chủ yếu tiến hành mua hàng qua các nhà cung cấp đã có quan hệ làm ăn
với công ty trước đây. Điều này làm cho công ty có thể bị ép giá khi trên thị trường
có sự biến động về hàng hóa nói chung và hàng hóa máy móc thiết bị mà công ty
cần nhập. Mặt khác, nếu nhà cung cấp không có hàng hoá để cung cấp thì công ty sẽ
gặp khó khăn trong việc tìm nguồn hàng nhập khẩu.
14
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
2.2.2.3.Đối với công tác thương lượng và đặt hàng
Công ty còn bỏ ngỏ, ít quan tâm chú trọng đến công tác này do công ty thường
xuyên nhập khẩu của các nhà cung cấp trước đây đã có uy tín đối với công ty từ lâu.
Các vấn đề quan trọng như: giá cả hàng hóa, hình thức thanh toán, các chế tài khi có
vi phạm do công tác thương lượng và đặt hàng còn nhiều hạn chế nên chưa thực
sự có lợi cho công ty. Nguyên nhân một phần là do trình độ và năng lực của cán bộ
phụ trách công việc chưa cao. Mặt khác, đội ngũ công nhân viên cũ còn kém linh
hoạt nên làm cho quá trình thương lượng và đặt hàng chưa có được hiệu quả cao
nhất.
2.2.2.4.Đối với công tác theo dõi và kiểm tra việc giao nhận hàng hóa
Công ty chú trọng và làm tương đối tốt công tác này.Công ty thường xuyên
kiểm tra, kiểm soát việc giao nhận hàng hóa về số lượng, chất lượng, thời gian giao
hàng và các điều khoản trong hợp đồng nhập khẩu của công ty đối với nhà cung
cấp.Ngoài ra công ty cũng đã chú trọng tới việc kiểm tra các chứng từ, hoá đơn đến
quá trình mua hàng. Do làm tốt công tác này nên đã góp phần làm cho hàng hóa
máy móc thiết bị giao nhận đủ như đã ký trong hợp đồng, góp phần làm tăng hiệu
quả kinh doanh của Công ty.
2.2.2.5.Đối vớicông tác đánh giá kết quả thực hiện
Công ty đã thường xuyên tổ chức xác định kết quả mua hàng. Nếu nhà cung
cấp đáp ứng được với mục tiêu ban đầu đề ra trong quá trình mua hàng thì công ty
vẫn tiếp tục đặt hàng với nhà cung cấp. Còn nếu nhà cung cấp không thoả mãn nhu
cầu của công ty về hàng hóa cung ứng thì công ty sẽ tìm nguyên nhân làm cho hàng
hóa không đạt yêu cầu, nếu là khách quan thì công ty cùng với nhà cung cấp cùng
các công ty thương mại nên giá thành bị đẩy lên khó cạnh tranh với các công ty đối
thủ.
+ Công tác xác định nhu cầu mua hàng của Công ty còn nhiều hạn chế do nhận
thức về tình hình biến động thị trường còn chậm, nhiều khi xác định lượng hàng
nhập khẩu vào quá nhiều hay quá ít so với nhu cầu. Bên cạnh đó, công tác nghiên
cứu chưa được quan tâm đúng mức, chưa nghiên cứu một cách có hệ thống khoa
16
Trường Đại học Thương Mại Khoa Thương Mại Quốc Tế
học về dung lượng thị trường của những mặt hàng riêng biệt. Do đó, Công ty
thường bị động trước những biến động dồn dập của thị trường làm ảnh hưởng đến
hoạt động của Công ty cũng như hiệu quả công việc
+ Công ty thường xuyên bị ép giá trong quá trình giao dịch do công ty chỉ chủ
yếu mua hàng của những đối tác có quan hệ làm ăn trước đây mà không mở rộng
hoạt động tìm kiếm những đối tác mới nhiều tiếm năng hơn. Điều này còn khiến
Công ty bị lung túng khi bị thiếu nguồn hàng cung cấp.
+ Do trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiều còn hạn chế, tính chuyên
nghiệp chưa cao nên chưa tổ chức tốt đựợc hoạt động gom hàng, hoạt động kiểm tra
đối với hàng hóa nhập khẩu.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật tuy lớn về quy mô nhưng chất lượng kém và quá lạc
hậu so với các hãng nước ngoài, do đây là những công trình được để lại từ nhiều
năm trước, điều đó làm hạn chế việc theo dõi, dự đoán nhu cầu khách hàng.
+ Bộ máy tổ chức chưa hợp lý, phân công nhiệm vụ chưa thật rõ ràng, hoạt động
thiếu hiệu quả nên mặc dù bộ máy tổ chức đã được tinh giản nhưng sự vận hành
chưa thực sự có hiệu quả, còn chồng chéo, xảy ra tình trạng cạnh tranh nội bộ. Cần
phải sắp xếp và tổ chức lại theo hướng gọn nhẹ hơn nữa để đạt hiệu quả cao trong
công việc.
3.3. Đề xuất vấn đề nghiên cứu
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Hùng Vượng, em thấy
bên cạnh những thành tựu đạt được, Công ty còn rất nhiều tồn tại trong hoạt động
kinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu trang thiết bị, máy móc nói riêng, em
19