1
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết “học đi đôi với hành” là một điều hết sức quan trọng, là
biện pháp đào tạo hết sức đúng đắn giúp sinh viên có thể tiếp cận, tìm hiểu và làm
quen với môi trường làm việc thực tế, từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào
thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó thông qua đợt thực tập tại công ty
TNHH Đầu tư và Phát triển An Duy đã giúp em có được cơ hội thực hành các kiến
thức của mình đã được học tập trên ghế nhà trường, đồng thời qua đó giúp em đánh
giá được hiệu quả đào tạo của mình cũng như đánh giá được trình độ, khả năng tiếp
thu, học hỏi và quan sát thực tế của mình.
Trong quá trình thực tập, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Vũ Thị Như Quỳnh
cùng toàn thể cán bộ công nhân viên công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Duy đã
tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo em để hoàn thành tốt được mục tiêu đặt ra của đợt
thực tập.
Do nhận thức còn hạn chế cùng với khoảng thời gian tương đối ngắn để tìm
hiểu và hoàn thành, bản báo cáo thực tập của em không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong được sự chỉ bảo đóng góp của thầy cô cùng toàn thể các cô chú, anh chị
trong công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Duy.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Vũ Thị Hồng Dung
GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh SV: Vũ Thị Hồng Dung – Lớp K46A1
2
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
MỤC LỤC
GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh SV: Vũ Thị Hồng Dung – Lớp K46A1
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng thể hiện số lượng lao động của công ty
Bảng 1.2: Trình độ lao động của công ty năm 2012
ty đã có nhiều cố gắng trong hoạt động tìm kiếm, phát triển thị trường, cạnh tranh lành
mạnh, không ngừng đầu tư trang thiết bị và nâng cao trình độ quản lý, tay nghề của
công nhân… từ đó giúp doanh thu lợi nhuận của công ty không ngừng được nâng cao
và tạo điều kiện mở rộng hoạt dộng sản xuất kinh doanh.
GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh SV: Vũ Thị Hồng Dung – Lớp K46A1
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Chức năng
Công ty TNHH An Duy có chức năng sản xuất các sản phẩm băng keo (dính),
các sản phẩm về chất kết dính; sản xuất, mua bán các sản phẩm từ giấy, in và các dịch
vụ liên quan đến in,…
1.2.2. Nhiệm vụ
Công ty TNHH Đầu tư và phát triển An Duy là một doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được
pháp luật bảo vệ. Công ty có nhiệm vụ như sau:
Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch đã đề ra, sản xuất kinh
doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp.
Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực
hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với bạn hàng
trong và ngoài nước.
Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi.
Bảo toàn và phát triển vốn của chủ sở hữu giao, vốn tự bổ sung, sử dụng hợp lý
các nguồn lực, tối đa hóa lợi nhuận, tích lũy đầu tư và phát triển công ty.
Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng
như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường.
Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao
động, vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền
vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kĩ thuật mà công ty áp dụng cũng như những
như kế toán, sản xuất, nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng
+ Phòng kế tài chính-kế toán: chịu trách nhiệm quản lý cấp tiền vốn cho các bộ
phận cá nhân, hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phân tích
tình hình tài chính của công ty, cung cấp những thông tin tài chính cho giám đốc công
ty để có quyết định sản xuất kinh doanh thích hợp, lập kế hoạch quỹ tiền lương, các
khoản trích theo lương…
+ Phòng sản xuất: nghiên cứu phát triển các quy trình sản xuất của nhà máy;
chịu trách nhiệm đề xuất và quản lý ngân sách của nhà máy; đảm bảo tiến độ sản xuất
theo kế hoạch đã được hoạch định; đảm bảo các thiết bị, máy móc được vận hành tốt;
sử dụng nguyên vật liệu theo đúng định mức, theo dõi việc thống kê nguyên vật liệu,
kiến nghị và thực hiện giải pháp giảm hao hụt nguyên liệu trong sản xuất…
- Các tổ sản xuất: bao gồm 4 tổ sản xuất
Công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn có 3 thành viên nên cơ cấu tổ chức của
công ty vừa mang nét đặc trưng của mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở nên và công ty trong lĩnh vực sản xuất, lại vừa mang nét đặc trưng riêng của
công ty. Công ty xây dựng cơ cấu tổ chức theo chức năng chuyên môn có ưu điểm là
tập trung năng lực cho các hoạt động chuyên sâu, hiệu quả tác nghiệp cao ; tạo sự
đơn giản, trật tự và hài hòa trong tổ chức. Nó phù hợp với tình hình hoạt động của
công ty.
1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là: sản xuất băng keo (dính), các sản
phẩm về chất kết dính, sản xuất, mua bán các sản phẩm từ giấy, in và các dịch vụ liên
quan đến in, kinh doanh thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm.
Các sản phẩm chính: băng dính trong đục, băng dính 2 mặt, băng dính in logo -
in chữ, giấy trắng A4…
GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh SV: Vũ Thị Hồng Dung – Lớp K46A1
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
2. Tình hình sử dụng lao động của công ty
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của công ty
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
Trình độ
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Đại học 5 35,71 6 27,27 6 28,57
Cao đẳng 4 28,57 4 18,18 3 14,29
Trung cấp (công nhân kĩ
thuật)
1 7,14 4 18,18 4 19,05
Lao động phổ thông 4 28,58 8 36,37 8 38,09
Tổng 14 100 22 100 21 100
(Nguồn: Phòng kế toán-tài chính)
Trong lĩnh vực sản xuất băng keo cũng cần phải có những lao động có tay nghề
(%)
Số
người
Cơ cấu
(%)
Số
người
Cơ cấu
(%)
1. Giới tính 14 100 22 100 21 100
- Nam 11 78,57 18 81,82 18 85,71
- Nữ 3 21,43 4 18,18 3 14,29
2. Độ tuổi 14 100 22 100 21 100
- Từ 21-30 10 71,43 18 81,82 17 80,95
- Từ 31 - 45 4 28,57 4 18,18 4 19,05
(Nguồn: Phòng kế toán-tài chính)
Qua bảng 1.3 cho thấy số lao động nam cao hơn rất nhiều so với lao động nữ,
cụ thể số lao động nam chiếm 85,71% (năm 2012), điều đó không là điều ngạc nhiên
đối với một công ty chuyên sản xuất các loại sản phẩm băng keo là chủ yếu, nên công
nhân sản xuất đều là nam, lao động nữ chỉ hoạt động trong lĩnh vực kế toán – tài chính
và bán hàng. Tỷ lệ lao động nam tăng mạnh trong giai đoạn 2010-2012 từ 78,57%
(năm 2010) lên 85,71%.
Bên cạnh đó, nhìn vào cơ cấu lao động theo độ tuổi cho thấy lực lượng lao động
trong công ty tương đối trẻ, hầu hết là trong độ tuổi từ 21- 30, chiếm tới 80,95% (năm
2012). Khi công ty mở rộng sản xuất năm 2011 thì tỷ lệ lao động trong độ tuổi này
càng tăng mạnh từ 71,43% (năm 2010) lên 81,82%. Lực lượng lao động trẻ có sức
khỏe tốt, tinh thần làm việc hăng say, nhiệt tình và đầy sự sáng tạo. Điều đó giúp nâng
cao năng suất lao động, tăng hiệu quả lao động.
3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Thông qua số liệu trong bảng 1.4 ta nhận thấy tổng vốn của công ty qua các
năm từ 2010-2012 có sự biến động khá lớn, đặc biệt là năm 2011 đã có sự tăng mạnh
về tổng vốn từ mức hơn 6 tỷ lên hơn 9 tỷ, tức tăng khoảng 49% so với năm 2010. Có
sự tăng mạnh mẽ như vậy là do chiến lược mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất
chất lượng sản phẩm, từ đó đạt nhằm mục tiêu tăng thị phần trên thị trường của công
ty. Do đó công ty đã tăng tài sản ngắn hạn lên gần 1 tỷ, đồng thời đầu tư thêm máy
móc thiết bị sản xuất hiện đại hơn đã khiến làm tăng tài sản dài hạn của công ty từ
mức gần 500 triệu đồng lên tới hơn 2 tỷ đồng. Còn tới năm 2012 thì không có sự biến
động mạnh so với năm 2010, tài sản ngắn hạn của công ty tăng là do mở rộng thêm
sản xuất, còn tài sản dài hạn có sự giảm đi chủ yếu là do có sự khấu hao về tài sản cố
định hữu hình.
Ngoài ra ta có thể nhận thấy rằng tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài
hạn có sự chênh lệch rất lớn. Đặc biệt là trong năm 2010, tài sản dài hạn chỉ chiếm có
6,61%, còn lại là tài sản ngắn hạn. Nó cũng có thể là dễ hiểu cho một doanh nghiệp
sản xuất đơn thuần, không có tham gia các hoạt động đầu tư tài chính dài hạn hoặc bất
động sản đầu tư, mà tài sản dài hạn của công ty chỉ có tài sản cố định và tài sản dài hạn
khác, trong khi năm 2010 máy móc dường như được khấu hao gần hết nên mới có sự
chênh lệch lớn như vậy. Còn tới năm 2011 và 2012 thì mức độ chênh lệch giảm xuống
chủ yếu là do có sự đầu tư mới các máy móc thiết bị sản xuất.
GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh SV: Vũ Thị Hồng Dung – Lớp K46A1
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty
Bên cạnh bảng phân tích tổng mức và cơ cấu vốn ta cũng rút ra được bảng phân
tích tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh từ bản báo cáo của công ty như sau:
Bảng 1.5: Bảng phân tích nguồn vốn kinh doanh của công ty
(Đơn vị: VNĐ)
Chỉ
tiêu
GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh SV: Vũ Thị Hồng Dung – Lớp K46A1
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 1.6: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010-2012
(Đơn vị: VNĐ)
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
15.780.523.286 26.634.200.634 24.229.826.340
2. Chi phí sản xuất kinh
doanh
15.814.294.902 26.697.064.052 24.374.429.584
3. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
(33.771.616) (62.863.418) (144.603.244)
4. Lợi nhuận khác 42.542.460 138.253.600 189.464.980
5. Tổng lợi nhuận trước
thuế
8.770.844 75.390.182 44.861.736
6. Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
0 5.718.592 7.850.804
7. Lợi nhuận sau thuế 8.770.844 69.671.590 37.010.932
(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)
Hình 1.2. Biểu đồ thể hiện doanh thu thuần trong giai đoạn 2010-2012
(Đơn vị: triệu đồng)
Qua bảng 1.6 và hình 1.1 ta nhận thấy rõ sự biến động tăng giảm rất lớn về
doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010-
2012. Doanh thu thuần năm 2011 tăng gần gấp đôi so với năm 2010 và năm 2012 đã
CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ
YẾU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN AN DUY
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị hoạt động quản trị chung của công
ty
1.1. Chức năng hoạch định
Nhiều công ty Việt Nam, nhất là những công ty nhỏ nhưng phát triển nhanh,
thường bị cuốn vào vòng xoáy của công việc phát sinh hàng ngày - những công việc
liên quan đến sản xuất, mua hàng, tìm kiếm khách hàng, bán hàng, giao hàng, thu tiền,
quản lý hàng tồn, công nợ… Hầu hết những việc này được giải quyết theo yêu cầu
phát sinh, xảy ra đến đâu, giải quyết đến đó, chứ không hề được hoạch định một cách
bài bản, quản lý một cách có hệ thống hoặc đánh giá hiệu quả một cách khoa học. Việc
GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh SV: Vũ Thị Hồng Dung – Lớp K46A1
15
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
thực hiện theo sự vụ đã khiến chiếm hết thời gian của các cấp quản lý nhưng vẫn bị rối
và luôn luôn bị động. Và công ty An Duy cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, trải qua 7
năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối sản phẩm chính là băng keo, ban
lãnh đạo công ty đặc biệt là Giám đốc đã có kinh nghiệm trong việc xây dựng mục tiêu
cũng như hoạch định chiến lược kinh doanh. Vì vậy trong một số vấn đề mang tính
chất dài hạn hay có tính đổi mới lớn thì công tác hoạch định của công ty cũng được
thực hiện tương đối tốt.
Là doanh nghiệp sản xuất băng keo, công ty xác định uy tín, thương hiệu nằm
ngay trong chất lượng của sản phẩm, luôn tâm niệm rằng sự hài lòng và tín nhiệm của
khách hàng là những yếu tố then chốt cho sự thành công của doanh nghiệp. Vì vậy,
bên cạnh việc nhập, bảo quản, kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm từ nguyên liệu đầu
vào đến khi xuất ra thị trường thì trong năm 2011 công ty đã đầu tư một lượng vốn lớn
để đầu tư, đổi mới thiết bị máy móc sản xuất hiện đại, đồng thời để nâng cao năng
suất, mở rộng quy mô sản xuất và chiếm lĩnh thị trường rộng lớn hơn. Trước khi thực
hiện việc này công ty đã hoạch định rõ ràng, cụ thể để khi triển khai công việc được
suôn sẻ, có thể ứng phó tốt hơn với những tình huống có thể xảy ra. Và kết quả cho
các bộ phận của công ty hoạt động gần nhau, dòng thông tin luôn được đảm bảo đầy
đủ và kịp thời từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên, ngay cả các nhà lãnh đạo cấp cao
cũng luôn theo dõi, giám sát, đôn đốc các hoạt động nên công tác kiểm soát của công
ty vẫn tương đối hiệu quả.
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Thông tin được thu thập từ phía khách hàng, từ kết quả nghiên cứu thị trường,
tình hình đối thủ cạnh tranh thông qua bộ phận kinh doanh trong công ty và qua
Internet; qua các báo cáo tài chính của công ty qua các năm; qua các cuộc tiếp xúc trao
đổi làm việc giữa các nhân viên, bộ phận, các cấp quản trị…
Từ các thông tin thu thập được cùng với việc tham khảo ý kiến của các nhân
viên trong công ty để các nhà quản trị đưa ra các quyết định của mình sao cho phù
hợp. Tuy nhiên, phần lớn các quyết định trong công ty là do Giám đốc quyết định dựa
vào kinh nghiệm, sự phán đoán và ý kiến cá nhân của mình để đưa ra các quyết định
một cách nhanh chóng, kịp thời.
GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh SV: Vũ Thị Hồng Dung – Lớp K46A1
17
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
2. Công tác quản trị chiến lược của công ty
2.1. Tình thế môi trường chiến lược
Mục tiêu, chiến lược của tổ chức được xác định trên cơ sở các phân tích cẩn
trọng về tình hình thị trường, khách hàng, xu thế tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, sự thay
đổi về công nghệ, môi trường pháp lý, tình hình kinh tế xã hội, những điểm mạnh yếu
nội tại, các cơ hội và nguy cơ có thể có từ bên ngoài,… Môi trường kinh doanh luôn
biến động, cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ và khắc nghiệt hơn khiến các doanh nghiệp
cần phải đánh giá rõ ràng và liên tục tình thế môi trường chiến lược của mình để có thể
đưa ra những chiến lược phù hợp hơn. Công ty An Duy là một công ty nhỏ nên việc
vạch ra và xác định tình thế chiến lược chưa được rõ ràng, chi tiết, bài bản và đầy đủ;
việc xác định tình thế chiến lược thông qua vận dụng ma trận tăng trưởng-thị phần
BCG và ma trận TOWS là chưa có, mà chủ yếu nó được xác định dựa trên kinh
nghiệm của Giám đốc.
khách hàng thường lựa chọn các nhà cung cấp gần để đảm bảo về giá thành, thời gian
giao hàng… nên việc thâm nhập vào các thị trường quá xa xưởng xản xuất của công ty
là tương đối khó khăn. Hiện tại công ty chú trọng phát triển các thị trường hiện có vị
trí tương đối gần với công ty như trên địa bàn Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hòa
Bình, Vĩnh Phúc… Đối với sản phẩm băng keo thì khó có thể tạo ra sự khác biệt trong
sản phẩm để thực hiện chiến lược cạnh tranh dựa trên sự khác biệt, nhưng có thể tạo ra
sự khác biệt trong dịch vụ thương mại và về chất lượng sản phẩm, và đó là cách mà
công ty đã và đang hướng tới. Còn hướng tới cạnh tranh về giá vẫn là vấn đề tương đối
khó với những điều kiện hiện tại, nhưng công ty luôn mang lại giá cả hợp lý với chất
lượng tốt cho khách hàng.
Từ những tư duy chiến lược của mình, ban lãnh đạo đặc biệt là Giám đốc tiến
hành triển khai theo những gì đã hoạch định và luôn kiểm soát, điều chỉnh sao cho phù
hợp với sự biến động của môi trường kinh doanh, điều đó khiến cho những ý tưởng
trong tư duy, trên giấy tờ được thực thi triển khai trong thực tiễn kinh doanh tương đối
sát với hoạch định.
2.3. Lợi thế và năng lực cạnh tranh của công ty
Hiện nay, công ty vẫn chỉ là một công ty nhỏ trong ngành sản xuất băng keo
trên cả nước, so với các đối thủ cạnh tranh thì nguồn vốn của công ty cũng như thị
phần vẫn còn yếu kém hơn. Tuy nhiên, công ty có cơ cấu tổ chức đơn giản, đội ngũ lao
động có nhiều kinh nghiệm, năng động, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc và đặc biệt
GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh SV: Vũ Thị Hồng Dung – Lớp K46A1
19
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
là công ty xây dựng được môi trường làm việc thoải mái sẽ là lợi thế để công ty nâng
cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường. Bên cạnh đó, một lợi thế cạnh tranh
lớn của công ty trong suốt thời gian hoạt động là họ đã tạo dựng được sự uy tín nên
khách hàng tương đối trung thành với công ty. Nhưng với quy mô sản xuất nhỏ, công
đoạn sản xuất ít, nguồn nguyên liệu phải nhập rất xa từ nhà cung cấp ở miền Nam
khiến cho công ty khó khăn trong việc cạnh tranh về giá. Công ty chỉ tham gia sản
xuất một số công đoạn để tạo ra sản phẩm như công đoạn cắt lõi, phân cuộn… nên
vào, họ có xu hướng tìm kiếm các nhà cung cấp mới với giá cả rẻ hơn, gây bất lợi cho
công ty. Để giải quyết được vấn đề này công ty cần xem lại các hoạt động bán hàng
hiện tại, thực hiện các biện pháp, chương trình bán hàng tốt hơn để duy trì và thu hút
khách hàng, phải có những bước điều chỉnh để phù hợp với tình hình hiện nay, huấn
luyện, nâng cao kỹ năng bán hàng cho nhân viên. Nhà quản trị cần khuyến khích, động
viên nhân viên bằng vật chất cũng như tinh thần một cách kịp thời để thúc đẩy hiệu
quả bán hàng… Mặt khác cần mở rộng thêm đối tượng khách hàng bên cạnh các khách
hàng là nhà sản xuất thì tìm kiếm thêm các khách hàng trong lĩnh vực bán buôn bán lẻ.
Bên cạnh đó công ty cũng nên mở rộng thêm hình thức bán hàng cũng như quảng bá,
giới thiệu công ty, sản phẩm trên Internet…
Ngoài ra công ty còn vấn đề hạn chế nữa là chưa xây dựng được kế hoạch bán
hàng cụ thể, khiến cho hoạt động bán hàng của công ty được thực hiện một cách chung
chung, không đảm bảo được tầm nhìn xa trông rộng để có những bước đi cụ thể và khả
thi trong quá trình bán hàng và đạt được mục tiêu đặt ra; chưa có sự phân công, xây
dựng định mức rõ cho nhân viên bán hàng. Công ty chỉ đưa ra mức thưởng doanh số
cho nhân viên mà chưa đưa ra định mức bán hàng cho nhân viên theo tháng, quý… để
họ có sự ràng buộc và phấn đấu hơn; không xây dựng các tiêu chuẩn kiểm soát, đánh
giá quá trình bán hàng và nhân viên bán hàng một cách rõ ràng để tìm ra nguyên nhân
của kết quả và đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp.
3.3. Quản trị dự trữ
Số lượng hàng hóa dự trữ được căn cứ vào tình hình thị trường, kế hoạch mua
vào, bán ra của công ty giúp công ty có đủ nguồn hàng cung cấp ra thị trường khi cần
thiết. Do vậy, công tác dự trữ của công ty được đánh giá khá tốt. Kho dự trữ của công
ty được bố trí ngay tại các xưởng sản xuất nên thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm soát
và cung ứng. Tuy nhiên, công tác quản trị hàng tồn kho tại một vài thời điểm vẫn còn
yếu kém do việc xây dựng kế hoạch dự trữ chưa sát với thực tế hoặc do những đơn
hàng đột biến vượt mức dự trữ bảo hiểm,… dẫn đến tình trạng số lượng hàng tồn kho
GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh SV: Vũ Thị Hồng Dung – Lớp K46A1
21
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
4.2. Công tác tuyển dụng nhân lực
Để có thể bổ sung được nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty cũng như giúp công ty thực hiện các mục tiêu hiệu quả
nhất… thì công ty cũng đã rất chú trọng tới công tác tuyển dụng nhân lực, tiến hành
tuyển dụng một cách nghiêm túc, cẩn thận để có thể tuyển dụng được nguồn nhân lực
phù hợp, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực, trình độ, phẩm chất, sức khỏe,…
Những người trực tiếp tham gia vào công tác tuyển dụng là Giám đốc, phó Giám đốc
và Kế toán trưởng chứ công ty không có riêng bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm tuyển
dụng cho mình.
4.3. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
Công ty luôn muốn mọi nhân viên trong công ty cùng nhau hoàn thiện, có sự
giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cùng bộ phận và giữa các bộ phận với nhau
nên biện pháp đào tạo chủ yếu là phương pháp kèm cặp, người giỏi hơn sẽ được lãnh
đạo phân công kèm cặp người kém hơn và những người mới. Công tác phát triển nhân
lực của công ty thì bị hạn chế bởi công ty có quy mô nhỏ nên việc hoàn thiện các kĩ
năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp để người lao động được đề bạt vào các
chức vụ cao hơn, thăng tiến là rất ít.
4.4. Công tác đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Việc đánh giá nhân lực không phải là vấn đề đơn giản nhưng công ty vẫn thực
hiện tương đối tốt. Thông qua việc Giám đốc luôn theo dõi, kiểm tra sát sao nhân viên,
luôn gần gũi với nhân viên giúp cho Giám đốc có thể đánh giá tốt hơn nhân viên của
mình, nhận rõ được năng lực, thái độ, tinh thần làm việc của nhân viên cũng như
những thành tích, sai lầm, ưu nhược điểm của họ, để từ đó giúp Giám đốc có những
biện pháp can thiệp kịp thời, cũng như đưa ra các đãi ngộ thỏa đáng để nhân viên thỏa
mãn và làm việc hiệu quả hơn. Tuy nhiên công ty chưa xây dựng được các tiêu chí
cũng như quy trình đánh giá cụ thể, đặc biệt là đối với nhân viên thuộc bộ phận kinh
doanh.
Đãi ngộ nhân lực trong công ty được thực hiện qua hai hình thức cơ bản là đãi
ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính. Đãi ngộ tài chính trong công ty bao gồm các
với hiệu quả cao hơn…
5.2. Quản trị rủi ro
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong môi trường luôn biến động
thì hoạt động quản trị rủi ro là một vấn đề hết sức quan trọng. Nhận rõ được tầm quan
GVHD: Vũ Thị Như Quỳnh SV: Vũ Thị Hồng Dung – Lớp K46A1
24
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học Thương mại
trọng của vấn đề, công ty đã luôn cố gắng chú trọng và thực hiện tốt hoạt động này.
Tuy nhiên, vì là một công ty nhỏ nên các hoạt động quản trị rủi ro chưa thực hiện trên
những quy trình rõ ràng cụ thể, nhưng có thể nhận thấy công ty đã hết sức cố gắng
thực hiện hoạt động quản trị rủi ro trong khả năng của mình như mua bảo hiểm, lập
quỹ dự phòng, trang bị các thiết bị chữa cháy… Một rủi ro lớn của công ty trong quá
trình mua hàng mà công ty chưa thực hiện biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu đó là
việc nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp ở xa công ty và số lượng nhà cung cấp thì rất
hạn chế, dẫn tới nhiều rủi ro trong quá trình mua hàng, sản xuất kinh doanh.
III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Môi trường kinh doanh ngày càng trở nên khắc nghiệt và trên thị trường sản
xuất băng keo cũng đã xuất hiện rất nhiều đối thủ cạnh tranh, vì vậy muốn tồn tại và
phát triển trên thị trường và đạt được mục tiêu đề ra của công ty thì công ty cần khắc
phục được những điểm yếu của mình. Thông qua quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh
giá những vấn đề tồn tại chính cần giải quyết trong lĩnh vực quản trị chủ yếu tại công
ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Duy, em xin đề xuất 3 hướng đề tài có thể triển khai
làm khóa luận tốt nghiệp:
1. Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng của công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An
Duy
2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Duy
3. Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực của công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An
Duy
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tài chính năm 2010 của công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Duy