Trường Đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH VĂN PHÒNG PHẨM TBH
1.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp:
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH văn phòng phẩm
TBH
Trong giai đoạn 1990 đến nay, ngành văn phòng phẩm đã có sự phát triển
khá mạnh mẽ. Hàng trăm doanh nghiệp ra đời, cạnh tranh gay gắt để cùng tồn tại
và phát triển. Hòa cùng nhịp điệu tăng trưởng của nền kinh tế, nhiều doanh nghiệp
đang từng bước phát triển và khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường.
Dựa trên những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, nguồn vốn cũng như thị
trường,Công ty TNHH Văn phòng phẩm TBHđược hình thành và đi vào hoạt động
từ năm 2003, với cơ sở vật chất lúc mới thành lập chỉ là một đại lý nhỏ. Đến năm
2005, theo quyết định của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, công ty đã được
thành lập, Công ty TNHH Văn phòng phẩm TBH là công ty chuyên cung cấp các thiết
bị văn phòng, bán buôn, bán lẻ các loại văn phòng phẩm, giá cả cạnh tranh, sản
phẩm uy tín.
• Tên công ty: Công ty TNHH Văn phòng phẩm TBH.
• Địa chỉ: Số 6/9 ngõ Đền Tương Thận, phố Khâm Thiên, phường Khâm Thiên, quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội.
• Điện thoại: (031) 3 533 599
• Fax: (031) 3733 735
• Email:
• Mã số thuế: 0200683346
Trong quá trình hình thành và phát triển của công ty, mặc dù tuổi đời còn
khá trẻ, nhưng công ty đã từng bước khẳng định thương hiệu,uy tín của mình trên
thị trường trong và ngoài nước. Cho tới nay côngty đã cho sản xuất và tiêu thụ
khoảng 72 danh mục các sản phẩm hàng hóa khác nhau:
Các mặt hàng truyền thống và chủ yếu của công ty hiện nay là:
- Sản phẩm văn phòng phẩm: Bót bi, bót dạ, vở viết, dụng cụ học tập, File cặp
đựng hồ sơ các loại.v.v
P. Hành Chính Nhân Sự
P. Tài Chính Kế Toán
P. Kế hoạch
P.
Marketing
Giám Đốc Điều Hành
PGĐ.Tài Chính Nhân Sự
PGĐ. Kinh Doanh
P. Kỹ thuật
2
SVTH: Vũ Thị Hồng Thu Lớp: K8CQ2A
2
Trường Đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty
- Ưu điểm của mô hình :
• Phát huy được các ưu điểm của cơ cấu trực tuyến là phân quyền để chỉ huy kịp thời
truyền mệnh lệnhvẫn theo tuyến đã quy định và các ưu điểm của cơ cấu chức năng
là chuyên sâu vào nghiệp vụ hơn.
• Đảm bảo được hiệu lực điều hành của cấp trên.
• Thông tin, mệnh lệnh được truyền theo chiều dọc của cơ cấu tổ chức đảm bảo
nguồn thông tin được truyên đi một cách chính xác, nhanh chóng, kịp thời.
• Cán bộ quản lý từng hệ thống có điều kiện đi sâu vào từng nghiệp vụ và không đi
vào chung chung.
- Nhược điểm của mô hình :
• Dễ phát sinh những ý kiến tham mưu, đề xuất khác nhau, không thống nhất giữa
các bộ phận chức năng, dẫn tới các công việc nhàm chán và xung đột giữa các đơn
vị cá thể tăng.
• Trong tổ chức, người lãnh đạo phải giải quyết những nhiệm vụ hết sức phức tạp và
phải chỉ thị cho những người phụ thuộc về mọi vấn đề trong công tác. Đòi hỏi cán
bộ phải có kiến thức toàn diện, tính quyết đoán cao để chỉ đạo tất cả các bộ phận
của công ty là sản xuất, vì vậy, số lượng nhân viên trong Phòng kĩ thuật và sản xuất
tương đối lớn, chiếm gần 59.5 % số lượng nhân viên trong công ty.Các bộ phận phòng
ban khác được bố trí nhân lực theo nhu cầu thực tiễn, đảm bảo các bộ phận chức năng
hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, không để tình trạng dư thừa lao động xảy ra.
Về chất lượng lao động
Theo số liệu thu thập tại phòng nhân sự, đội ngũ cán bộ công nhân viên có
trình độ chuyên môn cao, tay nghề thành thạo, có bề dày kinh nghiệm nhiều năm
trong lĩnh vực sản xuất và xử lý các sản phẩm nhựa và giấy các loại. Tỉ lệ cán bộ,
nhân viên có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 49.5% bao gồm 01 Thạc sỹ, 12 Kỹ sư
tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật, 67 Cử nhân đại học và 14 Cử nhân Cao đẳng
kỹ thuật kinh tế,còn lại là tốt nghiệp trung cấp và trung học phổ thông thuộc các
chuyên ngành, lĩnh vực khác nhau. Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề
tương đối lớn, đáp ứng được những yêu cầu kĩ thuật đề ra.
4
SVTH: Vũ Thị Hồng Thu Lớp: K8CQ2A
4
Trường Đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
1.2.2. Cơ cấu lao động của công ty TNHH văn phòng phẩm TBH
Dưới đây là bảng cơ cấu lao động của công ty TNHH văn phòng phẩm TBH
theo độ tuổi và giới tính:
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2013 của công ty TNHH
văn phòng phẩm TBH
STT
Giới
tính
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Số lượng
(người)
Tỉ lệ (%)
Số
TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn hạn 1.240.661.2201.591.466.310 350.805.090 22,04
1.Tiền 360.328.214 320.960.541 (39.367.673) (12,27)
2.Các khoản phải thu 546.351.732 817.380.545 271.028.813 31,56
3. Hàng tồn kho 291.035.172 364.820.713 73.785.541 20,23
4.Tài sản ngắn hạn khác 51.946.102 88.304.511 36.358.409 41,17
5
SVTH: Vũ Thị Hồng Thu Lớp: K8CQ2A
5
Trường Đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
B. Tài sản dài hạn 1.914.761.8062.058.815.240 144.053.434 7,0
1.Tài sản cố định 1.914.761.8062.058.815.240 144.053.434 7,0
2. Đầu tư TCDH khác _ _
Tổng tài sản
3.155.423.0263.650.281.550 494.858.524 13,56
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả 1.322.541.8571.430.552.914 108.011.057 7,6
1. Nợ ngắn hạn
371.590.836 431.228.716 59.637.880 13,83
2.Nợ dài hạn 950.951.021 999.324.198 48.373.177 4,84
B.Nguồn vốn chủ sở hữu 1.792.881.1692.219.728.636 426.847.440 19,23
1. Vốn chủ sở hữu 1.459.336.451 1.852.540.110 393.203.659 21,23
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 333.544.718 367.188.526 33.643.808 9,16
Tổng nguồn vốn
3.155.423.0263.650.281.550 494.858.524 13,56
(Nguồn: Báo cáo tài chính - Phòng kế toán)
Nhận xét:
- Tài sản: Bảng số liệu trên cho thấy, tổng tài sản năm 2010 so với năm 2009
4. Giá vốn hàng bán 11 9.243.631 10.731.402 2.125.484 13,9
5.LN gộp về BH và CCDV
(20 = 10 - 11 )
20 4.066.596 4.794.309 (2.272.287) (47,4)
6. DT hoạt động tài chính 21 0 58.000 56000 100
7. Chi phí tài chính:
- chi phí lăi vay
22
23
400.000 210.000 (210.000) (100)
8. Chi phí bán hàng 24 632.000 721.000 89.000 12,01
9.Chi phí quản lư DN 25 130.000 150.000 20.000 13,33
10.LN thuần từ hoạt động KD
(30 = 20+(21- 22)-(24 +25))
30 3.704.596 4.651.438 946.842 20,36
11.Thu nhập khác 31 20.000 18.000 (2.000) (11,11)
12.Chi phí khác 32 15.000 11.000 (4.000) (36,4)
13.Lợi nhuận khác 40 2.000 5.000 3.000 60
14.Tổng LN trước thuế TNDN (50
= 30 + 40 )
50 3.706.596 4.656.438 949.842 20,4
15. Thuế TNDN hiện hành 51 627.894 685.081 57.187 8,35
16. Chi phí thuế TNDN hoăn lại 52 _ _ 0 0
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN
(60 = 50 - 51 - 52 )
60 3.078.702 3.998.357 919.655 23,0
(Nguồn: Báo cáo tài chính - Phòng kế toán)
Qua phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho thấy
kết quả kinh doanh của công ty năm 2010 so với năm 2009 là khá tốt cả doanh thu
và lợi nhuận đều tăng cụ thể:
bộ nhân viên trong công ty. Ngoài ra đề tài còn sử dụng các dữ liệu thứ cấp từ kết
quả tổng hợp của Phòng kế hoạch, tài chính và Phòng tổ chức hành chính, nhân sự
của công ty TNHH văn phòng phẩm TBH
2.1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị căn bản
Nhìn chung, các chức năng quản trị của công ty TNHH văn phòng phẩm TBH
được thực hiện khá thường xuyên và tương đối tốt. Cụ thể:
Hình 2.1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị
2.1.1. Chức năng hoạch định
Nhận xét chung:
8
SVTH: Vũ Thị Hồng Thu Lớp: K8CQ2A
8
Trường Đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
Theo kết quả điều tra thăm dò ý kiến của nhân viên trong công ty, việc thực
hiện chức năng hoạch định là khá tốt theo tỷ lệ:70% đánh giá tốt,20% đánh giá khá
và 10% đánh giá trung bình.
Trong đó ban giám đốc giữ vai trò hoạch định chiến lược,các bộ phận quản lý
giữ vai trò tư vấn giúp hoàn thiện chiến lược,các nhân viên giữ vai trò khảo
sát,nghiên cứu thị trường,từ đó lấy căn cứ giúp ban giám đốc ddưa ra chiến lược
hàng năm cho công ty
Thành công: Nhờ vào việc thực hiện tốt chức năng hoạch định, công ty đều
xác định những mục tiêu, mục đích, hoạt động và cách để hoàn thành mục tiêu
trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó; vì người ta ví
hoạch định là chiếc cầu nối giữa quá khứ, hiện tại va tương lai, hoạch định giúp ta
vượt qua rủi ro này, do môi trường luôn thay đổi và công ty luôn phát triển nên
hoạch định là chiếc cầu nối giữa quá khứ, hiện tại với tương lai, là căn cứ để lập kế
hoạch mục tiêu cho tương lai
Ngoài ra, việc thực hiện tốt chức năng hoạch định giúp công ty tập trung vào
việc thực hiện các mục tiêu trọng điểm, thích nghi với sự thay đổi của môi trường
để dự trù với những thách thức, đối phó với những bất chấp rủi ro, nhận diện được
tại công ty như sau: 66.67% đánh giá tốt, 33.33% đánh giá khá. Nhà lãnh đạo của
TBH là những người quyết đoán,đưa ra những quyết định hợp lý. Tuy nhiên nhà
lãnh đạo cũng biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác nhằm
giải quyết các băn khoăn, xung đột giữa các bộ phận
Thành công: việc quản trị kết hợp giữa cách quản trị chuyên quyền và dân
chủ nên công ty luôn nắm bắt,tận dụng tốt các thời cơ kinh doanh mà vẫn có được
sự tin tưởng,nhiệt huyết của nhân viên trong công ty
2.1.4. Chức năng kiểm soát
Nhận xét chung: theo kết quả điều tra phỏng vấn (70% đánh giá tốt,30%
đánh giá khá) Công tác kiểm tra bao gồm việc xác định kết quả, so sánh kết quả
thực tế với kết quả đã được xác định và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai
lệch được thực hiện thường xuyên,nghiêm ngặt. kiểm soát từ chất lượng đầu vào
cho đến sản phẩm đầu ra,quá trình sản xuất,vận chuyển,bán hàng đều được thực
hiện theo quy đinh của công ty đã đề ra
10
SVTH: Vũ Thị Hồng Thu Lớp: K8CQ2A
10
Trường Đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
Thành công: Công tác kiểm soát được thực hiện thường xuyên,chặt
chẽ nên các sản phẩm của công ty được sản xuất đúng quy trình đảm bảo
chất lượng theo tiêu chuẩn đã cam kết của công ty
Tồn tại: Tuy nhiên,bên cạnh những thành công đã đạt được,việc kiểm soát
đôi khi vẫn còn lỏng lẻo,mang tính chủ quan,chưa có chế tài cho những sai phạm
2.1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Vấn đề thu thập thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định công ty, theo
kết quả phỏng vấn Bà Cao Thị Thu Phương – Giám đốc công ty cho biết: công ty đã
thực hiện thường xuyên tuy nhiên hiệu quả còn chưa cao, 50% đánh giá tốt, 30%
đánh giá khá, 20% đánh giá trung bình do công tác tổ chức thu thập dữ liệu còn
chưa khoa học, doanh nghiệp chưa thiết lập được cho mình mạng lưới thu nhận
riêng để đảm bảo tính chính xác và kịp thời, cũng như tăng khả năng tìm kiếm thị
trong tương lai đó là tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp , công ty dự tính đến
tháng 9/2014 sẽ tiến hành xong.
Công ty cũng đang triển khai áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO-
27001: 2014 vào quản lý sản xuất kinh doanh của công ty nhằm ngày càng nâng
cao được chất lượng sản phẩm của công ty để đáp ứng được sự tin cậy ủng hộ
của khách hàng và đây là một chiến lược để phát triển vững chắc của công ty
trong tương lai. Để đạt được những mục tiêu đó công ty đang tiến hành tăng
cường mọi biện pháp quản lý tổ chức, đầu tư hơn nữa máy móc thiết bị hiện đại;
không ngừng năng cao trình độ năng lực và trình độ tay nghề của người lao
động trong công ty, công ty đang phấn đấu từ nay đến năm 2015 doanh thu lên
đến 100tỷ đồngvà đưa thu nhập bình quân của người lao động lên đến từ 3:3,5
triệu đồng/người/tháng.
- Điểm yếu: Công ty TNHH Văn phòng phẩm TBH là một doanh nghiệp nhỏ,
ngay từ khi hình thành đã vượt qua bao khó khăn thử thách để phát triển đi lên.
2.2.1.2 Đánh giá về quy trình và các nội dung hoạch định chiến lược
Nhận xét chung: theo bà Cao Thị Thu Phương -giám đốc công ty TNHH văn
phòng phẩm TBH cho biết: công ty đang chú trọng vào việc thực hiện đầy đủ,đúng
trình tự,cách thức,nội dung chiến lược của công ty
Thành công: công tác hoạch định chiến lược của công ty đạt được như sau:
Hình 2.2. Công tác triển khai chiến lược kinh doanh của công ty
- Xác đinh được tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh phù hợp với tình
hình kinh tế trong nước và thế giới; đánh giá điểm mạnh điểm yếu của doanh
nghiệp ( 70% đánh giá tốt, 30% đánh giá khá) giúp công ty đưa ra được mục tiêu
12
SVTH: Vũ Thị Hồng Thu Lớp: K8CQ2A
12
Trường Đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
cụ thể, từ đó có những phương án, kế hoạch như đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao
chất lượng sản phẩm, gái cả phải chăng…phù hợp với tình hình thực tế
Tồn tại: bên cạnh những thành công đạt được vẫn còn những tồn tại trong
Trường Đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
- Gắn kết đội ngũ nhân viên trong công ty cùng chung sức phát triển công ty
ngày một vững mạnh
Tồn tại:
- Các mục tiêu đưa ra hàng năm còn thiếu thực tế,mang tính lý thuyết cao
- Chưa đầu tư vào việc khảo sát nghiên cứu thị trường để có được những
chiến lược hợp lý
Hình 2.4. Công tác thực hiện chức năng thực thi chiến lược
Nhận xét chung: theo kết quả điều tra đánh giá chiến lược thâm nhập và
phát triển thị trường tại công ty TBH.Đối với công tác mở rộng mạng lưới phân
phối được đánh giá là 55.33% tốt, 46.67% khá. Công tác thiết lập mối quan hệ với
khách hàng được đánh giá 70% tốt,30 % khá. Công tác bổ sung thêm các sản phẩm
mới cho khách hàng đạt 60% tốt, 40% khá. Kết quả điều tra phản ánh thực trạng
thâm nhập và phát triển thị trường tại công ty TBH là tương đối khá.
Thành công: Bên cạnh thị trường đang có,công ty cũng đã mở rộng thêm thị
trường mới bằng cách tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng cũ cũng như đưa
thêm các sản phẩm mới để thu hút những khách hàng tiềm năng
Tồn tại: tuy nhiên các sản phẩm mới chưa có tính ưu việt cao để mang lại
hiệu quả kinh doanh tốt trong tình hình cạnh tranh như hiện nay
2.2.2.2 Đánh giá về hiệu lực chính sách nhân sự và marketing trong triển khai chiến
lược thâm nhập và phát triển thị trường của doanh nghiệp
Theo kết quả phỏng vấn, bà Cao Thị Thu Phương cho biết về chính sách nhân
sự và marketing trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty hiện
nay chưa được như kỳ vọng của công ty.Mặc dù công ty đã có mặt tại Việt Nam
được 5 năm nhưng khi nhắc đến văn phòng phẩm,người ta vẫn chưa thể nhắc đến
cái tên TBH
2.2.3. Đo lường và kiểm soát chiến lược
Hình 2.5. Công tác đo lường và kiểm soát chiến lược
Nhận xét chung: dựa vào biểu đồ tổng hợp từ kết quả điều tra trắc nghiệm
về công tác đo lường và kiểm soát chiến lược tại công ty có thể thấy ban giám đốc
70% tốt, 30% khá. Có được kết quả trên là do phòng nhân sự đã có kế hoạch sử dụng nhân sự
đúng người, đúng việc, tận dụng được tối đa số người cũng như năng lực của nhân viên trong
công ty
15
SVTH: Vũ Thị Hồng Thu Lớp: K8CQ2A
15
Trường Đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
Thành công:
- Tận dụng tối đa tiềm năng của nguồn nhân lực hiện có trong công ty
- Thiết lập được môi trường vui vẻ, năng động, gắn kết các nhân viên để đảm
bảo được hiệu quả tối đa trong công việc.
Tồn tại: Bên cạnh những thành công đã đạt được vẫn còn tồn tại việc giám sát
nhân sự chưa được thường xuyên, chưa có nhiều biện pháp tạo động lực cho người lao
động
2.4.3 Tình hình đào tạo nhân sự
Nhận xét chung: đối với công tác đào tạo nhân sự được đánh giá 60% tốt,
40% khá là do công ty đã thiết lập những kế hoạch đào tạo cụ thể phù hợp với từng
công việc,giai đoạn, xu hướng chung. Đặc biệt đối với đội ngũ nhân viên mới, ngoài
việc giảng giải trên lý thuyết, phòng nhân sự còn cử những nhân viên cũ có kinh
nghiệm kèm cặp, chỉ bảo tận tình
Thành công:
- Đội ngũ nhân viên mới mau chóng nắm bắt được công việc và phát huy tối
đa năng lực của bản thân
Tồn tại:
- Tuy nhiên, đội ngũ nhân viên cũ chưa thực sự hợp tác chỉ bảo nhiệt tìnhcác
kinhh nghiệm mà họ đã có.
2.4.4. Tình hình đãi ngộ nhân sự
Công ty sử dụng chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính với các khoản
lương trung bình của nhân viên là 3,5 triệu đồng và khoản tiển thưởng dựa trên kết
quả đánh giá nhân viên tối đa là 1 triệu đồng. Ngoài ra công ty còn có các khoản trợ
rủi ro của công ty khá tốt. Nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro và khắc phục rủi ro đều
đạt tỷ lệ 60% đánh giá tốt, 40% đánh giá khá;phòng ngừa rủi ro đánh giá 70% tốt,
30% khá.
Mặc dù công ty đang trong môi trường nhiều biến động và cạnh tranh khốc
liệt như hiện nay, thường xuyên phải đối mặt với những rủi ro, tuy nhiên công tác
đánh giá đo lường rủi ro của công ty được thực hiện thường xuyên hiệu quả nên đã
có biện pháp ne tránh, phòng ngừa cũng như khắc phục nếu rủi ro xảy ra.
17
SVTH: Vũ Thị Hồng Thu Lớp: K8CQ2A
17
Trường Đại học Thương Mại Khoa quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN:
3.1 Phát hiện vấn đề thực tế
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế chính trị, xã hội trong nước và
khu vực luôn có nhiều biến động, làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của toàn
dân và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, công
ty vẫn có thể đứng vững trên thị trường nếu biết phát huy những ưu điểm và khắc
phục những nhược điểm sau:
+ Công ty đã chú ý đến đa dạng hóa sản phẩm nhưng chưa chú trọng đến xây
dựng sản phẩm đặc sắc độc đáo khác biệt với các công ty khác.
+ Về chất lượng phục vụ của nhân viên: Nghiệp vụ phục vụ của nhân viên
chưa được hiệu quả và đảm bảo chất lượng.Đội ngũ cán bộ nhân viên trong công ty
tuy có nhiều kinh nghiệm trong công tác nhưng chưa được đào tạo một cách chính
quy,có hệ thống,việc bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn không thuờng xuyên được tổ
chức nên sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của công ty.
+ Chi phí cho các hoạt động và các chi phí phát sinh chưa được chặt chẽ, gây
lãng phí cho công ty.
+ Công tác chỉ đạo, điều hành của ban lãnh đạo còn có lúc chưa kịp thời, chưa
sát sao dẫn đến có sự trục trặc trong điều hành công việc của một số phòng có liên
quan thường xuyên xảy ra mà chưa có biện pháp khắc phục triệt để.