TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của công ty 2
1.1.5Chiến lược và định hướng phát triển của công ty trong tương lai 4
2.2. Nhược điểm 12
PHỤ LỤC 15
PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT DN 15
DANH SÁCH 10 NHÂN VIÊN THAM GIA ĐIỀU TRA VÀ PHỎNG VẤN 26
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Trang thiết bị phần cứng của công ty. Error: Reference source not found
Bảng 2: Thống kê thiết bị phần mềm của công ty. Error: Reference source not found
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của công ty. Error: Reference source not found
Hình 2: Biểu đồ thể hiện chất lượng phần cứng. Error: Reference source not found
Hình 3: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về hệ thống mạng của công ty. Error:
Reference source not found
Hình 4: Biểu đồ thể hiện trình độ CBCNV của công ty. Error: Reference source not
found
Hình 5: Biểu đồ biểu thị độ an toàn bảo mật dữ liệu của công ty Error: Reference
source not found
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Tuy nhiên, bản thân chúng em vẫn còn nhiều hạn chế trong việc vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn. Vì vậy, quá trình thực tập sẽ giúp tôi có cơ hội làm quen với thực tế,
hòa nhập với môi trường DN. Tôi đã được thực tập tại: “ Công ty cổ phần xây lắp và kết
cấu thép Lê Hồng”. Tại đây được sự giúp đỡ tận tình của BGD, NV trong công ty, tôi đã
học hỏi được nhiều điều, trau rồi kiến thức về chuyên ngành quản trị HTTT thị trường và
thương mại, phát hiện ra những điểm yếu trong kiến thức cũng như kỹ năng của mình.
Bản báo cáo thực tập tổng hợp gồm có 2 phần:
PHẦN I. Hiện trạng của công ty cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng.
PHẦN II. Phân tích hiện trạng HTTT trong công ty cổ phần xây lắp và kết cấu thép
Lê Hồng.
Để hoàn thành bản báo cáo này tôi xin chân thành cảm ơn BGD, NV công ty cổ
phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được thực tập,
phân tích, đánh giá các hoạt động thu thập xử lý thông tin và sử dụng HTTT. Tôi xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới Ths.Lê Việt Hà đã dành nhiều tâm huyết hướng dẫn tôi trong suốt
thời gian thực tập và hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực hiện mặc dù đã có cố gắng nhưng do thời gian và trình độ còn
hạn chế nên bản báo cáo không thể tránh khỏi sai xót nhất định mong thầy cô và các bạn
đóng góp ý kiến bổ sung cho bản báo cáo được hoàn thiện hơn.
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
v
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Phần I. HIỆN TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ KẾT CẤU
THÉP LÊ HỒNG
1.1 Thông tin chung về DN
1.1.1 Giới thiệu chung về DN
Tên công ty: Công ty cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng.
Tên tiếng anh: LeHong Steel.
Loại hình công ty: Công ty Cổ phần.
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 21.03.000350 do Sở Kế hoạnh và Đầu tư tỉnh Bắc
Ninh cấp.
công ty. Xác nhận, đối chiếu, đôn đốc thu hồi công nợ, lập báo cáo quyết toán.
Khối kinh doanh: bao gồm có phòng kinh doanh, các hệ thống bán lẻ. Khai thác
các nghiệp vụ, thực hiện các dịch vụ khách hàng, chăm sóc khách hàng. Thực hiện các
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
chương trình xúc tiến bán hàng và chính sách bán hàng. Tiếp nhận thông tin phản hồi từ
khách hàng và cung cấp các phòng liên quan.
Khối Marketing: gồm các phòng thiết kế quảng cáo, truyền thông sự kiện, phát
triển thương hiệu. Cung cấp thông tin sản phẩm, chính sách cho khách hàng. Nhận phản
hồi và thông tin tổn thất, giải đáp thắc mắc khách hàng. Thực hiện hoạt động chăm sóc
khách hàng, điều tra nhu cầu khách hàng.
1.1.3 Cơ sở vật chất của tổ chức
Theo kết quả báo cáo của BGD về cơ sở vật chất của công ty năm 2012 như sau:
- Điện tích mặt bằng là 5.600 m2 gồm 3 xưởng sản xuất chính tại địa chỉ Cụm công
nghiệp Dốc Sặt – Thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh.
- Tổng vốn đầu tư: 15 tỷ đồng.
- Quy mô lao động: 66 người.
- Các thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động điều hành và quản lý của công ty:
+ Máy tính: Tổng 40 máy tính trong đó có 25 máy tính bàn, 14 máy tính xách tay
và 1 máy chủ.
+ Máy in: 4 chiếc.
- Ngoài ra còn có các thiết bị máy móc khác phục vụ cho hoạt động của công ty
như máy lọc nước, máy chiếu, máy quay , cần cẩu container 6 chiếc,cẩu trục tháp 4 chiếc,
cẩu bánh xích 5 chiếc, container 8 chiếc.
1.1.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty
Công ty cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng thực hiện cung cấp cho khách
hàng bao gồm cả khách hàng là cá nhân và các DN 6 nhóm sản phẩm, dịch vụ chính sau:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát
nước, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng.
Về trang thiết bị phần cứng tại công ty : Công ty có 1 máy chủ được đặt tại phòng
tổng hợp. Mỗi phòng ban được trang bị từ 5 – 6 máy tính bàn cho NV ngoài ra có 1 – 3
máy tính cá nhân. Tất cả đều được kết nối trực tiếp vào mạng internet thông qua các cổng
mạng đã lắp đặt sẵn.
Công ty rất chú trọng đầu tư cở sở hạ tầng CNTT, cụ thể là tỷ lệ số máy tính/Tổng
số NV là 40/66. Dưới đây là kết quả báo cáo về cơ sở vật chất của công ty năm 2012 do
ông Đỗ Duy Thành phó giám đốc công ty cung cấp:
Tên TB
Chi tiết
Máy tính để bàn Máy tính xách tay Máy
chủ
Máy in
Số lượng 25 14 1 4
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Chi tiết Samsung
Syncmaster743NX
Thông số: intel (R)
pentium (R) dual
CPU. T3400
@2,16GHZ.
2,16GHZ, 0,99GB of
RAM.
6 máy của hãng
Dell, 4 máy của
hãng Toshiba, 4
máy của hãng
Samsung.
Thông số:
2007
2008 40 Cài đặt cho mỗi máy tính để lập các báo cáo,
quản lý các báo cáo, ghi nhận tình hình hoạt động
kinh doanh lưu trữ dữ liệu của công ty.
2 Photoshop cs5 2006 5 Phần mềm biên tập ảnh, xử lí đồ họa.
3 Dreamweaver 5 2006 5 Phần mềm thiết kế website và quản lý website.
4 NDOT CMS 2012 4 Phần mềm quản lý website dễ sử dụng, có khả
năng tùy biến cao, xây dựng theo hướng mở, dạng
module, có thể thêm bớt chức năng 1 cách dễ dàng
sau thời gian hoạt động, bảo mật tuyệt đối.
5 Một số phần
mềm bảo vệ
khác FireWall
( cứng và mềm),
antivirut( BKAV
Pro), Web
antivirut (PC
tools doctor
ASD.Net), mail
antivirut
2003 40 Giúp bảo vệ máy tính, mạng, dữ liệu ở các máy
tính của công ty.
6 Phần mềm
MISA-SME
phiên bản 7.9
2003 6 Phần mềm kế toán hỗ trợ đắc lực trong nghiệp vụ
kế toán cũng như quản lý DN.
7 stCAD 2004 8 Phần mềm hỗ trợ vẽ kỹ thuật stCAD là một phần
mềm có nhiều tính năng ưu việt, trợ giúp vẽ các
bản vẽ kết cấu xây dựng như móng đơn, móng
Số phòng ban được kết nối vào mạng nội bộ: Tất cả các phòng ban.
Các hệ điều hành sử dụng cho máy chủ: Windows xp.
Hệ thống mạng được sử dụng trong DN là mạng cáp quang viettel bởi khả năng
truy cập internet tốc độ cao.
Để đảm bảo hệ thống mạng hoạt động tốt và an toàn công ty đã đầu tư các chương
trình phòng chống bảo vệ cho mạng như:
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
- Sử dụng FireWall ( cứng và mềm), antivirut( BKAV Pro), Web antivirut (PC
tools doctor ASD.Net), mail antivirut (security Plus for Mdea, Symante dùng cho các máy
cá nhân).
- Mỗi phòng ban đều sử dụng 1 hoặc 2 Switch chia cổng mạng Switch D-Link
DES 1210-52 -48 cổng 10/100 -4 cổng Giga.
1.2.4 Con người
Đội ngũ CBCNV hiện nay của công ty gồm 66 người trong đó:
+ Số công NV hiểu biết về CNTT là 60 người.
+ Trình độ đại học 30 NV trong đó có 3 NV là cử nhân ngành tài chính kinh tế,11
là NV cử nhân ngành điện tử viễn thông, 6 NV là cử nhân ngành HTTT kinh tế, 6 NV là
kỹ sư xây dựng, 4 NV là kỹ sư ngành cơ khí.
+ Trình độ trung cấp, cao đẳng 25 NV trong đó 12 NV thuộc chuyên ngành CNTT,
tin học, 8 NV chuyên ngành cơ khí, 5 nhân viên chuyên ngành xây dựng.
+Còn lại 11 lao động phổ thông.
Với đội ngũ CBCNV giàu kinh nghiệm thực tế, có năng lực và tâm huyết với
nghề đoàn kết sáng tạo xây dựng công ty ngày càng phát triển.
1.2.5 Cơ sở dữ liệu
- Công ty thực hiện việc thu thập thông tin và dữ liệu bằng cách kết hợp 2 hình
thức là nghiên cứu tại văn phòng và nghiên cứu thực tế.
+ Thông tin thu thập từ báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình
hình tài chính mỗi tháng, báo cáo của kênh phân phối của công ty.
cũng ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể:
- Những chỉ dẫn về website: của công ty cổ phần xây lắp
và kết cấu thép Lê Hồng được đánh giá là website TMĐT B2C hàng đầu Việt Nam năm
2008. Đồng thời đây cũng là website 3D đầu tiên tại Việt Nam tạo cho khách hàng cảm
giác thật hơn về sản phẩm. Tuy nhiên thì chưa có giao dịch trực tuyến giữa khách hàng và
công ty qua website.
- Hỗ trợ qua E-mail: đây là phương pháp công ty sử dụng
nhiều nhất và đạt hiệu quả cao nhất. Công ty thường xuyên gửi email hỏi thăm khách
hàng, cũng như là gửi thư báo cho khách hàng về các sản phẩm mới của công ty hay các
trương trình khuyến mãi, các trương trình tri ân khách hàng.
- Hỗ trợ qua điện thoại: đây cũng là hình thức công ty áp dụng nhiều và là một
trong những công cụ đắc lực trong việc hỗ trợ và giao dịch của công ty với khách hàng.
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Phần II. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HTTT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY LẮP VÀ KẾT CẤU THÉP LÊ HỒNG
Sau quá trình thực tập tiếp cận trực tiếp với HTTT và kết quả 40 phiếu điều tra,
phỏng vấn 20 CBCNV trong đó có Giám đốc ông Lê Mạnh Hà cùng các NV tại các
phòng ban của công ty cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê Hồng dưới đây là kết luận về
hiện trạng sử dụng HTTT trong công ty:
2.1. Ưu điểm
- Về phần cứng: công ty đã đầu tư lớn cho phần cứng cụ thể năm 2012 công ty đã
đầu tư 120 triệu đồng cho việc mua bổ xung máy tính phục vụ cho các phòng ban, nâng
cấp sửa chữa máy tính cũ của công ty. Dưới đây là kết quả phỏng vấn 20 NV của công ty
về chất lượng phần cứng kết quả như sau:
+ 14 NV chiếm 70% tổng số NV được phỏng vấn cho rằng chất lượng phần cứng
của công ty tốt.
+ 4 NV chiếm 20% tổng số NV được phỏng vấn cho rằng chất lượng phần cứng
của công ty bình thường.
+Còn lại 11 lao động phổ thông.
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Từ biểu đồ thể hiện trình độ CBCNV của công ty tôi nhận thấy rằng công ty nguồn lực
về CNTT hết sức rồi rào đây là một lợi thế của công ty khi sử dụng HTTT trong quản lý.
- Về dữ liệu: dữ liệu của công ty chủ yếu được lưu trữ trên máy tính, các ổ đĩa dễ
dàng trong việc quản lý và bảo quản. Do quản lý tốt trong khâu thu thập xử lý dữ liệu nên
dữ liệu của công ty luôn đảm bảo độ chính xác.
- Website: kể từ khi xây dựng website việc hoàn thiện và
phát triển website cho đến nay website đã đem lại nhiều thành quả cho công ty trong việc
quảng bá hình ảnh.
- Về thương mại điện tử: năm 2012 công ty đã và đang có những chuyển biến tích
cực trong việc đầu tư cho thương mại điện tử trong đó phải kể đến thành công của hệ
thống chăm sóc khách hàng, gửi email tới khách hàng đã giúp cho công ty thu hút nhiều
khách hàng là các DN và cá nhân.
2.2. Nhược điểm
Bên cảnh những ưu điểm mà công ty đạt được còn tồn tại những nhược điểm cần
phải khắc phục:
- Về phần mềm ứng dụng: công ty đã có sự đầu tư cho phần mềm ứng dụng nhưng
chưa thật sự tìm hiểu kĩ những phần mềm nào cần đầu tư nhiều phần mềm nào không cần
đâu tư mà chỉ đâu tư chung chung về số lượng cho tất cả các phòng ban gây tốn kém chi
phí. Công ty đang sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 2007 với quy mô của công ty
và sự phát triển của khoa học công nghệ như hiện nay thì đây là hệ quản trị này đã lỗi
thời. Ngoài ra thì công ty còn chưa có phần mềm bảo mật cơ sở dữ liệu nào chính vì vậy
mà công ty có nguy cơ bị mất dữ liệu. Kết quả phỏng vấn 20 NV về độ an toàn bảo mật
dữ liệu của công ty như sau:
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
sở dữ liệu.
- Do công ty thiếu nguồn nhân lực về chuyên ngành quản trị HTTT thị trường và
thương mại.
2.4. Bài học kinh nghiệm
Sau khi khảo sát, phỏng vấn thực tập ở công ty cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê
Hồng kết hợp với việc khai thác các hệ thống phần mềm đã ứng dụng thành công ở các
công ty trên địa bàn Hà Nội. Để thực hiện thành công HTTT tại công ty cổ phần xây lắp
và kết cấu thép Lê Hồng dựa vào định hướng phát triển trong tương lai của công ty, tôi rút
ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
- Khi đầu tư phần cứng, phần mềm, mạng, nguồn nhân lực nên tìm hiểu nhu cầu
của mình trước khi tiến hành đầu tư tránh lãng phí ngân sách, tham khảo ý kiến của các
chuyên gia cũng như các DN khác để từ đó có thể đầu tư sử dụng các phần mềm quản lý
một cách hiệu quả nhất.
- Trước sự phát triển của CNTT và truyền thông như ngày nay việc thiết kế triển
khai website ngoài các tính năng tìm hiểu thông tin về DN, giới thiệu sản phẩm cần phải
nên xây dựng website có đầy đủ các tính năng giao tiếp giữa khách hàng với DN,tìm kiếm
theo yêu cầu của khách hàng giao dịch trực tuyến đặt hàng.
- Cần phải xây dựng hệ thống bảo mật đám bảo cho HTTT hoạt động tốt và đảm
bảo an toàn dữ liệu của công ty.
- Cần phải phân tích thiết kế HTTT nhân sự phù hợp với nhu cầu của công ty theo
từng giai đoạn phát triển và bắt kịp sự phát triển của khoa học công nghệ.
2.5. Đề xuất hướng của đề tài khóa luận tốt nghiệp
1. Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự của công ty cổ phần xây lắp và kết
cấu thép Lê Hồng.
2. Bảo mật HTTT quản lý tiền lương tại công ty cổ phần xây lắp và kết cấu thép Lê
Hồng.
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
14
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
PHỤ LỤC
II. HẠ TẦNG KỸ THUẬT CNTT
2.1 Hệ thống phần cứng trong doanh nghiệp:
9. DN có tổng số bao nhiêu máy tính: 10 20 40
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
10. Tổng số máy chủ: 1 2 - 5 5-7 Trên 7
11. Tổng số máy để bàn: 10-20 20- 50 50-70 Trên 70
12. Tổng số máy xách tay: 1-10 10- 20 20-30 Trên 30
13. Chất lượng phần cứng của hầu hết máy tính đang sử dụng:
tốt Không tốt bình thường Không biết
14. Hiện nay DN đang sử dụng máy tính của các hãng nào
ACE Dell Alienware ASUS
Apple Lenovo Sony HP
Acer Toshiba Gateway Khác
15. DN có kế hoạch đầu tư về phần cứng trong thời năm 2013 chưa?
Có Không Không biết
2.2 Hệ thống phần mềm máy tính của DN:
16. DN có sử dụng phần mềm nào sau đây?
Soạn thảo văn bản (Microsoft Office) Có Không Không biết
Quản lý nhân sự Có Không Không biết
Kế toán, tài chính Có Không Không biết
Quản lý hệ thống cung ứng (SCM) Có Không Không biết
Quan hệ khách hàng (CRM) Có Không Không biết
Lập kế hoạch nguồn lực (ERP) Có Không Không biết
Khác:…………………………………………………………………………………
17. Các phần mềm của máy tính trong DN hoạt động thế nào:
tốt Không tốt bình thường Không biết
18. Các phần mềm hệ thống của DN có khả năng tích hợp với nhau không
Có Không Không biết
27. Các phần mềm hệ thống có khả năng trao đổi dữ liệu thông qua mạng nội
bộ không?
Có Không Không biết
2.4 Dữ liệu của DN
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
28. Dữ liệu của DN lưu trữ ở dạng gì?
Âm thanh sổ sách
Hình ảnh
Dữ liệu điện tử
khác
29. Doanh nghiệp có hệ thống phần mềm lưu trữ dữ liệu chưa?
Có Không Không biết
30. Có hệ thống trao đổi dữ liệu giữa các phòng ban không?
Có Không Không biết
31. Hệ thống lưu trữ dữ liệu hiện tại của DN có an toàn không:
an toàn Không an toàn Không biết
32. DN có chính sách bảo mật thông tin và dữ liệu cá nhân cho khách hàng
không?
Có Không Không biết
33. DN đã từng bị mất, rò rỉ thông tin chưa
Có Không Không biết
2.5 Hạ tầng nhân lực CNTT
34. DN có cán bộ chuyên trách về CNTT TMĐT?
Có Không Không biết
Nếu có điền tiếp các thông tin sau :
Tổng số cán bộ CNTT chuyên trách: …………………………………………
Ghi chú: Cán bộ CNTT chuyên trách là cán bộ kỹ thuật hoặc quản lý trực tiếp làm
các công việc liên quan đến vận hành hệ thống CNTT của DN (quản lý, đảm bảo kỹ thuật,
Phần mềm:……. % Khác:……… %
Trong đó, “khác” là chi phí dành cho:
40. DN có website trên Internet không:
Có Không Sẽ xây dựng
Nếu DN có website thì trả lời các câu hỏi sau:
41. Thông tin cụ thể về Website của DN?
Địa chỉ Website:…………………………………………………………………….
Thời gian thành lập:…………………………………………………………………
Tổng lượng truy cập:…………………………………………………………………
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THƠM- K45S2- 09D190114
19
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI- BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
42. Tần suất cập nhật website:
Hàng ngày Hàng tuần Hàng tháng Không cập nhật
43. Website của DN có những tính năng nào?
Giới thiệu về DN và sản phẩm của DN
Giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ
Cho phép đặt hàng trực tuyến
Cho phép thanh toán trực tuyến
Khác (nêu cụ thể):
44. DN có nhận đơn đặt hàng qua các phương tiện điện tử dưới đây không?
Điện thoại Có Không Không biết
Fax Có Không Không biết
Email Có Không Không biết
Website của DN Có Không Không biết
Khác:
45. Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng TMĐT đối với hoạt động kinh doanh
của DN? (Khoanh tròn điểm số tương ứng)
Tác động Không hiệu quả Rất hiệu quả
Mở rộng kênh tiếp xúc khách hang……………. 0 1 2 3 4