MỤC LỤC
1
DANH TỪ BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ
2
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG TRƯỜNG.
Công ty Cổ phần Hoàng được thành lập năm 2004, giấy chứng nhận kinh doanh
số 5700494258 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp với vốn điều lệ là 15 tỷ
đồng.
Tên công ty
• Tên đầy đủ : Công Ty cổ phần Hoàng Trường
Tên thương mại : Công Ty cổ phần Hoàng Trường
• Tên viết tắt : Hoang Truong JSC
• Tên tiếng anh : Hoang Truong Joint Stock Company
Trụ sở giao dịch
• Trụ sở giao dịch: Số 432 Trần Phú- Cẩm Phả - Quảng Ninh
• Điện thoại : 033. 3718586
• Fax : 033. 3718596
• Email :
• Tài khoản: Số TK: 1 0000 10701 tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB)- Chi nhánh
Quảng Ninh
1.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.1.1. Chức năng của công ty:
- Trực tiếp tham gia thi công bốc xúc san lấp mặt bằng các công trình.
- Trực tiếp nhập khẩu và nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng máy móc, vật tư thiết bị
khai thác mỏ phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước.
- Trực tiếp sản xuất, cung cấp các mặt hàng thủy hải sản phục vụ nhu cầu chế biến và
tiêu dùng trong nước.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch phục vụ nhu cầu người dân.
1.1.1. Nhiệm vụ của công ty:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sản xuất, kinh
doanh theo đúng luật pháp hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Công
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình “trực tuyến chức năng”
kết hợp với cơ cấu tổ chức theo “ địa dư ” bao gồm: Ban lãnh đạo và các phòng ban
nghiệp vụ, tham mưu cho Giám Đốc theo chức năng của mình .Theo mô hình này, vừa
đảm bảo được mối quan hệ tham mưu giữa các bộ phận chức năng vừa đảm bảo được
việc quy kết trách nhiệm rõ ràng cho các bên liên quan theo mô hình trực tuyến; giữa
ban lãnh đạo công ty và các bộ phận phòng ban trong công ty luôn có quan hệ chức
năng và hỗ trợ lẫn nhau, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý.
1.3. Nguồn lực của công ty
1.3.1. Nguồn nhân lực
Bảng 1: Cơ cấu cán bộ chuyên môn và kỹ thuật theo trình độ
5
(Đơn vị: người)
STT Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật Số lượng
Theo kinh nghiệm
>=5 năm >=3 năm
1 Đại học và trên đại học 29 20 9
2 Cao đẳng và trung cấp 13 08 05
Tổng cộng 42 28 14
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Bảng 2: Cơ cấu công nhân kỹ thuật
(Đơn vị: người)
STT Công nhân theo ngành nghề Số lượng
Bậc thợ
3/7 4/7 5/7 6/7 7/7
1 Công nhân lái xe tải và xe con 50 8 30 11 1
2 Công nhân khoan 03 03
3 Công nhân lái máy xúc, ủi, gạt 22 6 14 2
4 Công nhân điện 3 3
5 Ngành nghề khác 30 8 14 5 3
Tổng cộng 108 8 28 55 16 1
cao 64-75% xuống còn 28-33%, tuy vậy tài sản cố định vẫn giữ ổn định và tăng vào
một số năm như 2010 với 6,6 tỉ và năm 2013 với 11,5 tỉ. Trong khi đó, tỉ trọng và
lượng tài sản lưu động đều và mạnh qua các năm. Điều này cho thấy công ty duy trì
hoạt động kinh doanh tốt, tích cực đầu tư vào những thời điểm quan trọng.
PHẦN II: CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
2.1. Chế độ, chính sách, phương pháp quản lý nguồn lực
7
2.1.1. Quản lý nguồn vốn
Công tác tài chính của Công ty hiện đã bước sang giai đoạn mới về chất. Một
mặt đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động: Sản xuất, kinh doanh cả ngắn hạn, trung
và dài hạn. Mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn của công ty để
tăng lợi nhuận, có các biện pháp quản lý chặt tiền hàng, phòng chống rủi ro, xây dựng
lại quy chế tài chính cho phù hợp với những điều kiện mới của Công ty .
Công ty đã thường xuyên quan tâm chỉ đạo bộ máy thực hiện chế độ quản lí tài
chính - kế toán chặt chẽ, từ chế độ mở sổ sách, ghi chép những chứng từ phát sinh,
theo dõi phát sinh công nợ đến công tác hạch toán kế toán đúng theo chế độ của Nhà
nước quy định. Hàng tháng, hàng quý và kết thúc năm kế hoạch đều thanh quyết toán
kịp thời phản ánh trung thực đúng với thực tế và kết quả kinh doanh của Công ty, chưa
để thất thoát đến tiền vốn của doanh nghiệp, tài sản và hàng hóa đều được bảo vệ an
toàn, đảm bảo chất lượng, sử dụng tiền vốn có hiệu quả, thực hiện chi trả cổ tức và
trích lập quỹ doanh nghiệp bước đầu đã đảm bảo được quyền lợi chung cho doanh
nghiệp.
2.1.2. Chiến lược nguồn nhân lực
Hoàng Trường đặc biệt quan tâm và chú trọng đến nhân tố con người. Đội ngũ
cán bộ nhân viên của công ty không ngừng được trau dồi kiến thức và nâng cao trình
độ và năng lực chuyên môn. Những thành tựu mà Hoàng Trường đã đạt được hôm nay
có sự đóng góp hết mình của Ban Giám đốc và cán bộ công nhân viên công ty.
2.1.2.1. Chính sách tuyển dụng và đào tạo
- Hoàn thành việc xây dựng hệ thống quy chế của Công ty, đặc biệt Quy chế trả lương,
Quy chế tuyển dụng và bổ nhiệm cán bộ để sớm đưa vào thực hiện trên toàn hệ thống
phát triển tổ chức bán buôn, coi trọng bán lẻ từ hàng thiết yếu tiêu dùng. hàng phục vụ
sản xuất nông nghiệp đến hàng hóa có giá trị cao, không ngừng nâng cao uy tín doanh
nghiệp, tuyệt đối không kinh doanh hàng giả, hàng kém, mất phảm chất và những mặt
hàng nhà nước cấm kinh doanh.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước, Ngân sách địa phương năm sau cao
hơn năm trước và hoàn thành các chỉ tiêu đóng góp khác với địa phương như: Quỹ xóa
đói giảm nghèo, Quỹ đền ơn đáp nghĩa
- Phấn đấu chi trả Cổ tức cho Cổ đông hàng năm tối thiểu bằng lãi suất tiền vay Ngân
hàng Nhà nước quy định để đồng vốn của Cổ đông tham gia Cổ phần đảm bảo hiệu
quả kinh tế.
- Hàng năm sau khi kết thúc năm kế hoạch, quyết toán tài chính đều trích lập được các
quỹ cho doanh nghiệp như Điều lệ Công ty đã quy định.
- Khi Nhà nước tăng lương tối thiểu thì HĐQT phối hợp với Ban Giám đốc Công ty và
Công đoàn tính toán, điều chỉnh tương ứng với mức tăng lương tối thiểu do Nhà nước
quy định.
2.3. Chính sách kinh doanh
Chính sách kinh doanh hiệu quả: Nhận được sự chỉ đạo từ Hội đồng quản trị,
toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Hoàng Trường đã thực hiện cắt giảm
9
chi tiêu, thực hiện kinh doanh hiệu quả như hạn chế nguồn vốn sản xuất kinh doanh;
quay vòng vốn, đàm phán giãn nợ với các nhà sản xuất; không để hàng hóa tồn
kho; cân đối hàng theo thời vụ; rà soát lại các dự án đầu tư xây dựng cơ bản để cắt các
dự án không cần thiết và đẩy nhanh tiến độ, đưa vào khai thác các dự án đang thi công.
Đồng thời, Hoàng Trường cũng sẽ tái cơ cấu các phòng ban của công ty theo hướng
gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và phát động trong toàn hệ thống thực hiện tiết kiệm, thi
đua, sáng tạo, sản xuất có hiệu quả…
2.4. Chính sách cạnh tranh
Công ty cổ phần Hoàng Trường hoạt động trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau
của nền kinh tế, cố gắng phát triển để đạt hiệu quả kinh tế theo quy mô. Đưa yếu tố đó
trở thành lợi thế lớn trong chính sách cạnh tranh của công ty.
năm này công ty đã tiến hành mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng mặt hàng kinh doanh
và mở rộng thị trường cùng với sự cố gắng nỗ lực không ngừng của ban giám đốc và
toàn thể lao động, công ty đã hoàn thành tốt kế hoạch đặt ra. Từ năm 2010 đến 2013,
doanh thu của công ty đã tăng hơn 180 tỷ đồng, tương đương 904%. Doanh thu liên
tục tăng nhanh nhưng tốc độ tăng không đều. Sự tăng trưởng lớn nhất là năm 2012, so
với năm 2011, doanh thu của công ty đã tăng hơn 86 tỷ đồng, tương đương với tăng
trưởng 296%/năm.
Tuy nhiên, đi kèm với tăng doanh thu, chi phí sản xuất cũng tăng theo tỷ lệ
thuận. Do đó, lợi nhuận cũng tăng không tương ứng với doanh thu. Đặc biệt năm 2011
lợi nhuận có phần giảm sút so với năm 2010 là hơn 36 triệu đồng.
Mặc dù lợi nhuận tăng không được cao nhưng công ty vẫn hết sức quan tâm đến
đời sống của công nhân viên trong công ty. Bằng chứng là thu nhập bình quân lao
động hàng tháng đều tăng quan các năm với mức tăng trung bình là 267 nghìn đồng.
Qua đó, đời sống công nhân viên được ổn định, từ đó họ ngày càng gắn bó với công ty
và nỗ lực trong công việc hơn.
11
Bảng5: Doanh thu các ngành kinh doanh
(Đơn vị: triệu VNĐ)
STT Ngành kinh doanh Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Bốc xúc san lấp mặt bằng 11.200 18.900 71.100 151.600
2
Kinh doanh máy móc vật
tư thiết bị mỏ
5.294 6.934 11.385 13.458
3 Nuôi trồng thủy hải sản 0 0 28.462 30.098
4 Ngành khác 3.490 3.343 4.762 5.518
Tổng cộng 19.985 29.178 115.710 200.675
Nguồn: Phòng tài chính – kế hoạch
Sự tăng trưởng có thể nói là đột phá của công ty trong năm 2012 một phần là do
lĩnh vực đầu tư nuôi trồng thủy hải sản đã bắt đầu đem lại doanh thu đáng kể cho công
2011
Năm
2012
Năm
2013
D
oanh
thu
(trđ)
T
ỉ
trọn
g
(%)
D
oanh
thu
(trđ)
T
ỉ
trọn
g
(%)
D
oanh
thu
(trđ)
T
ỉ
trọn
7.500
8
1
1
51.600
1
00
3
H
à Tu
3
.200
2
9
4
.600
2
4
7
.900
1
1
0 0
Tổng
1
1.200
1
00
1
8.900
Đối tượng khách hàng của công ty chính là các nhà hàng, khách sạn trên địa bàn
thành phố Cẩm Phả như: nhà hàng Thiên Trang, nhà hàng Sao Vàng,… Đó là những
nhà hàng lớn chuyên tổ chức tiệc cưới, hội nghị,… nên sức mua lớn và ổn định.
Trong những năm tới, thị trường tiêu thụ của công ty sẽ không còn giới hạn trong
phạm vi tỉnh Quảng Ninh khi mà thị trường tiềm năng mà Hoàng Trường hướng tới
chính là thủ đô Hà Nội. Hà Nội là trung tâm kinh tế - chính trị của cả nước với dân số
đông, mức sống dân cư cao và nhu cầu về thủy hải sản cũng ngày một tăng cao. Khách
hàng tiềm năng mà công ty hướng tới là các nhà hàng chuyên về hải sản với sức tiêu
thụ lớn và ổn định.
14
PHẦN IV:TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ VÀ CHÍNH SÁCH, KINH TẾ,
THƯƠNG MẠI HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY
4.1. Chính sách kinh tế vĩ mô
4.1.1. Các chính sách về tỷ giá, lãi suất nhằm kiềm chế lạm phát và ổn định
nền kinh tế vĩ mô:
Giai đoạn 2010 – 2013 tình hình kinh tế thế giới có nhiều diễn biến phức tạp: lạm
phát tăng, giá dầu thô, nguyên vật liệu cơ bản đầu vào của sản xuất, giá lương thực
tăng cao đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế trong nước. Trước tình hình đó, ngày
24/02/2011 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/2011/NQ-CP về các nhóm giải
pháp chủ yếu để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.
Bước sang năm 2012 kinh tế nước ta tiếp tục ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế
giới, do khủng hoảng tài chính và nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết, tình trạng
thất nghiệp gia tăng thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao,
sức mua giảm. Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại. Nhiều doanh nghiệp thu
hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể. Trước bối cảnh đó, Chính phủ ban hành
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 với mục tiêu là: “Ưu tiên kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý gắn với đổi mới mô hình
tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế ”
Công ty Cổ phần Hoàng Trường cũng chịu nhiều tác động tiêu cực từ nghị quyết
Nếu giá thành xăng dầu tăng trên 12%, Nhà nước sẽ công bố áp dụng các biện pháp
bình ổn giá, thông qua các công cụ như thuế, phí, quỹ bình ổn. Ngược lại, khi giá
thành xăng dầu giảm trong phạm vi 12%, doanh nghiệp phải giảm giá bán lẻ tương
ứng. Nếu giá thành xăng dầu giảm tiếp trên 12%, Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp
điều tiết tài chính.
Với quy định của Nghị định 84, Hoàng Trường lo ngại rằng khi giữ nguyên biên
độ điều chỉnh giá như hiện nay, giá xăng dầu bán lẻ trong nước chắc chắn sẽ tăng rất
mạnh. Ví dụ, với mức giá 23.880 đồng/lít xăng hiện nay, giả thiết giá cơ sở chênh lệch
lên 7%, doanh nghiệp sẽ được phép chủ động tăng tương ứng tới 1.671 đồng/lít. Giá
xăng dầu tăng cao là mối nguy hại rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Giá xăng dầu tăng trực tiếp làm cho chi phí đầu vào sản xuất tăng cao. Chi phí
sản xuất tăng làm giảm lợi nhuận trước mắt của công ty. Đồng thời, gây khó khăn cho
dự trù chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến hoạt động đấu thầu các công trình của công ty
16
trong tương lai do khó xác định mức giá hợp lý để cạnh tranh với các đối thủ. Không
những vậy, giá xăng dầu tăng gián tiếp làm tăng giá cả sinh hoạt, ảnh hưởng đến đời
sống cán bộ công nhân viên của công ty. Do đó, công ty có thể sẽ phải thực hiện điều
chỉnh tăng lương để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của họ trong tình hình mới và cũng là
để giữ chân những người có năng lực có những đóng góp trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
17
PHẦN V: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
Qua quá trình nghiên cứu, phân tích trên, em nhận thấy bộc lộ một số yếu kém
của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh như:
• Thứ nhất, lĩnh vực trọng tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là đấu
thầu và thi công bốc xúc san lấp mặt bằng. Hàng năm công ty đều tham gia đấu thầu
nhiều công trình với giá trị các gói thầu ngày càng tăng và tổng giá trị các gói thầu mà
Hoàng Trường thắng thầu cũng tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, tỉ lệ trúng thầu của
công ty vẫn chưa được cải thiện. Tính trung bình qua các năm, tỉ lệ trúng thầu của
Hoàng Trường là khoảng 50%. Tỉ lệ đó chưa đáp ứng được kỳ vọng và công sức của
Thương mại
2
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Hoàng
Trường
Kinh tế vi
mô
19