1
TOÁN RỜI RẠC
ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC
Giảng viên:
Cao Thanh Tình (Email: )
Bộ môn Toán Lý – ĐHCNTT – ĐHQGTPHCM
Chương 1. Đại cương về đồ thị
2
Nội dung môn học
Phần 1: Lý thuyết đồ thị
Đại cương về đồ thị
Các bài toán về đường đi
Đồ thị phẳng và bài toán tô màu đồ thị
Cây
Phần 2: Đại số Boole
Đại số Boole
Cổng logic
Cực tiểu hóa hàm Boole
Chương 1. Đại cương về đồ thị
Hai cạnh phân biệt
cùng tương ứng với
một cặp đỉnh
Đơn đồ thị
Đồ thị không có vòng
và cạnh song song
Đa đồ thị
Các đồ thị không phải
là đơn đồ thị
x
y
z
A
B
C
D
Chương 1. Đại cương về đồ thị
5
Các khái niệm cơ bản
Đồ thị (Graph)
Đồ thị đầy đủ
Đồ thị mà mọi cặp đỉnh
Thường được dùng để biểu diễn trên máy tính
2 cách biểu diễn thường dùng
Ma trận kề
Ma trận liên thuộc
Chương 1. Đại cương về đồ thị
7
Biểu diễn đồ thị
Biểu diễn bằng ma trận
Ma trận kề
Ma trận vuông cấp n (số đỉnh của đồ thị)
Các phần tử a
ij
được xác định bởi
a
ij
= 1: Nếu v
i
v
j
là một cạnh của G
a
Ma trận kề
Ví dụ 2
A
B
C
D
E
E 0 1 2 2 0
D 0 1 1 1 2
C 1 1 0 1 2
B 1 0 1 1 1
A 0 1 1 0 0
A B C D E
Chương 1. Đại cương về đồ thị
10
Biểu diễn đồ thị
Biểu diễn bằng ma trận
Ma trận liên thuộc
Ma trận M = (m
ij
)
nxm
Các phần tử m
ij
Ma liên thuộc
Ví dụ
Chương 1. Đại cương về đồ thị
12
Biểu diễn đồ thị
Biểu diễn bằng bảng
(danh sách liền kề)
Lưu trữ các đỉnh liền kề
với một đỉnh
Ví dụ
a
b
c
d
e
Đỉnh Đỉnh liền kề
a b, c, e
b a
c a, c, d, e
d c, e
e a, c, d
Chương 1. Đại cương về đồ thị
13
Các khái niệm cơ bản
Bậc của đỉnh
Định lý 1.1
Trong mọi đồ thị G = (V, E), tổng số bậc của các đỉnh
của G bằng 2 lần số cạnh của nó
Hệ quả
Trong mọi đồ thị G = (V, E) ta có
Số đỉnh bậc lẻ là một số chẵn
Tổng bậc của đỉnh bậc lẻ là một số chẵn
Chương 1. Đại cương về đồ thị
15
Các khái niệm cơ bản
Bậc của đỉnh
Định lý 1.2
Trong mọi đồ thị G = (V, E), nếu số đỉnh nhiều hơn 1
thì tồn tại ít nhất hai đỉnh cùng bậc
Định lý 1.3
Trong mọi đồ thị G = (V, E), nếu số đỉnh nhiều hơn 2
và có đúng hai đỉnh cùng bậc thì hai đỉnh này không
đồng thời bằng 0 hoặc n-1
nhất 2 đại biểu tham gia trở lên, luôn có ít nhất
hai đại biểu mà họ có số người quen bằng nhau
trong các đại biểu đến dự họp
Chương 1. Đại cương về đồ thị
18
Các khái niệm cơ bản
Một số bài toán ví dụ
Chứng minh rằng số người mà mỗi người đã có một
số lẻ lần bắt tay nhau trên trái đất là một con số
chẵn.
Chương 1. Đại cương về đồ thị
19
Một số đồ thị đặc biệt
Đồ thị đầy đủ K
n
Đơn đồ thị
Số đỉnh: |V| = n
Bậc: deg(v) = n – 1 ∀v ∈V
Số cạnh: |E| = n(n - 1) / 2
K
5
K
4
K
Nối các đỉnh của C
n
với một đỉnh mới u ta được W
n
Số đỉnh: |V| = n + 1
≥
3
Bậc: deg(v) = 3 ∀v ∈V \ {u}; deg(u) = n
Số cạnh: |E| = 2n
Chương 1. Đại cương về đồ thị
22
Một số đồ thị đặc biệt
Đồ thị đều
Nối các đỉnh của C
n
với một đỉnh mới u ta được W
n
Số đỉnh: |V| = n + 1
≥
3
Bậc: deg(v) = 3 ∀v ∈V \ {u}; deg(u) = n
Số cạnh: |E| = 2n
Ký hiệu: G’ = G
Chương 1. Đại cương về đồ thị
25
Một số đồ thị đặc biệt
Đồ thị lưỡng phân
Một đồ thị G được gọi là đồ thị lưỡng phân nếu tập các
đỉnh của G có thể phân thành 2 tập hợp không rỗng, rời
nhau sao cho mỗi cạnh của G nối một đỉnh thuộc tập này
đến một đỉnh thuộc tập kia.
Ký hiệu: K
m,n