z
TIỂU LUẬN:
Nhận thức về ngành kế toán tại xí
nghiệp Sông Đà 12/2
Lời nói đầu
Hiện nay sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường diễn ra rất gay gắt. sự
sống còn của doanh nghiệp phụ thuộc vào chính doanh nghiệp đó. Đối với mỗi đơn
vị sản xuất kinh doanh , cũng như đơn vị xây lắp muốn tồn tại được cần phải chiếm
Tình hình chung của xí nghiệp Sông Đà 12/2
I. Vị trí , đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp.
Xí nghiệp Sông Đà 12/2 là doanh nghiệp Nhà Nước, là đơn vị hạch toán độc
lập thành viên của công ty Sông Đà 12. Được thành lập tại quyết định số 06 TCT /
TCLĐ ngày 25/02/1997 của giám đốc tổng công ty xây dựng Sông Đà. Tiền thân
của xí nghiệp trước đây là công ty xây lắp năng lượng Sông Đà 11 được thành lập
theo quyết định số 01/TCT/ TCLĐ ngày 28/08/1996.
Đơn vị có trụ sở chính: Thị trấn Na Hang- Huyện Na Hang- Tuyên Quang.
TEL: 027.864.643 FAX: 027.864.643
Từ khi thành lập đến nay xí nghiệp Sông Đà 12/2 đã từng bước ổn định tổ chức và
xắp xếp điều hành sản xuất đảm bảo hoàn thành các công trình xây dựng được giao.
Nhiệm vụ chính của xí nghiệp Sông Đà 12/2 là xây lắp các công trình xây dựng mà
công ty và tổng công ty giao cho. Ngoài ra xí nghiệp còn có các đội xây lắp điện,
xây lắp nước, các đội quản lí vận hành điện nước, các đội bơm thoát nước công
trình chính để phục vụ cho các hệ thống lưới điện, nước của các nhà máy, xí nghiệp
trên toàn quốc như nhà máy đường Hòa Bình, nhà máy thủy điện Tuyên Quang, nhà
máy xi măng Hòa Bình, Bút Sơn Với nhiệm vụ đó xí nghiệp đã hòa mình váo sự
chuyển biến chung của nền kinh tế thị trường trong và ngoài tổng công ty, đặc biệt
đã góp một phần không nhỏ vào công việc đổi mới và xây dựng nền kinh tế của
nước ta.
Công ty Sông Đà 12 đã có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và đã có
một vị trí vững chắc trong nền kinh tế, đã từng bước khẳng định được mình với tất
cả các đối tác làm ăn. Trong đó xí nghiệp Sông Đà 12/2 hoạt động theo giấy phép
kinh doanh số 305951 ngày 25/03/1997 của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hòa Bình với
các chức năng sau:
Xây dựng các công trình công nghiệp công cộng, nhà ở và xây dựng khác.
Xây lắp các công trình đường dây và trạm biến thế đến 500 kv.
Chênh lệch Tỉ lệ%
1 Tổng doanh 10507302319 11808783489 1301453170 12.39 thu
2 Tổng chi phí 10302315129 11504241245 1201926116 11.67
3 Tỉ suất chi phí 98.04% 97.4% -0.64%
4 Lợi nhuận 205005190 304569244 99564054 48.57
5 Tỉ suất lợi
nhuận
1.95% 2.59% 0.64% 6.66
6 Tổng quỹ tiền
lương
2295385171 2448145672 152760501
7 Tỉ suất tiền
lương
21.84% 20.7% -1.18%
8 Tiền lương
bình quân
765128 816048 50926
9 Thu nhập bình
quân
765128 816048 50926 6.66 Nhìn vào bảng ta thấy chi phí của xí nghiệp năm 2003 so với năm 2004 tăng
1201926đ với tỉ lệ tăng 12.39% lớn hơn tỉ lệ tăng của chi phí nên đã làm cho tỉ suất
chi phí giảm đi 0.64%. Như vậy ta có thể đánh giá tình hình quản lí và sử dụng chi
phí của xí nghiệp là tốt, ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2003 so với năm
2004 tăng 48.57% làm cho hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp tăng 0.85%
công trình xây lắp dân dụng khác
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của xí nghiệp. Qua sơ
đồ ta sẽ hiểu rõ hơn về chức năng cụ thể của từng bộ phận sản xuất cũng như bộ
phận quản lý của xí nghiệp.
Xí nghiệp Sông Đà 12-2 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc công ty Sông Đà
12,tổ chức quản lý theo một cấp đứng đầu là Giám đốc, sau đó là các phòng ban
chức năng cụ thể:
Ban Giám đốc gồm có:
- Giám đốc xí nghiệp
- Phó giám đốc xí nghiệp
Ban chức năng gồm có 3 ban
- Ban kinh tế – kế hoạch
- Ban tổ chức – hành chính - Ban tài chính – kế toán
Bộ phận sản xuất bao gồm các đội xây lắp riêng
* Ban giám đốc:
Là đại diện cao nhất của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trước cấp trên về mọi mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
* Giám đốc:
Là người có quyền ký kết hợp đồng và ra quyết định tuyển dụng, khen thưởng
cũng như kỷ luật nhân viên cấp dưới.
* Phó Giám đốc:
Là người trợ giúp Giám đốc về mọi hoạt động trong đơn vị và giải quyết các
công việc trong đơn vị khi Giám đốc đi vắng.
* Ban kinh tế – kế hoạch:
Nghiên cứu lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo quý, năm, về khối lượng
doanh thu, chi phí khấu hao, đầu tư để kịp thời cho quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, kết hợp với các ban khác để hoàn thiện phân tích kết quả hoạt động sản
tiến hành kịp thời , chặt chẽ. Lãnh đạo công ty có thể nắm bắt kịp thời toàn bộ thông
tin kế toán, từ đó thực hiện kiểm tra và chỉ đạo sát sao hoạt động công ty, phân công
lao đông chuyên môn hóa và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ
kế toán, thực hiện được dễ dàng vói bộ máy gọn nhẹ.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và quy
mô sản xuất kinh doanh ở xí nghiệp như sau:
* Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng
Kế toán
TSCĐ +
lương và
BHXH
Kế toán
tổng hợp
kiêm kế
toán tính
tổng
Kế toán
NVL kiêm
kế
toán thanh
toan Phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán trong xí nghiệp, kế toán trưởng cần
sử dụng các chế độ quản lý của nhà nước ban hành cho phù hợp với tình hình sản
xuất của xí nghiệp.
trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật kí Chung. Sau đó căn cứ vào
số liệu trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào sổ cái các tài khoản phù hợp. Các chứng
từ cần hạch toán chi tiết sẽ đồng thời được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quí , cuối năm cộng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để
lập các báo cáo tài chính.
Trình độ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật kí Chung được thực hiện
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung
III. Những thuận lợi , khó khăn cơ bản của doanh nghiệp ảnh hưởng tới tình
hình sản xuất kinh doanh và hạch toán của doanh nghiệp.
a. Những thuận lợi.
Xí nghiệp Sông Đà 12/2 có cơ cấu tổ chức bộ máy phòng kế toán khá gọn nhẹ, áp
dụng hình thức Nhật kí chung do đó giảm bớt được khâu hạch toán, điều hòa vốn,
bù trừ thanh toán công nợ trong nội bộ, giảm bớt ứ đọng vốn , ổn định tài chính, đầu
tư cho sản xuất tăng thu nhập. Mặt khác xí nghiệp có đội ngũ nhân viên kế toán
giỏi, có năng lực kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm chuyên môn cao đảm bảo
hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, thường xuyên được đào tạo tại chỗ hoặc gửi
đào tạo để cán bộ có đủ trình độ, năng lực thực hiện nhiệm vụ đạt tiêu chuẩn.
b. Những khó khăn.
Bên cạnh những thuận lợi trên xí nghiệp còn gặp phải một số khó khăn, trước đây xí
nghiệp thuộc doanh nghiệp nhà nước nên mọi kế hoạch đều làm những gì có sẵn
không phải cạnh tranh. Do vậy khi chuyển sang công ty cổ phần đã gặp phải những
khó khăn. Và sau khi xí nghiệp chuyển sang cổ phần thì gặp rất nhiều khó khăn về
vốn đặc biệt là vốn lưu động.
Mặt khác trong cơ chế thị trừơng giá cả luôn luôn biến động mà xí nghiệp là đơn vị
xây lắp nên thường xuyên phải nhập mua nhiều các trang thiết bị máy móc, vật liệu
xây dựng để phục vụ cho mọi việc sản xuất kinh doanh. Do vậy điều này cũng làm ảnh hưởng rất lớn tới công việc sản xuất kinh doanh cũng như là công việc hạch
toán kinh tế của công ty. Bên cạnh đó mặc dù phòng kế toán được tổ chức sắp xếp
một cách khoa học, nhưng do xí nghiệp kinh doanh, xây lắp rất nhiều các hạng mục
công trình nên gây khó khăn cho việc kiểm tra, theo dõi, thu chi tài chính, nhất là
vào cuối mỗi quí, mỗi năm công việc nhiều dẫn đến sự sai xót đáng có trong công
việc.
trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động biểu hiện dưới hình thức tiền
lương, tiền lương được coi như đòn bẩy kinh tế kích thích phát triển tăng năng suất
lao động. Do đó việc hạch toán tiền lương phải được tập hợp một cách đầy đủ. Tại
xí nghiệp Sông Đà 12-2 là xí nghiệp xây lắp nên đòi hỏi số lượng lao động đáng kể
để tiết kiệm chi phí trong quá trình sử dụng lao động, xí nghiệp căn cứ vào mức độ
phức tạp của từng công việc để phân công lao động hợp lí.
Lao động trong xí nghiệp được chia làm hai loại:
Lao động trực tiếp: là những người trực tiếp sản xuất, trực tiếp xây dựng.
Lao động gián tiếp: là bộ phận điều hành, các phòng ban chỉ đạo giao tiếp
Hình thức trả lương của xí nghiệp Sông Đà 12-2 là hình thức lương thời gian
và lương khoán.
Bảng phân bổ số
01 mẫu quy định chung. Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để theo dõi đánh giá
tổng hợp tình hình sử dụng công khai thời gian lao động, từ đó sẽ là cơ sở để tính
lương cho cán bộ công nhân viên. Bảng chấm công được công khai tại nơi làm việc
để mọi người có thể kiểm tra, giám sát kiến nghị về ngày công lao động của mình.
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, các chứng từ xác nhận kết quả lao động, kế
toán sẽ tiến hành tính lương cho tổ sản xuất, đội sản xuất và các phòng ban theo thời
gian và theo số công làm việc mà họ đã hoàn thành. Trong bảng thanh toán lương
của tổ mỗi người được ghi một dòng, tổng cộng của bảng là căn cứ để cuối tháng
ghi vào bảng thanh toán lương của đội sản xuất. Căn cứ vào bảng thanh toán lương
của đội sản xuất và của phòng ban, kế toán tiến hành lập bảng thanh toán lương của
toàn xí nghiệp. Từ đó làm cơ sở để lập nên bảng phân bổ số 01 ( bảng phân bổ tiền
lương và bảo hiểm xã hội) . Đến cuối tháng kế toán tiền lương sẽ tiến hành ghi vào
sổ cái tài khoản 334.
2. Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động.
Tại xí nghiệp Sông Đà 12-2 việc quản lí về số lượng lao động là do phòng tổ
chức hành chính đảm nhiệm. Theo số lượng thống kê, tổng số cán bộ công nhân
viên trong xí nghiệp là 419 người . Với số lượng lao động cũng khá nhiều nên việc
quản lí và theo dõi lao động cũng hết sức quan trọng và cần thiết. Vì vậy để quản lí
và sử dụng tối đa thời gian làm việc và đảm bảo năng suất lao động, chất lượng lao
động và hiệu quả công việc, xí nghiệp sử dụng bảng chấm công để theo dõi nhằm
phản ánh kịp thời ngày công, giờ công làm việc thực tế, ngừng việc hoặc nghỉ việc
của từng người, từng bộ phận, từng phòng ban.
Có hai khối lao động trực tiếp và gián tiếp đều có chung một mẫu bảng chấm công
như nhau. Việc tính và trả chi phí lao động ở xí nghiệp Sông Đà 12-2 áp dụng theo
hai hình thức tiền lương thời gian và tiền lương khoán sản phẩm.
Cách tính:
Lương bảo hiểm =
NCCD
SNLBHXHPCHSL %75)(
Trong đó : SNLBHXH : Số ngày hưởng lương BHXH
NCCD : Ngày công chế độ
Lương ngày lễ, tết =
NCCD
tetSNCleLttPCHSL ,)(
Các khoản phụ cấp:
- Phụ cấp tính trên lương tối thiểu:
+Phụ cấp khu vực: 50% Ltt
+ Phụ cấp lưu động: 60% Ltt
+ Phụ cấp độc hại: 20% Ltt
- Phụ cấp tính trên lương cơ bản:
2 Có lãi < 3% doanh thu 10
3 Không có lãi 0
4 Lỗ -20
+. Thu nhập của cán bộ công nhân viên : TT Mức thu nhập bình quân trong tháng Số điểm
1 Mức > 1.600.000đ 10
2 Từ 1.000.000đ đến 1.600.000đ 7
3 Mức < 1.000.000đ 5
* Cách tính điểm:
Tổng số điêm tối đa Đmax = 10+10+20+10 =50 điểm.
Tổng số điêm thực tế đơn vị đạt được Đi.
Hệ số tiền lương năng suất Ti = %100
max
D
DiVD: Trong tháng 4 năm 2005 Xí nghiệp Sông Đà 12-2 thực hiện được một số chỉ
tiêu sau:
1. Giá trị sản xuất kinh doanh thực hiện : 3.191.678.000/6.490.500.000 = 49% đạt
2 điểm.
2. Chỉ tiêu thu hồi vốn trong tháng thực hiện :1.379.095.000/11.747.484.000 =
12% đạt 1 điểm.
3. Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế 0đ = 0%x doanh thu đạt 0 điểm
TLBQ + HnSi x Đi x Ngày công thực tế
Đmax x Ngày công chế độ
Trong đó:
TLBQ: tiền lương khoán bình quân.Mức lương này không ổn định nó phụ thuộc
vào năng suất hoàn thành của mỗi bộ phận.TLBQ được quy định nh
ư sau:
+, Xí nghiệp xếp loại 1: TLBQ là 800.000đ.
+, Xí nghiệp xếp loại 2: TLBQ là 650.000đ.
yếu, chấp hành kỷ luật lao động và quy định của Xí nghiệp chưa tốt.
Quy định về tỷ lệ cán bộ công nhân viên xếp loại 1, 2, 3 trong mỗi
phòng, trưởng các ban của Xí nghiệp phải dựa trên mức độ nhiệm vụ hoàn
thành được giao, ý thức chấp hnàh kỷ luật và tiêu chí xếp loại 1 không vượt
quá 30% số nhân viên trong ban. Số còn lại là loại 2, loại 3.
+. Hệ số điều chỉnh tiền lương năng suất theo chức danhvà theo phân
loại: HSNS Loại HSNS Loại 2 HSNS Loại 3
Chức danh
5,0 4,5 4,0 Giám đốc Xí nghiệp 4,5 4,0 3,5
Bí thư CB, PGĐ Xí nghiệp, Kế toán
trưởng, chủ tịch công đoàn
4,0 3,5 3,0
Phó ban, trưởng ban nữ công, Phó bí
thư đoàn thanh niên
3,5 3,0 2,5
Phó chủ tịch công đoàn, phó bí thư
đoàn thanh niên
1,8 1,5 1,2 Nhân viên các ban
0,7 0,4 0,2
Kỹ sư, cử nhân trong thời gian thực
tập(12 tháng)
0,4 0,2 0
Kỹ sư, cử nhân trong thời gian thử
2250268.182
Tiền lương khoán năng suất = 2250268.182 Tiền lương khoán năng suất = NCtt
NCcd
HSDiHSLNSTLNSBQ
= 20
22
%195.6500000
= 561363.64
Ngoài ra trong tháng ông Thắng còn được hưởng tiền lương ngày lễ:
Tiền lương ngày lễ =
22
)( SNclLttPCHSL
=
lương khoán sản phẩm. Tổng công ty làm tổng thầu, Xí nghiệp khoán cho từng
đội sản xuất với mức tiền lương và nội dung công việc được được quy định rõ trong
hợp đồng giao khoán. Căn cứ vào hợp đồng giao khoán kế toán tính được mức
lương cho một người trên một ngày công. Đồng thời căn cứ vào bảng nghiệm thu
khối lượng công việc hoàn thành kế toán xácc định một cách chính xác khối lượng
công việc đã thực hiện được. Là cơ sở để tính lương cho từng công nhân.
Công thức tính :
Tiền lương = Lương BQ trên một ngày công * NCTT * Hệ số lành nghề
Tiền lương BQ/1 ngày công = Tổng số công quy đổi = Tổng ( số công thực tế * hệ số lành nghề )
Hệ số lành nghề được căn cứ vào năng suất mà đội thực hiện được trong
tháng.
Để hiểu rõ phương pháp tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất ta có ví dụ cụ
thể sau :
Căn cứ vào bảng hợp đồng giao khoán số 02 ngày 29 tháng 4 năm 2005 của đội
bơm thoát nước công trình chính phục vụ thi công các hạng mục công trình đường
dây 110 KV Thanh Thủy – Hà Giang
Xí nghiệp Sông Đà 12-2 Mẫu số : 08 – LĐtiền lương
Đội xây lắp điện Ban hành theo quyết định số 186-TC/CĐKT
công trình chính Ngày 14 tháng 3 năm 1995
của Bộ tài chính
số : 02
Thành tiền :18.274.845 đ Ngày 29 tháng 4 năm 2005
Kế toán thanh toán
(Ký, họ tên)