Lời nói đầu
Trong 45 năm xây dựng và phát triển ngành xây dựng Việt Nam đã bớc đi
vững chắc, từng bớc khẳng định đợc vị thế và khả năng của mình thông qua các
công trình xây dựng lớn nhỏ trên toàn quốc. Tuy nhiên bên cạnh những thành
tựu đã đạt đợc, ngành xây dựng đã có những tồn đọng không nhỏ nhất là thời
gian gần đây khi mà nền kinh tế nớc ta đang chuyển đổi thay đổi cơ cấu bộ máy
quản lý để nền kinh tế cũ vào nền kinh tế thị trờng. Do sự biến động đó một số
doanh nghiệp đã không thể tồn tại dẫn đến giải thể hoặc thay đổi cơ quan quản
lý đó một phần là do thất thoát vốn đầu t xây dựng cơ bản, chất lợng các công
trình không đợc đảm bảo dẫn đến nhiều công ty xây dựng bị lỗ khi thực hiện thi
công các công trình và chỉ hoạt động nhằm đảm bảo công ăn việc làm cho cán
bộ công nhân viên (chấp nhận chịu lỗ). Trớc tình hình đấy vấn đề đặt ra là làm
sao để quản lý vốn đầu t một cách có hiệu quả nhất khắc phục đợc tình trạng
lãng phí, thất thoát vốn trong diều kiện sản xuất kinh doanh đặc thù của ngành
xây lắp. Công việc quản lý vốn vừa tiết kiệm chi phí sản xuất vừa tiết kiệm chi
phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm xây lắp vừa đảm bảo chất lợng sản phẩm là
một bài toán khó đặt ra cho các nhà quản lý và các công ty xây dựng. Đặc biệt
là trong bối cảnh nớc ta hiện nay đang thực hiện bớc chuyển đổi cơ chế kinh tế,
việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang diễn ra rất nhanh ở khắp mọi
nơi làm thay đổi bộ mặt đất nớc từng ngày. Điều này không chỉ có nghĩa là khối
lợng công việc của ngành XDCB tăng là cùng với nó là số vốn đầu t XDCB
cũng tăng lên. Để quản lý chi phí trong XDCB các doanh nghiệp xây lắp đã sử
dụng những biện pháp công cụ quản lý khác nhau. Một trong những công cụ đ-
ợc nhà quản lý quan tâm hàng đầu đó là công cụ kế toán mà cụ thể là tiền lơng
vật liệu - công cụ dụng cụ - tài sản cố dịnh và tập hợp chi phí sản xuất - tính giá
thành sản phẩm. Đây là những khâu quan trọng của kế toán vì nó ảnh hởng trực
tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi kế toán phải phản ánh đầy đủ,
đúng dắn kịp thời các yếu tố phát sinh trong quá trình xây dựng các công trình.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó sau một thời gian tìm hiểu công tác kế
toán tại xí nghiệp xây dựng Sông Đà 206 với báo cáo tổng hợp nhằm mục đích
vẫn đợc hạch toán độc lập: một trong các chi nhánh của công ty là chi nhánh Hà
Nội.
Tháng 10 năm 1998 theo quyết định của Ban giám đốc Công ty chi nhánh
Hà Nội đợc chính thức sát nhập với xí nghiệp tháng 8 năm 2002 theo quyết định
của Ban giám đốc Công ty xây dựng Sông Đà II - chi nhánh Hà Nội đợc sát
nhập với một số đội thi công công trình trực thuộc công ty, lấy tên là "Xí nghiệp
206". Hiện nay xí nghiệp có trụ sở tại 14 Trần Đăng Ninh thị xã Hà Đông - Hà
Tây thay cho xí nghiệp 203 phải đi làm nhiệm vụ mà công ty xây dựng Sông Đà
II giao tại công trình thuỷ điện Na Hang.
Xí nghiệp 206 thuộc Công ty Sông Đà II đã có quá trình phát triển khá
lâu dài và có sự đóng góp to lớn vào sự phát triển chung toàn công ty.
Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của xí nghiệp trong những
năm gần đây.
STT Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch
1 Vốn SXKD bình quân 4.894.857.676 5.002.558.416 +107.700.740
2 Doanh thu thuần 16.183.274.424 16.255.657.425 +72.383.001
3 Lợi nhuận trớc thuế 1.055.754.305 1.254.348.860 +198.594.555
4 Nộp ngân sách 573.540.920 752.666.559 +179.125.634
5 Thu nhập bình quân
CBCNV
669.741 874.558 +204.817
Nh vậy ta thấy rằng năm 2002 so với năm 2001 vốn sản xuất kinh doanh
bình quân của xí nghiệp tăng lên 107.700.740 đồng, doanh thu tăng khoảng 27
triệu đồng, trong khi lợi nhuận trớc thuế tăng tới hơn 198 triệu đồng. Điều này
chứng tỏ trong năm 2002, xí nghiệp đã năng động trong việc tìm kiếm các cơ
hội kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động, tăng đợc doanh thu. Mặt khác, mức
tăng lợi nhuận cao hơn nhiều so với mức tăng doanh thu cho thấy xí nghiệp đã
thực hiện tốt việc quản lý chi phí dẫn tới tiết kiệm chi phí hạ giá thành. Những
chỉ tiêu này cho thấy xu hớng phát triển đi lên của xí nghiệp. Số thu nộp ngân
sách cũng tăng khá mạnh trong năm 2002 so với năm 2001 thu nhập bình quân
đốc điều hành xí nghiệp khi giám đốc đi vắng.
- Phó giám đốc 2: phụ trách công tác thị trờng
- Phó giám đốc 3: phụ trách công tác thi công, quản lý cơ giới
- Ban kỹ thuật - kế hoạch: Lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn cho các vấn đề
liên quan đến hoạt động chung của đơn vị công trình công ty, lập kế hoạch giao
cho các bộ phận, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, xây dựng đơn giá dự
toán nội bộ, xây dựng định mức kỹ thuật, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đại diện
cho xí nghiệp tham gia hợp đồng nghiệm thu kỹ thuật các phần việc, các công
trình hạng mục công trình hoàn thành.
- Ban tổ chức hành chính: có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các phơng
án sắp xếp, cải tiến tổ chức lao động, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản
lý, điều phối, tuyển dụng lao động, đảm bảo thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh toàn xí nghiệp. Đồng thời có nhiệm vụ lập kế hoạch về đào tạo
nhân sự ngắn hạn, dài hạn phục vụ yêu cầu sản xuất lập kế hoạch nâng lơng,
nâng bậc hàng năm, tổ chức chỉ đạo thực hiện đúng đắn các chính sách chế độ
với ngời thực hiện các công tác văn th lu trữ, làm các thủ tục giấy tờ.
- Ban vật t - cơ giới có nhiệm vụ quản lý vật t máy móc thiết bị phục vụ
thi công toàn xí nghiệp, lập kế hoạch mua sắm, theo dõi tình hình sử dụng bảo
quản, dự trữ vật t máy móc thiết bị ở các phòng ban, các đội công trình, t vấn
cho giám đốc có quyết định bổ sung, mua sắm kịp thời có biện pháp sử dụng,
bảo quản có hiệu quả.
- Ban tài chính - kế toán: có nhiệm vụ chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công
tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế trong xí nghiệp, tổ chức thực hiện kế toán
các phần hành từ vốn bằng tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định đến doanh thu
chi phí xác định kết quả lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, thực hiện phân
tích kinh tế từ đó tham mu cho giám đốc về các phơng án sản xuất kinh doanh.
Tìm ra nguyên nhân và đa ra biện pháp nhằm đảm bảo quản trình sản xuất đạt
hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức xí nghiệp 206
Đội
Phó Giám đốc 2Phó Giám đốc 1 Phó Giám đốc 3
Ban kỹ thuật
- kế hoạch
Ban Tổ chức
tài chính
Ban Vật tư
kỹ thuật
Ban Tài chính
kế toán
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Về hình thức tổ chức công tác kế toán: hiện nay bộ máy kế toán xí nghiệp
206 đang áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Điều này phù hợp với đặc
điểm cơ cấu tổ chức, phù hợp. Với quy mô sản xuất kinh doanh cũng nh ngành
nghề kinh doanh của xí nghiệp. Cụ thể:
Mọi công việc kế toán đều đợc thực hiện tập trung ở Ban tài chính kế toán
của xí nghiệp còn ở các đội thi công, đội xây lắp, đội vật t cơ giới không có bộ
phận kế toán chỉ tiến hành các công việc ghi chép ban đầu nh chấm công, lao
động theo dõi xuất nhập vật t cho công trình, tổng hợp các chứng từ phát sinh
tại công trình. Sau khi gửi về ban tài chính kế toán còn lại ban tài chính kế toán
xí nghiệp sẽ có nghiệp vụ hớng dẫn, kiểm tra giám sát kế toán toàn đơn vị thực
hiện nhận chứng từ của các tổ đội theo dõi trở lên, tổng hợp số liệu để tiến hành
nhập liệu ghi sổ và lập kế toán.
Xí nghiệp 206 là đơn vị hoạt động trên địa bàn tơng đối rộng, gồm nhiều
tổ đội trực thuộc thực hiện thi công nhiều do đó nghiệp vụ phát sinh tơng đối
nhiều vì vậy đơn vị đã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung để tiến hành ghi
sổ kế toán đồng thời giảm bớt khối lợng công việc kế toán, đảm bảo có thể cung
cấp thông tin một cách kịp thời chính xác. Xí nghiệp đang áp dụng hiện nay là
phần mềm UNESCO Accouting. Niên độ kế toán áp dụng từ 1/1 đến 31/12 hàng
năm, kỳ kế toán áp dụng theo tháng quý.
Sơ đồ bộ máy kế toán của xí nghiệp
1. Những thuận lợi
- Xí nghiệp 206 là xí nghiệp trực thuộc công ty Sông Đà II là đơn vị thuộc
Tổng công ty xây dựng Sông Đà nên có các chính sách, các đờng lối do Tổng
công ty xây dựng Sông Đà đa xuống và xí nghiệp chỉ việc áp dụng những đờng
lối đúng đắn đó.
- Do có áp dụng khoa học kỹ thuật vào kế toán với phần mềm riêng
UNESCO Acounting do Tổng công ty đặt mua để sử dụng phục vụ cho công
việc kế toán nên các kế toán ở phòng tài chính - kế toán làm việc đơn giản hơn
mà hiệu quả công việc cao hơn, độ chính xác hơn.
- Do có đội ngũ cán bộ nhân viên phòng kế toán tài chính có trình độ
chuyên môn cao và cả trình độ kế toán và việc sử dụng các phần mềm kế toán
nh kế toán máy words hơn thế nữa xí nghiệp còn tạo điều kiện cho mỗi ng ời
sử dụng máy riêng để thực hiện phần công việc của mình nên càng có ý thức và
trách nhiệm hơn với công việc mà mình đợc giao.
- Do là xí nghiệp trực thuộc trong Tổng công ty xây dựng Sông Đà và nên
có u thế hơn trong việc ký kết hợp đồng vì Tổng công ty xây dựng Sông Đà là
một công ty lớn có uy tín cao trong các công ty xây dựng ở Việt Nam hiện nay.
2. Những khó khăn
- Bên cạnh những thuận lợi trên xí nghiệp vẫn còn gặp phải những khó
khăn nhất định.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay sự cạnh tranh là rất khốc liệt nó
xảy ra ở các công ty với nhau và kể cả trong cùng công ty cũng nh có sự cạnh
tranh giữa các xí nghiệp. Vì vậy đòi hỏi ban lãnh đạo xí nghiệp phải có đờng lối
lãnh đạo đúng đắn để có thể tồn tại và phát triển.
- Do đặc thù của ngành xây dựng là khối lợng nguyên vật liệu mua vào
lớn, quá trình nhập xuất kho rất khó khăn.
- Do việc phải thuê mớn công nhân làm khoán nên việc tập hợp chi phí về
tiền lơng rất khó nó bao gồm nhiều loại phải trả cho cán bộ nhân viên, phải trả
cho công nhân trong danh sách và số tiền khoán phải trả cho công nhân sản
xuất thuê ngoài.
bộ phận phục vụ sản xuất gián tiếp đợc hạch toán vào TK 627 và chi tiết cho
từng đội xây dựng.
- Dòng TK 623 - Căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp phần
tiền lơng của nhân viên lái máy thi công đợc hạch toán vào TK623 (chi tiết cho
từng đội xây dựng).
- Dòng TK 642 - Căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp lấy
phần tiền lơng của nhân viên quản lý xí nghiệp.
Cột 338 gồm 3 cột nhỏ 3382, 3383, 3384
Các dòng 622, 627, 642 căn cứ vào cột tổng số tiền của TK 334 và nhân
với tỉ lệ 2% ra cột TK3382
Cột 3383, 3384 = 15% x Tổng lơng cơ bản.
Từ phơng pháp trên ta lập đợc bảng phân bổ số 1.
Bảng ngang
Từ các bảng thanh toán lơng các tổ của CNSX và tổ quản lý nhân viên lái
máy thi công ta lập bảng thanh toán lơng cho đội (đội lộc).
Phơng pháp lập
Bảng thanh toán lơng cho đội gồm 17 cột.
- Bộ phận gồm các tổ trong đội
- Lơng khoán: lấy dòng tổng cộng trong bảng thanh toán lơng tổ ghi vào.
- Lơng thời gian: lấy dòng cộng của cột lơng thời gian trong bảng thanh
toán lơng của tổ quản lý ghi và nhân viên lái máy thi công ghi vào.
- Lơng học - họp, phép: lấy dòng cộng của cột lơng vay từ các bảng thanh
toán lơng ghi vào.
- Các khoản khấu trừ: ghi tơng tự.
- Còn lĩnh: lấy dòng cộng của cột còn nhận kỳ II của các bảng thanh toán
lơng tổ ghi vào.
Từ phơng pháp nh trên ta lập đợc bảng thanh toán lơng đội nh sau:
Bảng ngang
Từ bảng chấm công ta căn cứ vào đấy để lập bảng thanh toán lơng tổ
quản lý.
BHYT: 1% x L
CB
VD: Nguyễn Đình Giáp: BHXH: 5% x 884.500 = 44.225
BHYT: 1% x 884.500 = 8.845
- Tổng tạm ứng kỳ I + BHXH + BHYT
- Còn nhận kỳ II = T\ thu nhập - Các khoản khấu trừ.
Từ phơng pháp lập trên ta lập đợc bảng thanh toán lơng tổ quản lý xí
nghiệp 206.
Bảng chấm công ngang
Sau khi tính lơng trực tiếp ta tính lơng gián tiếp cho tổ quản lý.
Cũng từ bảng chấm công nh trên (Bảng chấm công cho CNSX)
Cách lập tơng tự nh trên nhng thêm 2 cột học + họp và lơng phép: đây là
cột đánh dấu khi có nhân viên đi học đi họp hoặc nghỉ phép thì ghi vào cột, cột
này đợc tổng hợp từ các ngày công khi các nhân viên này nghỉ đã đánh dấu vào
cuối tháng chỉ việc tổng hợp.
Ta có bảng chấm công tổ quản lý.
Bảng ngang
Cơ sở lập bảng thanh toán lơng.
Từ bảng chấm công ta lập đợc bảng thanh toán lơng.
Phơng pháp lập:
Bảng thanh toán lơng gồm 13 cột:
- Họ tên: lấy từ cột họ tên trong bảng chấm công sang.
- Hệ số lơng: lấy từ cột hệ số lơng từ bảng chấm công - Hệ số này do
công ty quy định.
- Lơng cơ bản = Hệ số lơng x 290.000.
VD: Nguyễn Văn Tú = 2,98 x 290.000 = 864.200
- Lơng khoán: + Công: lấy từ cột lơng khoán của bảng chấm công
+ Tiền: lơng ngày trong bảng chấm công x Số công.
Nếu công nhân đi làm đánh dấu (x). Nếu nghỉ không lí do đánh dấu (K), nếu
nghỉ có phép đánh dấu (F). Sau đấy tổ trởng thống kê ngày đi làm của công
nhân và ghi vào cột quy ra công từng loại thởng phù hợp.
VD: Nguyễn Văn Tú: Số công nhân khoán là 24, công họp là 2
Nguyễn Tuấn Anh: Công khoán là 26
Tơng tự cho các công nhân tiếp theo ta có bảng chấm công.
1) Việc theo dõi ghi chép chứng từ ban đầu về lao động tiền lơng thể hiện
qua sơ đồ:
Giấy nghỉ ốm,
học, họp, phép
Bảng chấm công
Biên bản nghiệm
thu công trình
Bảng thanh toán
lơng tổ
Hàng ngày kế toán căn cứ vào giấy nghỉ ốm, nghỉ phép để tập hợp chấm
công đồng thời tập hợp biên bản nghiệm thu công trình. Cuối tháng căn cứ vào
bảng chấm công và bảng nghiệm thu để lập bảng thanh toán lơng cho từng tổ
độ xây dựng và bảng thanh toán lơng cho toàn doanh nghiệp. Căn cứ vào bảng
thanh toán lơng toàn doanh nghiệp để lập bảng phân bổ số 1.
2. Hình thức thanh toán lơng
Hiện nay xí nghiệp sông Đà 206 áp dụng 2 hình thức thanh toán lơng đó
là thời gian và lơng khoán.
* Hình thức trả lơng khoán: áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất
= x 1,2
= x 1,2
Trong đó: 1,2 là hệ số lơng
Ngoài ra cán bộ công nhân viên còn đợc hởng phụ cấp trách nhiệm nh:
Đội trởng : 0,4 x 290.000
Đội phó : 0,3 x 290.000
lo bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động.
* Đặc điểm của tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn với lao động tiền tệ và nền sản xuất
hàng hoá.
Tiền lơng là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên giá thành
sản phẩm. Nó là một đòn bảy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh tăng năng suất lao động, nó khuyến khích công nhân viên chức tích
cực lao động làm việc nâng cao hiệu quả công tác.
Trên cơ sở doanh thu và lợi nhuận kế toán phân tích lơng xác định đợc l-
ơng đợc hởng theo mức độ từ cao xuống thấp.
* Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng
- Phản ánh tổng hợp một cách trung thực, kịp thời đầy đủ, chính xác tình
hình hiện có và sự biến động về số lợng, chất lợng lao động tình hình sử dụng
thời gian và kết quả lao động. Kế toán phải tính đúng, đúng chính sách, chế độ
các khoản lơng tiền thừa và các khoản liên quan cho ngời lao động, phải quản lý
chặt chẽ quỹ tiền lơng.
- Phải tính toán và phân bố hợp lý chính xác tiền lơng các khoản trích
theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng lao động.
- Phân tích đợc số lợng lao động, thời gian lao động và quản lý sử dụng
quỹ tiền lơng để cung cấp thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan.
- Lập báo cáo về lao động tiền lơng BHXH đề xuất biện pháp khai thác có
hiệu quả tiềm năng lao động tăng năng suất lao động.
II. Tình hình thực tế kế toán nguyên vật liệu ở xí nghiệp 206
1. Đặc điểm và phân loại vật liệu
1.1. Đặc điểm của vật liệu (NVL)
Vật liệu là đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá là một trong
những yếu tố cơ bản đợc sử dụng trong quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm
cần thiết theo yêu cầu và mục đích đã định. Nh vậy vật liệu chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất và khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu
chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm, về mặt hình thái vật
Cùng với việc sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung, xí nghiệp còn sử
dụng một số mẫu sổ để phù hợp với tình hình thực tế và phát huy tốt chức năng
của kế toán.
Chứng từ sử dụng:
Các trờng hợp tăng giảm NVL - CCDC phải có đầy đủ thủ tục chứng từ
để làm cơ sở cho việc ghi tăng, giảm NVL-CCDC trong sổ kế toán, các chứng
từ của xí nghiệp hay sử dụng là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, hoá
đơn GTGT
Các chứng từ trên phải đợc lập kịp thời đúng mẫu quy định và đúng đắn
chính xác nhằm đảm bảo tính pháp lý. Khi ghi sổ kế toán để tổ chức việc ghi
chép tốt xí nghiệp áp dụng phơng pháp thẻ kho song song để hạch toán NVL-
CCDC.
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL - CCDC
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
2.2. Trình tự ghi sổ
ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để ghi chép và phản ánh hàng ngày tình hình
nhập xuất tồn của từng VL - CCDC theo chỉ tiêu số lợng hàng ngày khi nhận đ-
ợc chứng từ nhập xuất VL - CCDC. Thủ kho lập các chứng từ phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, cuối ngày thủ kho tập hợp các chứng từ đó lại để làm căn cứ
vào thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng trình tự nghiệp vụ kinh tế phát sinh
tính ra số tồn kho cuối ngày và ghi vào sổ thẻ kho. Sau đó sắp xếp lại các chứng
từ lập phiếu giao nhận chứng từ và chuyển về phòng kế toán.
ở phòng kế toán kế toán vật t khi nhận đợc chứng từ kế toán phải ký xác
nhận xong chuyển xuống kho. Thủ kho mới viết phiếu nhập kho và ký tên đó
cũng là cách đối chiếu giữa kế toán và thủ kho.
3. Đánh giá vật liệu
ở xí nghiệp 206 việc đánh giá vật liệu nh sau: