báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
Lời nói đầu
Sự đổi mới sâu sắc và toàn diện cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia
phải đợc tiếp tục đổi mới - đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo sự ổn định của môi trờng
kinh tế.
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến tích cực, mục
tiêu phát triển kinh tế của đất nớc ta đã đợc điều chỉnh phù hợp với yêu cầu, khả năng từng
thời kỳ, từng giai đoạn và ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần tích cực vào việc ổn định và
phát triển kinh tế đất nớc trong thời kỳ mới.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền cơ chế thị trờng mới đòi hỏi các Doanh
nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Vấn đề đó đợc thực hiện
trên cơ sở hạch toán một cách chính xác tình hình tài sản, vật t, tiền vốn, ... và các khoản chi
phí trong kinh doanh. Đó là yếu tố cơ bản để ổn định, duy trì và phát triển kinh doanh của
các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Để quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân của một nớc nói
chung đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau mà trong đó kế
toán đợc coi là công cụ hữu hiệu nhất không thể thiếu trong nền kinh tế thị trờng cũng nh quá
trình phát triển kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào tham gia SXKD.
Qua hiểu biết trên và những kiến thức đã học từ nhà trờng. Đồng thời, qua thời gian
tìm hiểu thực tế tại Cảng Khuyến lơng, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của anh/chị/em trong Cơ
quan nói chung, Phòng Kế toán nói riêng và cùng với sự hớng dẫn tận tâm, chu đáo của thầy
giáo Nguyễn Quang Hng em đã hoàn thành báo cáo " Tổng hợp " về công tác kế toán của
Cảng Khuyến lơng đơn vị trực thuộc Công ty Hàng hải Đông Đô.
Song khả năng và sự hiểu biết trên thực tế còn nhiều hạn chế nên trong quá trình hoàn
thành báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy cô
giáo để bản thân đợc hoàn thiện hơn và có điều kiện trau dồi cho những kiến thức đã tích luỹ
đợc trong những năm học qua.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy Nguyễn Quang Hng là giáo
viên hớng dẫn thực tập, cảm ơn các thầy cô đã trang bị hiện thực cho em trong những năm
học qua, cảm ơn Ban Giám đốc Cảng đã tạo điều kiện cho em thực tập nhất là anh/chị/em
Phòng Kế toán tài chính đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.
- Tổ chức bốc xếp, bảo quản hàng hoá, phục vụ các tàu đến và đi khỏi Cảng.
- Tổ chức kinh doanh vận tải bằng đờng thuỷ và đòng bộ.
- Kinh doanh khai thác các loại vật liệu xây dựng.
- Xây dựng công trình dân dụng, kho tàng, bến bãi, xây lắp các cấu kiện công trình, thi
công nền móng mặt đờng bộ.
1.2)- Quá trình phát triển của Cảng Khuyến lơng
Quá trình phát triển của Cảng Khuyến lơng đợc chia làm ba giai đoạn :
Giai đoạn 1 : Từ năm 1987 - 1990
Giai đoạn 2 : Từ năm 1991 - 1993
Giai đoạn 3 : Từ năm 1994 đến nay
*. Giai đoạn I : Vào những năm 1987 - 1990 hàng hoá qua Cảng Khuyến lơng ổn
định theo kế hoạch của Nhà nớc và của Bộ Giao thông vận tải cũng nh Thành phố Hà nội. Cơ
cấu mặt hàng xếp dỡ trong giai đoạn này chủ yếu gồm:
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
3
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
Phân bón, sắt thép, nhôm, silic, gỗ thông ... hàng đợc nhập khẩu từ Liên Xô và các n-
ớc Đông âu đợc chuyển tải bằng các sà lan Lash từ Vịnh Hạ long về Hà nội qua Cảng
Khuyến lơng.
- Phân lân Văn điển đợc chuyển bằng ôtô qua Cảng và đợc chuyển tải xuống các tàu
pha sông pha biển đa vào phục vụ đồng bằng Nam trung bộ với nhu cầu ngày càng tăng.
- Thảm đay xuất khẩu của các công ty xuất nhập khẩu đa qua Cảng Khuyến lơng đợc
bốc xếp xuống các sàlan Lash xuất khẩu sang các nớc Châu Âu .
- Vật liệu xây dựng đợc vận chuyển từ Nam Định, Ninh Bình qua Cảng Khuyến lơng
đến các công trình xây dựng Thành phố và các tỉnh lân cận.
- Than Quảng ninh đợc vận chuyển bằng đờng sông về Hà nội qua Cảng phục vụ và
cung cấp cho nhà máy dệt 8/3, Nhà máy Phân lân Văn Điển, gạch Hữu hng, Công ty Cao su
đồng bộ. Quốc lộ 1, quốc lộ 5 và nhiều tuyến giao thông khác đều đợc đổi mới xây dựng, cải
tạo và nâng cấp. Đờng bộ phát triển, phơng án vận chuyển bằng đờng ôtô đợc khách hàng
quan tâm và chấp nhận hơn bởi nó hợp với cơ chế thị trờng ngày nay hơn, trong khi vận tải đ-
ờng thuỷ phải phụ thuộc vào nhiều con nớc, triều cờng ... Cùng với các tuyến đờng sông khác
ở miền Bắc cha đợc nâng cấp, dòng chảy phức tạp tốc độ tàu thuyền còn hạn chế do ngành
đóng tàu ở nớc ta cha khắc phục đợc việc nâng cấp tốc độ chạy trên các tuyến đờng sông.
Đây là khó khăn khách quan của đờng thuỷ so với đờng bộ dẫn đến quá trình khai
thác và phát triển vận tải đờng sông bị hạn chế. Chính vì vậy sản lợng vận chuyển bốc xếp
qua Cảng giảm sút là một tất yếu khách quan.
*. Giai đoạn III:
Từ thực tế sản xuất kinh doanh của năm 1991 - 1993 cho ta thấy tình hình sản xuất
kinh doanh của Cảng bớc vào thời kỳ khó khăn lớn, gần nh bế tắc hoàn toàn. Trớc tình hình
đó Cảng đã quyết định đầu t chuẩn bị đủ điều kiện để sắp xếp và vận tải hàng siêu trờng siêu
trọng, những lô hàng thiết bị lớn phục vụ xây dựng khu công nghiệp và xây dựng Thành phố.
Muốn vậy, yêu cầu đặt ra cho Cảng là:
- Phải nhanh chóng đầu t thiết bị khai thác cát, đảm bảo cho tàu vào trả hàng và nhận
hàng đợc an toàn thuận lợi vì vùng nớc trớc bến Cảng Khuyến lơng hàng năm sau mỗi mùa
ma lũ sự bồi lắng phù sa gây nên khan cạn bến bãi làm cho tàu thuyền ra vào Cảng nhận trả
hàng gặp nhiều khó khăn. Do vậy, nhu cầu nạo vét vùng nớc trớc Cảng đợc đặt ra nh một
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
5
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
nhiệm vụ cấp bách đối với Cảng. Ban Lãnh đạo Cảng đã lập dự án đầu t vào công trình nạo
vét vùng nớc trớc bến với hai lợi thế lớn cho Cảng :
Thứ nhất: Vùng nớc trớc bến đợc nạo vét liên tục giúp cho tàu loại lớn có thể ra vào
dễ dàng mà không sợ khô cạn.
Thứ hai : Nguồn cát hút lên đợc phục vụ cho công việc xây dựng kiến trúc, san lấp khu
Bộ phận sản xuất chính;
Bộ phận sản xuất phụ.
Bộ phận sản xuất chính của Cảng bao gồm Đội Khai thác, Đội Cơ giới, các Đội này có nhiệm
vụ khai thác, vận chuyển, bốc xếp cát vào kho và quản lý kho bãi, đợc phép sử dụng, bảo
quản các máy móc thiết bị của Cảng.
Đội Khai thác Cảng : Nhiệm vụ chính của Đội là khai thác nguồn cát từ vùng nớc tr-
ớc bến và các nguồn hàng từ nơi khác về Cảng. Sau đó các tổ thiết bị nâng, tổ bốc xếp 1,2,3,4
sẽ tham gia vào công việc thu gom cát, hàng hoá, sử dụng các thiết bị nâng vận chuyển thành
phẩm vào kho.
Đội Cơ giới : Hoạt động của Đội Cơ giới đợc diễn ra song song với hoạt động của Đội
Khai thác, vì Đội Cơ giới chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng máy móc thiết bị phục vụ
công việc khai thác nh: các tàu hút, tàu công trình, máy xúc ủi. Bên cạnh việc vận chuyển
thành phẩm chính của Cảng nhập kho và vận chuyển tới cho khách hàng, Đội cũng tham gia
vận chuyển hàng hoá từ các nơi khác về Cảng bằng đờng thuỷ bộ nhằm tăng hoạt động kinh
doanh của Cảng.
Kết cấu Đội Cơ giới bao gồm :
- Tàu công trình;
- Tổ xe ôtô;
- Tổ xúc ủi;
- Tổ phơng tiện thuỷ.
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
7
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
Sơ đồ bộ phận
sản xuất chính của Cảng Khuyến lơng
Đội khai thác Cảng Đội cơ giới
Tổ
ngày, kinh doanh xăng dầu và các hàng hoá khác phục vụ cho việc xây dựng các công trình
cũng nh xuất để phục vụ nội bộ Cảng. Mặt khác, Đội kho hàng còn giúp cho bộ phận sản
xuất chính ( Đội Cơ giới, Đội Khai thác ) về việc quản lý kho nhiên liệu, hàng hoá thành
phẩm về chất lợng số lợng trong kho và lập các hoá đơn chứng từ giao nhận hàng hoá làm cơ
sở khi thanh toán .
Đội Kho hàng bao gồm :
- Cửa hàng vật liệu xây dựng;
- Cửa hàng xăng dầu;
- Tổ kiểm đếm kho bã;i
- Tổ cát đen;
- Tổ cát vàng .
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
8
Sản xuất chính
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
Các bộ phận nh Ban Xây dựng cơ bản, Phòng Bảo vệ & Đời sống, Xởng Sửa chữa cơ
khí, hàng ngày - hàng tháng tham gia vào việc bảo dỡng và sửa chữa máy móc thiết bị phục
vụ cho công việc khai thác của bộ phận sản xuất chính, mặt khác phần nào củng cố về mặt
tinh thần cho các Đội, Phòng Ban của Cảng và đảm bảo việc an toàn cho Cảng.
sơ đồ bộ phận sản xuất phụ
Đội kho
hàng
Ban Xây
dựn cơ bản
Xởng Sửa
chữa cơ
khí
Tổ nhà ăn
Tổ gò hàn
cơ khí
Tổ kiểm
đếm
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
II). Tổ chức bộ máy quản lý
1)* Sơ đồ bộ máy quản lý của Cảng Khuyến Lơng ( trang bên )
2)* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Đứng đầu là xí nghiệp là Giám đốc - Theo uỷ quyền của Tổng giám đốc Công ty
Hàng hải Đông Đô. Giám đốc Cảng là ngời có quyền hành cao nhất trong Cảng chịu trách
nhiệm trớc pháp luật và Tổng giám đốc Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Cảng Khuyến lơng.
- Phó giám đốc : Có 2 phó giám đốc giúp việc điều hành các hoạt động của Cảng theo
sự phân công và uỷ quyền cụ thể .
+ Phó Giám đốc SXKD : Phụ trách theo dõi và tham mu giúp Giám đốc trong lĩnh vực
kế hoạch điều độ sản xuất kinh doanh, tổ chức tiếp cận thị trờng, tiếp xúc với khách hàng tr-
ớc khi Giám đốc thực hiện việc ký kết hợp đồng.
+ Phó Giám đốc nội chính : Chỉ đạo, theo dõi và tham mu giúp Giám đốc trong lĩnh
vực nh tiền lơng, bảo vệ chính trị nội bộ, đời sống, hành chính, xây dựng cơ bản .
- Phòng Nhân chính : Trực tiếp chỉ đạo và thực hiện các quyết định của Lãnh đạo
Cảng, tham mu cho Giám đốc về việc sắp xếp tổ chức bố trí lao động trong xí nghiệp về số l-
ợng, trình độ nghiệp vụ, tay nghề từng Phòng, Ban, Đội, Xởng, xây dựng đơn giá tiền lơng,
bảo hiểm xã hội, lập kế hoạch bồi dỡng đào tạo cán bộ nâng cao tay nghề cho công nhân.
- Phòng Tài chính kế toán : Trực tiếp thực hiện quyết định của Lãnh đạo Cảng theo
dõi giám sát, tham mu và báo cáo cho Giám đốc trong các lĩnh vực nh thống kê kế toán tài
chính, các hoạt động tài chính, quan hệ với ngân hàng để khai thác nguồn vốn.
- Phòng Kế hoạch thơng vụ : Tham mu và báo cáo cho Giám đốc trong các lĩnh vực
nh xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, chỉ đạo tác nghiệp sản xuất hàng ngày, thực hiện
kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch phát triển sản xuất, XDCB và tiếp cận thị trờng.
chức thực hiện công tác kế toán thổng kê của doanh nghiệp.
- Kế toán thanh toán tiền lơng, BHXH và kiêm kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình
hình tăng giame khấu hao TSCĐ, tổng hợp phân bổ lơng cho các đối tợng sử dụng.
- Kế toán TGNH kiêm kế toán kho vật t: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi TGNH,
tình hình nhập, xuất tồn kho vật t.
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
11
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất phát
sinh, phân bổ và tính giá thành.
- Kế toán tiêu thụ và tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp nhập xuất, tồn kho
thành phẩm tiêu thụ, theo dõi công nợ và tính toán kết quả SXKD để lập báo cáo tài chính.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi bảo quản tiền mặt của Xí nghiệp.
Ngoài ra dới bộ phận Phân xởng, Đội còn có một nhân viên thống kê làm nhiệm vụ
tập hợp chứng từ, số liệu hàng tháng gửi về Phòng Kế toán.
Nhiệm vụ của Phòng Kế toán:
Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc phê duyệt phơng án tổ chức công tác kế toán và
bộ máykế toán tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh tế tài chính đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Xí nghiệp và xây dựng giá thành sản phẩm.
Theo dõi quản lý chặt chẽ các nguồn vốn ( vốn cố định, vốn lu động, vốn vay, vốn
tham gia liên doanh (nếu có)) các quỹ và công nợ.
Trực tiếp tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời mọi hoạt động tài chính của
Cảng.
Tổng hợp phân tích, báo cáo kế quả hoạt động tài chính tuần, tháng, quý, năm theo
quy định của Cảng và Công ty.
Tính toán, đăng ký, báo cáo và nộp các khoản nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc và
nhuận ... Thực hiện báo cáo kế toán định kỳ theo pháp lệnh kế toán thống kê, theo quy định
của Bộ Tài chính, hớng dẫn của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và của Công ty Hàng hải
Đông Đô, chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của báo cáo thống kê kế toán.
Thờng xuyên kiểm tra đối chiếu tình hình công nợ, xác minh phân loại các khoản nợ
tồn đọng, phân tích khả năng thu hồi ... để Giám đốc có biện pháp xử lý thích hợp đảm bảo
cho việc quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản đợc giao. Đối với các khoản
nợ khó đòi tham mu cho Giám đốc thành lập Hội đồng xử lý để xác định số nợ khó đòi,
nguyên nhân, trách nhiệm và lkiến nghị biện pháp xử lý.
Nghiên cứu, tìm kiếm khả năng huy động các nguồn vốn và bảo toàn nguồn vốn.
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
13
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
3.2)- Hình thức sổ kế toán
Dựa vào quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị, số lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Đồng thời, đảm bảo việc cung cấp thông tin cho Lãnh đạo và các cấp chủ quản một cách chi
tiết và kịp thời. Cảng Khuyến lơng đã áp dụng hình thức kế toán " Chứng từ ghi sổ ", kế toán
hàng tồn kho theo phơng pháp " Kê khai thờng xuyên " và tính thuế GTGT theo phơng pháp
" Khấu trừ ".
Hình thức tổ chức công tác kế toán
Cảng Khuyến lơng tổ chức bộ máy kế toán tài chính theo hình thức tập trung, tất cả
các công việc đều thực hiện ở Phòng Kế toán tài vụ, Đội, Xởng, ở đội - xởng tổ chức khớp
nối khâu ghi chép ban đầu nh: tính ngày công, theo dõi vật liệu đa vào sản xuất, thống kế ssó
liệu hàng hoá xuất kho mỗi ngày ...
Một số chế độ kế toán áp dụng tại Cảng Khuyến lơng
- Niên độ kế toán : Năm dơng lịch từ ngày 01/01 hàng năm;
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam đồng;
+ Phơng pháp xác định trị giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền
+ Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: KKTX
Hiện nay Cảng đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo tài chính do Bộ
Tài chính ban hành theo Quyết định số 1141/TC-CĐKT, ngày 01/11/1995 và các Thông t,
Quyết định sửa đổi kế toán doanh nghiệp nh:
- Thông t hớng dẫn số 10/CĐKT..., ngày 21/3/1997 về hớng dẫn bỏ sung chế độ kế
toán doanh nghiệp.
- Thông t số 120/CĐKT..., ngày 7/10/1999 về việc "hớng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ
tài chính doanh nghiệp" ... và những Thông t mới khác về chuẩn mực kế toán.
Ngoài ra còn một số chế độ về thuế ảnh hởng đến hạch toán doanh thu tiêu thụ nh:
- Nghị định số 79/2000/NĐ-CP, ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết về
"Thi hành Luật thuế GTGT, bổ sung và sửa đổi".
- Thông t 122/2000/TT-BTC, ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính về hớng dẫn Nghị
định số 79/NĐ-CP và bổ sung luật thuế GTGT của Chính phủ.
Cảng hiện áp dụng hai luật thuế là thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và thuế thu
nhập doanh nghiệp. Tiến hành lập, nộp kịp thời các báo cáo thuế theo đúng quy định và thực
hiện nộp ngân sách đầy đủ, đúng thời hạn.
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
15
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
Cảng đã áp dụng chơng trình phần mền kế toán và máy vi tính nhằm tận dụng sự đơn
giản của chế độ kế toán mới và khả năng lu trữ xử lý thông tin của máy điện tử.
Cảng đã áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để hạch toán kế toán bao gồm các sổ và
chứng từ:
- Hoá đơn bán hàng giá trị gia tăng - Mẫu số 01 GTKT - 3LL ( thuế VAT theo phơng
pháp khấu trừ) ...
- Phiếu thu - chi tiền mặt.
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
17
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
các chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
kế toán
Báo cáo kế toán
sổ quỹ
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Sổ thẻ kế
toán
Bảng tổng
hợp chi tiết
Ghi ngày
Ghi tháng
Ghi đối chiếu
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
Phần II
Số liệu kế toán tại Cảng
i)- Đề bài
Đầu tháng 01/2004 Cảng Khuyến lơng thuộc Công ty Hàng hải Đông Đô có số liệu sau:
Cảng Khuyến lơng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính
414 Quỹ đầu t phát triển 77.961.074
421 Lợi nhuận cha phân phối 905.427.335
Cộng 15.570.179.965 15.570.179.965
Số d chi tiết các tài khoản:
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
18
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
* TK 131: Phải thu của khách hàng:
TT
Tên khách hàng
Số d đầu kỳ
D nợ D có
1 Công ty Bắc Hà 256.000.000
2 Công ty Xi măng ChinPon 240.587.800
3 Công ty Proconco 295.007.873
4 Công ty than Vàng danh 256.104.700
5 Công ty Hng Thịnh 246.875.000
6 Công ty TNHH Phơng Trang 219.182.500
7 Công ty thơng mại Nam Phong 289.894.000
8 Công ty XD và thơng mại đờng 6 426.239.833
9 Đội 173 - CTy 17 Bộ Quốc phòng 270.527.496
10 Trung tâm bách hoá dịch vụ TM 6.053.189
Cộng 2.074.179.369 432.293.022
* TK 331: Phải trả cho khách hàng:
TT Tên khách hàng
Số d đầu kỳ
D nợ D có
kg 123 8.000 984.000
4 Tôn 0,8 x 1000 x 2000 kg 516,1 2.000 1.032.200
5 Xăng A92 lít 4.073,5 5.090 20.734.127
6 Dầu Do nt 12.554 3.954 49.638.516
7 Dầu máy Valo HD 40 nt 1.062,3 9.360 9.943.128
8 Dầu máy Rando H46 nt 363 9.500 3.448.500
9 Dầu máy HDX 50 nt 367 11.000 4.037.000
10 Dầu máy Meropa 460 nt 424,6 15.470 6.568.562
11 Mỡ CL 2 kg 231,6 19.850 4.597.260
12 Dầu VEVT 4T hộp 42 20.000 840.000
Cộng 122.103.793
* TK 155: Thành phẩm:
TT Tên sản phẩm ĐVT Số lợng Giá vốn Thành tiền
1 Cát đen m
3
40.288,14 2.966 119.494.632
* TK 156: Hàng hoá tồn kho:
TT Tên sản phẩm ĐVT Số lợng Giá vốn Thành tiền
1 Cát lọc m
3
45.145 3.400 153.493.000
2 Cát vàng nt 193 15.900 3.068.700
3 Đá máy 1x2 nt 243 133.354 32.405.022
Cộng 188.966.722
* TK 141: Tạm ứng:
- Ông Hoàng Anh : 20.000.000,đồng
- Ông Trần Xuân Đại Thắng : 11.500.000,
- Bà Nguyễn Thu Hà : 9.000.000,
- Ông Nguyễn Bá Xuân : 5.560.452.
II/ Các nghiệp vụ phát sinh:
3
) Thành tiền (đ)
Cát lọc 16.808,7 3.200 53.787.800
5). Công ty Bắc Hà thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt còn nợ kỳ trớc. Phiếu thu số 01
ngày 5/1.
6). Công ty Hng Thịnh thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt còn nợ kỳ trớc. Phiếu thu
số 02 ngày 6/1.
7). Mua Cát vàng của Ông Thiêm Hà Tây, phiếu nhập kho số 277 ngày 7/1 cha thanh
toán tiền hàng, cha có thuế VAT 5%.
Tên hàng Số lợng (m
3
) Đơn giá (đ/m
3
) Thành tiền (đ)
Cát vàng 1.321 16.700 20.739.700
8). Mua đá của Công ty vận tải thuỷ 1 theo HĐ số 011544 ngày 8/1, phiếu nhập kho
số 278, cha có thuế VAT 5%, đã thanh toán bằng tiền mặt phiếu chi số 04.
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
21
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
Tên hàng Số lợng (m
3
) Đơn giá (đ/m
3
) Thành tiền (đ)
Đá máy 1x2 526 130.000 68.380.000
Đá máy 4x6 1.286 152.700 196.372.200
(Phiếu chi số 06).
17). Ngày 16/1 Công ty Proconco thanh toán tiền nợ kỳ trớc bằng tiền mặt (Phiếu thu
số 08).
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
22
báo cáo tổng hợp lớp kế toán 10 B
18). Ngày 17/1 Công ty than vàng danh thanh toán tiền nợ kỳ trớc bằng tiền mặt
(Phiếu thu số 09).
19). Ngày 18/1 Trả nợ kỳ trớc cho DN t nhân Hoàng Huyền Sơn bằng tiền mặt (Phiếu
chi số 07).
20). Ngày 19/1 Bà Mùi Đội Kho hàng nộp tiền mặt bán thành phẩm gồm cả thuế VAT
5% (Phiếu thu số 10) gồm:
TT Tên sản phẩm ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
5 Cát đen nt 7.169 7.000 50.183.000
21). Ngày 20/1 Bộ phận XDCB bàn giao bàn giao dãy nhà làm việc A1 (Biên bản giao
nhận số 09), giá công trình đợc duyệt 145.797.000. Công trình này đợc đầu t bằng vốn
XDCB.
22). Ngày 21/1 Tạm ứng lơng kỳ I cho cán bộ công nhân viên 64.800.000 (Phiếu chi
số 08).
23). Ngày 22/1 Nhập kho thành phẩm của tàu hút HB02, phiếu nhập kho số 02:
Tên hàng
Đơn vị
tính
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
Cát đen m
3
- Bộ phận sản xuất : 80.000.000;
- Bộ phận bán hàng : 25.000.000;
- Bộ phận quản lý : 35.000.000.
33). Ngày 28/1 Hoá đơn của các Cơ quan: Điện lực, điện thoại, nớc tổng số tiền phải
trả là 24.305.000 trong đó dùng cho bộ phận sản xuất 30%, bộ phận bán hàng 30%, bộ phận
quản lý 40%.
- Hoá đơn điện (cả thuế VAT 10%) : 7.700.000;
- Hoá đơn điện thoại ( cả thuế VAT 10%) : 14.000.000;
- Hoá đơn nớc ( cả thuế VAT 10%) : 2.605.000.
34). Ngày 28/1 Dùng TGNH trả các khoản tiền điện, nớc và điện thoại.
35). Ngày 28/01 Xuất kho thành phẩm bán cho Công ty Bắc Hà, đơn giá gồm cả thuế
VAT 5%, khách hàng cha thanh toán:
Tên hàng Số lợng (m
3
) Đơn giá (đ/m
3
) Thành tiền (đ)
Cát đen 28.321 7.000 198.247.000
36). Ngày 29/1 Cảng mua cẩu KDE 4561 trọng tải 40 tấn của Công ty đầu t phát triển
Hà nội, giá mua cha thuế VAT 10% là 455.200.000 đồng, chi phí vận chuyển cha thuế VAT
10% là 15.000.000 đồng tất cả trả bằng tiền vay dài hạn để mua sắm, TSCĐ này trang bị cho
bộ phận sản xuất chính của Đội Cơ giới (biên bản bàn giao số 18).
37). Kết chuyển thuế VAT đợc khấu trừ trong tháng.
38). Tính ra tiền lơng và ăn ca phải trả công nhân viên:
- Công nhân trực tiếp sản xuất : 130.000.000;
sinh viên thực hiện: Dơng Thị Vân
Trang
24
25