Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty Hàng hải Đông Đô - Pdf 10

Lun vn tt nghip i hc Kinh t Quc dõn
Lời cảm ơn
Em xin trân trọng cảm ơn GVC Phan Thanh Đức và các
thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Viện Đại Học
Mở, cùng các cán bộ, công nhân viên trong Liên Hiệp Sản Xuất
Thơng Mại Hợp Tác Xã Việt Nam - Vinahandcoop đã nhiệt tình
giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này.
Sinh viên: Dơng Thị Mai
V Hng Nga Lp k toỏn 44A
1
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................2
...................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................5
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG.....................................................7
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
...................................................................................................................................7
I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH:..........................................................................7
1.1: Khái niệm, phân loại và nguyên tắc lập, trách nhiệm lập và gửi Báo cáo tài chính doanh nghiệp:........7
1.1.1: Khái niệm và phân loại:...................................................................................................................7
1.1.2: Nguyên tắc lập, trách nhiệm lập và gửi báo cáo tài chính doanh nghiệp:.......................................8
1.2: Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam hiện hành:...........................................................11
1.2.1: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN, phụ lục 1)......................................................................11
1.2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02- DN, phụ lục 2)..........................................14
1.2.3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN, phụ lục 3):...........................................................16
1.2.4: Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09- DN, phụ lục 4):.....................................................18
II: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP:..................................20
2.1: Khái niệm, ý nghĩa và phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:................................20
2.1.1: Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính: .......................................................20
2.1.2: Vai trò của hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:.......21

4.3.3: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Hàng hải Đông Đô:....................................78
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ.......................................................................................86
I: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ VIỆC PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ..........................................................86
1.1: Đánh giá hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Hàng hải Đông Đô:.................................................86
1.2: Đánh giá tình hình tài chính và việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty Hàng hải Đông Đô:.....89
II: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TÁC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ:...................................90
2.1: Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính:.................................................................................................90
2.2: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty và công tác phân tích tình hình tài
chính tại Công ty:..........................................................................................................................................93
2.2.1: Vấn đề đầu tư tài sản cố định: .......................................................................................................93
2.2.2: Công tác quản lý tài sản cố định ...................................................................................................94
2.2.3: Vấn đề quản lý nợ của Công ty: ....................................................................................................95
2.2.4: Vấn đề quản lý vốn bằng tiền: ......................................................................................................95
III: MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ:..................................................................................................................................96
3.1:Đối với Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam ............................................................................................96
3.2: Đối với Cơ quan nhà nước:....................................................................................................................97
3.3: Đối với Công ty Hàng hải Đông Đô:.....................................................................................................98
KẾT LUẬN..............................................................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................101

Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
3
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
4

Chương III: Một số ý kiến hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với
việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty Hàng hải Đông Đô.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thị Nam Thanh và các bác,
các cô, chú, các anh, chị ở phòng Tài chính – Kế toán Công ty Hàng hải Đông
Đô đã giúp đỡ em trong thời gian qua để em hoàn thành luận văn này.
Hà Nội ngày 29 tháng 05 năm 2006
Sinh viên: Vũ Hồng Nga
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
6
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
1.1: Khái niệm, phân loại và nguyên tắc lập, trách nhiệm lập và
gửi Báo cáo tài chính doanh nghiệp:
1.1.1: Khái niệm và phân loại:
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,
vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh
trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện
cung cấp thông tin kinh tế về khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của
doanh nghiệp cho những nguời quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà
cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng…) trong việc đánh giá, phân
tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thông tin được phản ánh trên các báo cáo tài chính là những thông tin
tóm tắt, khái quát tình hình chung của doanh nghiệp. Số lượng và nội dung
của báo cáo tài chính doanh nghiệp không được định đoạt mà phải theo chế
độ Nhà nước ban hành.
Hệ thống báo cáo tài chính theo “Chế độ báo cáo tài chính doanh

quan, không thiên vị, tuân thủ nguyên tắc thận trọng và trình bày đầy đủ trên
mọi khía cạnh trọng yếu. Do vậy, khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải
tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc “Hoạt động liên tục”: Ngyên tắc này đòi hỏi, khi lập và
trình bày báo cáo tài chính, doanh nghiệp đang hoạt động liên tục, hoạt động
kinh doanh bình thường trong tương lai gần (trong vòng 12 tháng tới kể từ
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
8
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
ngày kết thúc niên độ kế toán), trừ khi doanh nghiệp có ý định hoặc buộc phải
ngừng hoạt động, buộc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
- Nguyên tắc “Cơ sở kế toán dồn tích”: Nguyên tắc này có nghĩa là các
giao dịch và các sự kiện phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không
căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán
và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan.
- Nguyên tắc “Nhất quán”: Nguyên tắc này đảm bảo, việc trình bày và
phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ
này sang niên độ khác, trừ khi có sự thay đổi đáng kể trong bản chất của hoạt
động kinh doanh, hoặc thấy cần phải thay đổi các khoản mục trong báo cáo
tài chính để trình bày một cách hợp lý hơn hoặc một chuẩn mực kế toán khác
yêu cầu phải thay đổi các khoản mục này.
- Nguyên tắc “Trọng yếu”: Nguyên tắc trọng yếu đòi hỏi từng khoản
mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các
khoản mục không trọng yếu không cần trình bày thành khoản mục riêng biệt
mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng
trong báo cáo tài chính hoặc được trình bày trong phần thuyết minh báo cáo
tài chính.
- Nguyên tắc “Bù trừ”: Nguyên tắc này cho biết kế toán không được
bù trừ các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính,
trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ các khoản

Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
10
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
BẢNG 01: THỜI HẠN LẬP VÀ NƠI NHẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Loại hình doanh
nghiệp
Thời
hạn lập
báo cáo
Nơi nhận báo cáo
Cơ quan
tài chính
Cục thuế
Cơ quan
thống kê
Doanh
nghiệp
cấp trên
Cơ quan
đăng ký
kinh
doanh
1.DN Nhà nước
Quý,
năm
x x x x x
2.DN có vốn đầu
tư nước ngoài
Năm x x x x x
3.Các loại hình

Nội dung của Bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu
phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu được phân
loại, xắp xếp thành từng loại, mục và được phản ánh theo số đầu năm và số
cuối năm.
Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài
khoản kế toán và được xắp xếp các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. Bảng cân
đối kế toán được chia làm 2 phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”, 2
phần này có thể kết cấu theo kiểu một bên. Trong đó:
• Phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp đến cuối kỳ kế toán đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các
giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh. Các chỉ tiêu trong phần tài sản
được xắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản trong quá trình tái sản
xuất. Số liệu các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Tài sản” xét về mặt “kinh tế”
thể hiện giá trị tài sản theo kết cấu hiện có tại doanh nghiệp đến thời điểm lập
báo cáo như tài sản cố định, vật liệu, hàng hóa, tiền tệ (tiền mặt tại quỹ, tiền
gửi Ngân hàng…), các khoản đầu tư tài chính hoặc dưới hình thức nợ phải thu
ở tất cả các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh (từ khâu
thu mua, sản xuất tới khâu tiêu thụ). Còn xét về mặt “pháp lý” thì số liệu các
chỉ tiêu trong phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ số tài sản hiện có đang thuộc
quyền quản lý, quyền sử dụng của doanh nghiệp.
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
12
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Nội dung của phần “Tài sản” được chia làm 2 loại: Loại A “Tài sản ngắn
hạn” và loại B “Tài sản dài hạn”.
A- Tài sản ngắn hạn: Phản ánh tổng giá trị thuần của toàn bộ tài sản
ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp. Một tài sản được coi là ngắn hạn khi mà
tài sản đó được dự tính để bán hoặc hoặc sử dụng trong một chu kỳ kinh
doanh bình thường của doanh nghiệp, hoặc được nắm giữ chủ yếu cho mục
đích thương mại, hoặc cho mục đích ngắn hạn như dự kiến thu hồi hay thanh

hạn.
B- Vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số vốn của
các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Số vốn chủ sở hữu doanh nghiệp không phải cam
kết thanh toán, vì vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Vốn chủ sở hữu được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán bao gồm:
Vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và quỹ khác.
Tổng cộng nguồn vốn: Phản ánh tổng số nguồn hình thành tài sản của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
1.2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02- DN,
phụ lục 2)
1.2.2.1: Khái niệm và nguồn lập báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh
tóm lược doanh thu, chi phí và kết quả các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp cho một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh
(hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động
khác.
Để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán phải dựa vào
nguồn số liệu chủ yếu sau: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý trước,
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
14
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
năm trước; sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản loại 5 đến tài khoản loại 9;
các tài liệu khác như thông báo thuế thu nhập doanh nghiệp và sổ kế toán chi
tiết tài khoản 3334.
1.2.2.2: Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tất cả các chỉ tiêu trong phần này
đều được trình bày theo các cột chỉ tiêu, mã số, thuyết minh, số năm nay và số

1.2.3.1: Khái niệm và nguồn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong lỳ báo cáo của doanh
nghiệp. Nó giúp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng
tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng các khoản tiền đã tạo ra trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể tiến hành lập theo 2 phương
pháp: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Cụ thể như sau:
•Theo phương pháp trực tiếp: Để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo
phương pháp trực tiếp thì căn cứ vào bảng cân đối kế toán, sổ kế toán thu- chi
vốn bằng tiền, sổ theo dõi các khoản phải thu – phải trả, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ kỳ trước.
•Theo phương pháp gián tiếp: Để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo
phương pháp gián tiếp, thì kế toán dựa vào Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả kinh doanh, các tài liệu khác như sổ cái, sổ kế toán chi tiết, báo cáo vốn
góp, khấu hao, hoàn nhập dự phòng…
1.2.3.2: Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bày luồng tiền theo ba loại hoạt động:
hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo quy định
của chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”. Trong đó:
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
16
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
•Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:
Là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động kinh doanh chủ yếu của
doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của
doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì
các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần
đến các nguồn tài chính bên ngoài.
•Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

tiền tệ được lập bằng cách điều chỉnh chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế của hoạt
động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không trực tiếp
thu tiền hoặc chi bằng tiền, loại trừ các khoản lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính đã tính vào lợi nhuận trước thuế. Điều chỉnh các khoản
doanh thu, chi phí không phải bằng tiền như khấu hao TSCĐ, các khoản dự
phòng, lãi lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện, các thay đổi trong kỳ
của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các
khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng thuộc hoạt động đầu tư.
1.2.4: Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09- DN, phụ lục 4):
1.2.4.1: Khái niệm và nguồn lập thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo kế toán tài chính tổng quát
nhằm mục đích giải thích và thuyết minh những thông tin về tình hình sản
xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà
chưa được trình bày đầy đủ và chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác.
Thuyết minh báo cáo tài chính thường được lập dựa vào nguồn số liệu
chủ yếu sau: Các sổ kế toán tổng hợp cũng như chi tiết kỳ báo cáo, bảng cân
đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo và thuyết
minh báo cáo tài chính của kỳ trước. Khi trình bày Thuyết minh báo cáo tài
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
18
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
chính thì phần lời văn phải rõ ràng, ngắn gọn, phần số liệu phải đảm bảo
thống nhất với các tài liệu khác.
1.2.4.2: Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính:
Trước tiên, bản thuyết minh báo cáo tài chính phải cho người quan tâm
biết cơ sở để lập các báo cáo tài chính khác, bao gồm các chính sách kế toán
cụ thể áp dụng đối với các hoạt động giao dịch diễn ra trong kỳ kih doanh và
các sự kiện kinh tế quan trọng cùng sự giải trình về sự thay đổi các chính sách
kinh tế áp dụng trong kỳ (Nếu có).
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày các thông tin theo quy định

người ra quyết định cả những người bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Bởi phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho họ đánh giá chính xác thực trạng
tài chính của doanh nghiệp, từ đó lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu.
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, họ quan
tâm tới phân tích tình hình tài chính vì mục đích cuối cùng của họ là tìm kiếm
lợi nhuận và khả năng trả nợ. Như vậy, hơn ai hết các nhà quản trị doanh
nghiệp và các chủ doanh nghiệp cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp
nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, khả
năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài chính nhằm đưa ra
quyết định đúng đắn.
Đối với các chủ ngân hàng mối quan tâm của họ là khả năng trả nợ của
doanh nghiệp. Nên mối quan tâm chủ yếu của họ là tiền và các khoản có thể
chuyển đổi thành tiền và số lượng vốn của chủ sở hữu. Nên điều mà họ quan
tâm là khả năng thanh toán tức thời, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và khả
năng sinh lợi của doanh nghiệp...
Do đó, phân tích tình hình tài chính sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin
hữu ích cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm, cung cấp các thông
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
20
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả hoạt động và những biến
động trong nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
2.1.2: Vai trò của hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình
hình tài chính doanh nghiệp:
Bằng việc xem xét, phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống
báo cáo tài chính của doanh nghiệp, người sử dụng thông tin có thể đánh giá
chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh
nghiệp trong tương lai.
Ta có thể khái quát vai trò của báo cáo tài chính vơi việc phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp như sau:

sánh ngang và so sánh dọc. So sánh ngang là so sánh, đối chiếu cả về số
tương đối và số tuyệt đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính còn so
sánh dọc là việc sử dụng các tỷ suất, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa
các chỉ tiêu trong cùng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo với nhau. Trong
đó: so sánh bằng số tuyệt đối là so sánh về quy mô của các hiện tượng, sự vật,
hiện tượng..., việc so sánh này cho biết sự biến động về mặt quy mô của các
chỉ tiêu phân tích. Còn so sánh bằng số tương đối là so sánh về kết cấu, mối
quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu phân tích. Do
đó, khi so sánh bằng số tương đối các nhà phân tích sẽ nắm được xu hướng
biến động của các chỉ tiêu.
•Phương pháp thay thế liên hoàn:
Thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân
tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu bằng cách thay thế lần lượt (mỗi
lần thay thế một nhân tố) các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để
xác định trị số của chỉ tiêu phân tích khi trị số của nhân tố thay đổi. Sau đó, so
sánh trị số của chỉ tiêu nghiên cứu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu nghiên
cứu trước khi thay thế nhân tố. Mức chênh lệch của trị số trước và sau khi
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
22
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
thay thế nhân tố chính là sự ảnh hưởng của nhân tố thay thế đến sự biến động
của chỉ tiêu nghiên cứu.
2.2: Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
2.2.1: Đánh giá khái quát tình hình tài chính:
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định sơ bộ
bước đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Công việc này sẽ cung cấp
cho nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như biết được sức mạnh
tài chính của doanh nghiệp từ đó nắm được tình hình tài chính của doanh
nghiệp là khả quan hay không khả quan.
Phương pháp chung sử dụng để phân tích tình hình tài chính là phương

phụ thuộc rất nhiều vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Tỷ suất này có thể tính chung cho toàn bộ tài sản dài hạn của doanh
nghiệp hay tính riêng cho từng bộ phận của tài sản dài hạn (Tỷ suất đầu tư tài
sản cố định, tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn…)
- Hệ số tài trợ:
Hệ số tài trợ =
vèn nguånsè Tæng
u÷ hsë chñ Vèn
Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính
và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết
trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm
mấy phần. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ khả năng tự chủ về
mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
- Hệ số tự tài trợ:
Hệ số tự tài trợ phản ánh mức độ đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản dài
hạn là bao nhiêu. Trị số chỉ tiêu này càng cao thì số vốn chủ sở hữu đầu tư
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
24
= x 100
Tỷ suất
đầu tư
Hệ số
tự tài trợ
=
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
vào tài sản dài hạn càng cao làm cho doanh nghiệp tự bảo đảm về mặt tài
chính, song hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không cao do vốn đầu
tư chủ yếu vào tài sản dài hạn, ít sử dụng đầu tư vào kinh doanh quay vòng để
sinh lời.
2.2.2: Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status