Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội bất kỳ ngành nghề, lĩnh vực nào từ sản xuất, thương mại hay dịch
vụ muốn tồn tại và phát triển đều cần có yếu tố lao động hoặc là lao động chân tay hoặc
là lao động trí óc. Lao động chính là điều kiện đầu tiên, là yếu tố có tính chất quyết định
nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu
của xã hội. Xã hội càng phát triển thì đòi hỏi người lao động càng phải phát triển tiến bộ
cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tính quan trọng, cần thiết của lao động. Và để cho
người lao động có thể tồn tại, bù đắp được những hao phí mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản
xuất sức lao động thì cần phải có yếu tố tiền lương. Tiền lương là thu nhập chủ yếu của
người lao động nó được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao
động. Bên cạnh chức năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động, tiền lương còn được
sử dụng để khuyến khích tinh thần, thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, hăng hái
tích cực hơn.Ngoài ra tiền lương được coi là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị
các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh hay lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng doanh nghiệp lại không thể cắt
giảm hay tiết kiệm được tiền lương chi trả cho người lao động, mà phải biết cách sử
dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm sức chi phí, tăng năng suất qua đó tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần tăng tích luỹ cho đơn vị và sẽ tác
động trở lại làm cho thu nhập của người lao động được tăng lên, đời sống được cải thiện
hơn. Ngày nay, các doanh nghiệp đã thấy được những ảnh hưởng to lớn của tiền lương
đối với người lao động, đối với doanh nghiệp và sử dụng nó một cách hợp lý hay chưa.
Với vấn đề cấp thiết trên ta tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hiện
và kế hoạch tiền lương trong Công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô. Nội dung chính của
luận văn này là Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong
Công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục báo cáo. Báo
cáo của tôi có kết cấu gồm 03 phần chính như sau :
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
công nhất định:
Về quản lý - điều hành - quản trị doanh nghiệp: Đã hoàn tất công tác sắp xếp, tổ
chức lại bộ máy và lao động theo mô hình tổ chức mới. Đồng thời hoàn thiện hệ thống
văn bản quản lý nội bộ, nhằm cụ thể hoá các chuẩn mực và định chế quản trị, quản lý -
điều hành mọi hoạt động của Công ty.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
Về hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD): Kết quả SXKD năm 2007 là rất tốt,
Công ty tận dụng tối đa các cơ hội thị trường để ổn định và tăng mạnh kết quả SXKD,
đầu tư – phát triển mà còn mở rộng thêm quy mô hoạt động, góp phần thực hiện chủ
trương đa dạng hoá – đa phương hoá hoạt động SXKD tạo ra nhiều tiền đề tốt đẹp cho
kế hoạch SXKD, phát triển thị trường và quy mô hoạt động trong nhiều năm tới.
Về đầu tư – phát triển: Dự kiến đến cuối năm 2008, tàu Đông Phú sẽ được đóng
xong và đưa vào khai thác. Đồng thời tiếp nhận con tàu đầu tiên vào sửa chữa tại Nhà
máy sửa chữa tàu biển Đông Đô vào cuối tháng 06/2008.
Chính vì những thành tích lao động sáng tạo và hiệu quả, nên trong suốt thời kỳ
20 năm hoạt động, tập thể người lao động và một số cá nhân có thành tích cao trong
doanh nghiệp đã vinh dự được Nhà nước, Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Tổng liên
đoàn Lao động Việt Nam… tặng thưởng Huân chương Lao động và rất nhiều cờ thi đua,
bằng khen, giấy khen khác. Đặc biệt, Công ty liên tục được Tổng Công ty Hàng hải Việt
Nam tặng danh hiệu “Đơn vị thi đua xuất sắc” trong suốt nhiều năm liền.
Một số thành công của Công ty được khái quát bằng một số chỉ tiêu qua các bảng
sau:
Bảng 1: Sản lượng sản phẩm/dịch vụ cung cấp
TT Dịch vụ Đvt Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Vận tải biển Tấn 916.035 868.425 930.023
2
Đại lý - vận tải
Container
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị Tỷ trọng
Vận tải biển 7.934 104,04% 4.450 81,41% 16.717 91,28%
Đại lý - vận tải
Con tainer
(527) (6,91%) 112 2,05% 541 2,96%
Dịch vụ khác 219 2,87% 904 16,53% 1.055 5,76%
Tổng lợi nhuận
từ hoạt động
kinh doanh
7.626 100% 5.466 100% 18.313 100%
Nguồn: Công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô:
Công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô hoạt động theo phương thức trực tuyến chức
năng đứng đầu là Tổng giám đốc điều hành. Tổng giám đốc điều hành chịu trách nhiệm
về hoạt động quản lý - điều hành, quản trị chung của toàn Công ty và trực tiếp phụ trách
các công tác như:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
- Tổ chức bộ máy, quản lý - sử dụng cán bộ, nhân lực.
- Xây dựng chiến lược chung về đầu tư – phát triển, liên doanh – liên kết kinh
tế, chuẩn bị nguồn vốn, con người…
- Tổ chức - quản lý thuyền bộ và lập kế hoạch sử dụng – đào tạo - tuyển dụng
thuyền viên, sỹ quan quản lý.
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch SXKD, đầu tư – phát triển, đầo tạo
- Trưởng ban Đóng mới tàu biển, trưởng ban Soát xét Hệ thống quản lý an toàn,
Trưởng ban ISM, ISPS Code của Công ty.
- Hành chính và quản trị doanh nghiệp, công tác khánh tiết và quan hệ đối nội.
- Các công tác khác theo uỷ quyền riêng của Tổng giám đốc.
Phó tổng giám đốc Kỹ thuật trực tiếp phụ trách các công tác:
- Chỉ đạo và điều hoà hoạt động kinh doanh của Công ty trên phương diện quản
lý, giám sát kỹ thuật, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật theo sự phân
công của Tổng giám đốc.
- Điều tra thị trường để hoạch định phương thức kinh doanh, cũng như việc xác
lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ sửa chữa tàu biển,
vận tải bộ, du lịch lữ hành, dịch vụ vận tải…
- An toàn - vệ sinh lao động; phòng chống cháy nổ - giảm nhẹ thiên tai…
- Trực tiếp giám sát và chỉ đạo Phòng Kỹ thuật vật tư và SXKD của Xí nghiệp
Dịch vụ Tổng hợp.
- Chủ tịch Hội đồng Bảo hộ lao động, Trưởng ban ISO của Công ty, Trưởng
ban Phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai của Công ty.
- Các công tác khác theo uỷ quyền riêng của Tổng giám đốc.
Ngoài ra Công ty còn có 09 (chín) phòng ban tham mưu nghiệp vụ như sau:
Phòng Tổng hợp: Tổ chức - cán bộ, lao động - tiền lương, quản lý và phát triển
nguồn nhân lực, thi đua - khen thưởng - kỷ luật. Phụ trách mảng hành chính, lễ tân và
quản trị văn phòng, y tế, bảo hiểm xã hội và chăm sóc sức khoẻ người lao động.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
Phòng Kỹ thuật vật tư: Quản lý kỹ thuật và giám sát việc khai thác hoặc đóng
mới các phương tiện, thiết bị kỹ thuật. Tổ chức sửa chữa – nâng cấp và bảo trì các
phương tiện - thiết bị kỹ thuật. Cung ứng vật tư sửa chữa, phụ tùng thay thế cho các
phương tiện - thiết bị kỹ thuật. Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật và
công nghệ mới.
Phòng Khai thác tàu biển: Tổ chức kinh doanh - khai thác đội tàu vận tải biển
đầu tư bất động sản.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô được
khái quát bằng sơ đồ sau:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
9
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh Sinh viờn: Trng Thuý Hng
Logic
-tics
Ban
QLDA
Nhà máy
SCTB
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Các doanh nghiệp có vốn góp
Đội tàu vận tải biển
tgđ ĐIềU HàNH
Phòng
Hàng
Hải
Phòng
Tổng
Hợp
Phòng
Kỹ thuật
-Vật tư
Phòng
Khai thác
Tàu biển
Phòng
Quản lý
công ty. Tìm kiếm, khai thác các nguồn vốn phục vụ nhu cầu đầu tư – phát triển và
SXKD của toàn Công ty; nghiên cứu các biện pháp huy động vốn thông qua phát hành,
tái cơ cấu tỷ lệ vốn thông qua Thị trường Chứng khoán...
Phòng tài chính kế toán của công ty có 08 (tám) nhân viên lao động kế toán, trong
đó:
Kế toán trưởng: Ông Đoàn Minh An. Ông An có nhiệm vụ quản lý chung và chịu
trách nhiệm chính về hoạt động bộ máy kế toán của Công ty, thực hiện tổ chức bộ máy
kế toán tại công ty mẹ và các công ty con, xét duyệt các hồ sơ, chứng từ thanh toán trước
khi làm thủ tục thanh toán, xây dựng kế hoạch tài chính quý, năm và tìm các nguồn vốn
để đảm bảo thực hiện các dự án đầu từ, thực hiện việc phân tích tài chính, đưa ra biện
pháp xử lý để thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra, giám sát hoạt
động của các đơn vị thành viên...
Phó trưởng phòng kiêm Kế toán tổng hợp: Nguyễn Minh Ngọc. Bà Ngọc sẽ thay
mặt Kế toán trưởng điều hành mọi công việc chung khi kế toán trưởng vắng mặt đồng
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
thời trực tiếp theo dõi các hoạt động liên quan đến hạch toán nhiên liệu tiêu hao cho các
tàu, hạch toán lương và các khoản trích theo lương của đội tàu, văn phòng Công ty và
các đơn vị trực thuộc, các khoản chi phí công đoàn, BHXH, BHYT và các khoản phải trả
phải nộp khác, hạch toán các khoản trích trước, các chi phí liên quan đến nhiều niên độ
kế toán và chi phí phải trả của công ty., tập hợp quyết toán toàn Công ty...
Kế toán thanh toán: Nguyễn Mai Trang. Bà Trang có nhiệm vụ trực tiếp theo dõi
và thực hiện các thủ tục liên quan đến công nợ phải thu và đôn đốc việc thu hồi công nợ
phải thu, trực tiếp làm công tác thống kê, báo cáo định kỳ, thường xuyên về thu, chi phí,
kế hoạch tài chính cho các cơ quan chức năng (trừ Báo cáo tài chính định kỳ), trực tiếp
làm các thủ tục thanh toán thu chi tiền mặt...
Kế toán tín dụng và đầu tư: Lê Anh Hùng. Ông Hùng trực tiếp thực hiện các thủ
tục và theo dõi hạch toán đến vay vốn đầu tư, các khoản vay ngắn hạn và các khoản vay
khác, thực hiện các thủ tục và theo dõi hạch toán liên quan đến các khoản hỗ trợ lãi suất
kế toán
thanh
toán
kế toán
thuế
kế toán
tín dụng
& đầu tư
tr. tâm
thuyền
viên
chi nhánh
nha trang
chi nhánh
hải phòng
chi nhánh
Tp. HCM
S s 2: S b mỏy k toỏn ca Cụng ty C phn Hng hi ụng ụ.
1.2.2.c im t chc b s k toỏn ti Cụng ty c phn Hng hi ụng ụ
Trng i hc Kinh t Quc dõn H Ni Lp: K38_LL
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA – SME phiên bản 7.9. Mỗi phần
hành kế toán trên phần mềm được thiết lập thành một phân hệ nghiệp vụ vừa độc lập
vừa liên hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi phân hệ có thể coi là một chương trình cho phép
nhập số liệu, in chứng từ và toàn bộ báo cáo của phân hệ đó. Ví dụ với phân hệ Quản lý
kho người sử dụng có thể nhập phiếu nhập, phiếu xuất kho sau đó in ra: phiếu nhập,
phiếu xuất và toàn bộ các báo cáo kho liên quan: Báo cáo tồn kho (Báo cáo nhập, xuất,
tồn), Sổ chi tiết vật tư hàng hoá, thẻ kho…Phân hệ sổ cái là phân hệ trung tâm của
chương trình. Toàn bộ số liệu đầu ra của các phân hệ khác (bán hàng, mua hàng, quản lý
2.1. Các hình thức trả lương và tài khoản sử dụng:
Hiện nay tại Công ty cổ phần Hàng hải Đông Đô áp dụng hình thức trả lương
theo thời gian và theo sản phẩm cho 02 (hai) khối lao động là lao động trực tiếp và lao
động gián tiếp. Đối với HĐQT, Ban kiểm soát được xây dựng thang bảng lương riêng
biệt.
* Đối với khối lao động gián tiếp và phục vụ;
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và xây dựng một quy chế trả
lương cho nhóm cán bộ nhân viên khối gián tiếp và phục vụ. Trong quy chế cũng quy
định rõ đối tượng và cách trả lương hàng tháng cho cán bộ nhân viên rất cụ thể.
Thu nhập cá nhân hàng tháng của mỗi cán bộ công nhân viên (CBCNV) được trả
theo lương chức danh (LCD) mà CBCNV đảm nhiệm (do Công ty quy định cụ thể chức
trách, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức danh thông qua Hệ thống Bảng
lương chức danh). Trong đó có tính đến mức độ phức tạp, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, kinh nghiệm, tính chất công việc và hiệu suất công tác của từng người, từng bộ phận
trong phòng/ban/đơn vị trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Tổng giám đốc quyết định mức chi trả thu nhập hàng tháng cho các cán bộ lãnh
đạo chủ chốt và phê duyệt mức chi trả cá nhân cho số CBCNV còn lại trên cơ sở đề xuất
của Hội đồng Lương – Thi đua – Khen thưởng - Kỷ luật và Trưởng các phòng/ban đơn
vị trực thuộc.
Thu nhập cá nhân hàng tháng của CBCNV được thanh toán làm 02 kỳ và được trả
bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản bằng đồng Việt Nam qua thẻ ATM. Kỳ 1 (tạm ứng
lương) được trả vào ngày 15 đến ngày 18 hàng tháng. Kỳ 2 (thanh toán lương) được trả
vào ngày 05 đến 08 hàng tháng.
Kết cấu thu nhập cá nhân hàng tháng bao gồm:
- Lương chức danh (Theo hệ thống thang/bảng lương)
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
- Hệ số mức độ hoàn thành công việc (hệ số trượt). Hệ thống này được xác
định trong khoảng từ 0,7 – 1,5.
Căn cứ vào công thức tính trên kết hợp với bảng lương các chức danh, nhân viên lao
động – tiền lương thuộc Phòng Tổng hợp hàng tháng thanh toán lương cho cán bộ công
nhân viên. Bảng lương, thang lương các chức danh, nghiệp vụ do Phòng Tổng hợp xây
dựng, tiêu biểu như bảng lương sau:
Bảng 4: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
Tương tự như bảng lương trên, các bảng lương, thang lương xây dựng cho các
chức danh khác như nhân viên, phục vụ, lễ tân... cũng có kết cấu tương tự như vậy.
Ví dụ: Lương của bà Trương Thuý Hương được tính như sau:
- Lương chức danh bà Hương được trả theo mức là 2.100.000đ/tháng (Theo hệ
thống thang bảng lương: Chuyên viên nhóm 1, bậc 1)
- Mức độ hoàn thành công việc được Tổng giám đốc đánh giá: 1,0
- Số ngày công chế độ trong tháng: 23 ngày
- Số ngày công làm việc thực tế trong tháng: 23 ngày
Lương bà Hương được tính như sau:
2.100.000đ x 1,0 x 23 ngày/ 23 ngày = 2.100.000đ
BHXH: 05%/tháng : 2.100.000đ x 05% = 105.000đ/tháng
BHYT:01%/tháng : 2.100.000đ x 01% = 21.000đ/tháng
Kinh phí công đoàn: 01%/tháng : 2.100.000đ x 01% = 21.000đ/tháng
Tiền lương thực tế hàng tháng bà Hương được nhận sau khi trừ BHXH, BHYT, kinh phí
công đoàn là: 2.100.000đ – 105.000đ – 21.000đ – 21.000đ = 1.953.000đ/tháng.
Riêng đối với lao động hợp đồng mới phải qua thời gian tập sự (thử việc và học
việc), tiền lương thời gian này được xác định cụ thể như sau:
* Đối với lao động thử việc:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
T
T
Chức danh
Trong thời gian học việc người lao động được xét thưởng từ quỹ lương theo hệ số
trượt mức độ hoàn thành công việc (H
HT
).
Ví dụ: Vẫn trường hợp ông Nam như trên sau khi hết thời gian thử việc 02 tháng, ông
Nam còn phải học việc thêm 06 tháng. Tiền lương của ông Nam trong thời gian học việc
được tính như sau:
2.150.000đ x 85% = 1.827.500đ/tháng.
BHXH: 05%/tháng: 2.150.000đ x 05% = 107.500đ/tháng
BHYT: 01%/tháng: 2.150.000đ x 01% = 21.500đ/tháng
Kinh phí Công đoàn: 01%/tháng: 2.150.000đ x 01% = 21.500đ/tháng
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
Tiền lương thực tế hàng tháng ông Nam được lĩnh sau khi trừ đi BHXH, BHYT, Kinh
phí công đoàn:
2.150.000đ – 107.500đ – 21.500đ – 21.500đ = 1.999.500đ/tháng.
Trong thời gian ông Nam hưởng lương học việc các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
ông Nam phải đóng theo tỷ lệ quy định của Nhà nước.
* Đối với khối lao động trực tiếp:
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho khối công nhân lao động
trực tiếp là những thuyền viên hoạt động trên tàu bào gồm: Thuyển trưởng, máy trưởng,
đại phó, máy 2, sỹ quan boong, sỹ quan máy, sỹ quan điện hoặc thợ điện lạnh, thuỷ thủ
trưởng, thợ máy chính, thuỷ thủ phó, cấp dưỡng, thợ máy, thuỷ thủ, phục vụ viên,
thuyền viên kiêm sỹ quan boong, thuyền viên kiêm sỹ quan máy, thuyền viên kiêm sỹ
quan điện, thuyền viên kiêm vô tuyến điện, thuyền viên kiêm quản trị, phục vụ viên,
thuyền viên kiêm sỹ quan an ninh, an toàn viên.
Cũng tương tự như khối lao động gián tiếp, Công ty cũng xây dựng 1 quy chế trả
lương cho khối lao động trực tiếp. Trong quy chế quy định rõ hinh thức trả lương và các
hệ số thưởng, hệ số lương…
kt
Trong đó:
n
kt
: Số ngày tàu khai thác thực tế trong tháng (ngày)
T : Doanh thu tính đơn giá (USD/ngày)
T
’
: Doanh thu thực tế trong tháng (USD/ngày)
K : Hệ số (tăng/giảm) điều chỉnh tiền lương
Bảng 6: Đơn giá tiền lương tàu không thuê dịnh hạn:
Doanh thu (VND/tháng) Đơn giá (đ/1.000đ DT) K (đ/1.000đ DT)
2.400.000.000 115 9,10
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
Khi doanh thu tăng hoặc giảm 01 đồng thì lương sản phẩm tăng hoặc giảm tỷ lệ
thuận theo tỷ lệ k = 9,10đ/1.000đ doanh thu tăng hoặc giảm đó và được tính theo công
thức:
Lương sản phẩm = {(T x P/1.000 + (T
’
– T) x K/1.000)} x n
kt
/n
Trong đó:
n
kt
: Số ngày tàu khai thác thực tế trong tháng (ngày, n
kt
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Lớp: K38_LĐLĐ
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Sinh viên: Trương Thuý Hương
Hạng 2 3.100.000 3.300.000 3.600.000 4.000.000
2. Máy trưởng
Hạng 1 3.100.000 3.400.000 3.700.000 4.100.000
Hạng 2 2.800.000 3.100.000 3.500.000 3.900.000
3. Đại phó, Máy 2
Hạng 1 2.800.000 3.100.000 3.500.000 3.900.000
Hạng 2 2.700.000 2.900.000 3.200.000 3.500.000
4. Thuyền phó 2, Máy 3
Hạng 1 2.700.000 2.900.000 3.200.000 3.500.000
Hạng 2 2.500.000 2.700.000 3.000.000 3.400.000
5. Thuyền phó 3, Máy 4 2.300.000 2.600.000 2.900.000 3.200.000
6. Sỹ quan điện 2.300.000 2.600.000 2.900.000 3.100.000
7. Thủy thủ trưởng 2.200.000 2.400.000 2.700.000 3.000.000
8. Thợ cả, Thợ máy, Điện 1.900.000 2.200.000 2.500.000 2.900.000
9. Thủy thủ 1.400.000 1.500.000 1.800.000 2.200.000
10. Phục vụ viên 1.300.000 1.400.000 1.600.000 1.900.000
Đối với các chức danh khác như thuyền viên tàu kéo, công nhân, công nhân làm
việc trên Dock... cũng được xây dựng tương tự như vậy.
Bảng 8: Hệ số phân phối tiền lương – định biên trên các tàu chở hàng thô
Các chức danh Hệ số
Thuyền trưởng 5,6
Máy trưởng 5,3
Đại phó 5,0
Máy 2 (Máy 1 cũ) 5,0
Sỹ quan boong, sỹ quan máy (Phó 2, máy 2 cũ) 3,1
Sỹ quan boong, sỹ quan máy (Phó 3, máy 3 cũ) 2,8
Bảng 10: Chế độ khen thưởng áp dụng cho đội tàu của Công ty
Chỉ tiêu
Mức
thưởng
(USD)
Ghi chú
1. Tàu Hàng rời
- Tàu tốt, đảm bảo có ngày tàu vận đoanh cao nhất/tháng
(không hoặc có dưới 1/2 ngày tàu off-hire)
1.150
- Tàu tốt, nhưng có 1/2 ngày đến dưới 01 ngày off-hire 1.000
- Tàu tốt, nhưng có 01 ngày đến dưới 1,5 ngày off-hire 850
- Tàu tốt, nhưng có 1,5 ngày đến dưới 02 ngày off-hire 700
- Tàu tốt, nhưng có 02 ngày đến dưới 2,5 ngày off-hire 550
- Tàu tốt, nhưng có 2,5 ngày đến dưới 3,5 ngày off-hire 400
- Tàu tốt, nhưng có 3,5 ngày đến dưới 04 ngày off-hire 250
- Những tháng có 04 ngày off-hire trở lên 0
(Hoạt động trêntuyeens quốc
tế, kể cả tuyến nội địa, do
Công ty khai thác)
- Căn cứ vào kế hoạch đã giao
cho các tàu từ đầu năm, cuối
mỗi quý, 6 tháng, cả năm kinh
doanh, Hội đồng thi đua khen
thưởng Công ty xem xét để
khen thưởng cụ thể từng tàu,
từng cá nhân xuất sắc theo các
chỉ tiêu: Doanh thu, ngày vận
doanh, tiết kiệm, giữ gìn
phương tiện an toàn, đoàn kết