THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ
2.1. Các hình thức trả lương và tài khoản sử dụng:
Hiện nay tại Công ty cổ phần Hàng hải Đông Đô áp dụng hình thức trả lương theo
thời gian và theo sản phẩm cho 02 (hai) khối lao động là lao động trực tiếp và lao động
gián tiếp. Đối với HĐQT, Ban kiểm soát được xây dựng thang bảng lương riêng biệt.
* Đối với khối lao động gián tiếp và phục vụ;
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và xây dựng một quy chế trả
lương cho nhóm cán bộ nhân viên khối gián tiếp và phục vụ. Trong quy chế cũng quy định
rõ đối tượng và cách trả lương hàng tháng cho cán bộ nhân viên rất cụ thể.
Thu nhập cá nhân hàng tháng của mỗi cán bộ công nhân viên (CBCNV) được trả
theo lương chức danh (LCD) mà CBCNV đảm nhiệm (do Công ty quy định cụ thể chức
trách, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức danh thông qua Hệ thống Bảng
lương chức danh). Trong đó có tính đến mức độ phức tạp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
kinh nghiệm, tính chất công việc và hiệu suất công tác của từng người, từng bộ phận trong
phòng/ban/đơn vị trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Tổng giám đốc quyết định mức chi trả thu nhập hàng tháng cho các cán bộ lãnh đạo
chủ chốt và phê duyệt mức chi trả cá nhân cho số CBCNV còn lại trên cơ sở đề xuất của
Hội đồng Lương – Thi đua – Khen thưởng - Kỷ luật và Trưởng các phòng/ban đơn vị trực
thuộc.
Thu nhập cá nhân hàng tháng của CBCNV được thanh toán làm 02 kỳ và được trả
bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản bằng đồng Việt Nam qua thẻ ATM. Kỳ 1 (tạm ứng
lương) được trả vào ngày 15 đến ngày 18 hàng tháng. Kỳ 2 (thanh toán lương) được trả
vào ngày 05 đến 08 hàng tháng.
Kết cấu thu nhập cá nhân hàng tháng bao gồm:
- Lương chức danh (Theo hệ thống thang/bảng lương)
- Hệ số mức độ hoàn thành công việc (hệ số trượt). Hệ thống này được xác
định trong khoảng từ 0,7 – 1,5.
- Hệ số điều chỉnh Quỹ tiền lương tháng
- Thưởng đột xuất qua lương (nếu có).
Công thức tính tiền lương tháng của CBCNV tại Công ty Cổ phần Hàng hải Đông
dựng, tiêu biểu như bảng lương sau:
Bảng 4: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ:
T
T
Chức danh
Bậc, mức lương (đồng/tháng)
1 2 3 4 5 6
1 Chuyên viên
Nhóm 1 2.100.000 2.400.000 2.800.000 3.200.000 3.600.000 4.200.000
Nhóm 2 1.700.000 1.900.000 2.200.000 2.500.000 2.900.000 3.400.000
2 Cán sự
Nhóm 1 1.700.000 2.000000 2.300.000 2.600.000 3.000.000 3.400.000
Nhóm 2 1.500.000 1.700.000 2.000.000 2.300.000 2.700.000 3.200.000
Tương tự như bảng lương trên, các bảng lương, thang lương xây dựng cho các chức
danh khác như nhân viên, phục vụ, lễ tân... cũng có kết cấu tương tự như vậy.
Ví dụ: Lương của bà Trương Thuý Hương được tính như sau:
- Lương chức danh bà Hương được trả theo mức là 2.100.000đ/tháng (Theo hệ
thống thang bảng lương: Chuyên viên nhóm 1, bậc 1)
- Mức độ hoàn thành công việc được Tổng giám đốc đánh giá: 1,0
- Số ngày công chế độ trong tháng: 23 ngày
- Số ngày công làm việc thực tế trong tháng: 23 ngày
Lương bà Hương được tính như sau:
2.100.000đ x 1,0 x 23 ngày/ 23 ngày = 2.100.000đ
BHXH: 05%/tháng : 2.100.000đ x 05% = 105.000đ/tháng
BHYT:01%/tháng : 2.100.000đ x 01% = 21.000đ/tháng
Kinh phí công đoàn: 01%/tháng : 2.100.000đ x 01% = 21.000đ/tháng
Tiền lương thực tế hàng tháng bà Hương được nhận sau khi trừ BHXH, BHYT, kinh phí
công đoàn là: 2.100.000đ – 105.000đ – 21.000đ – 21.000đ = 1.953.000đ/tháng.
Riêng đối với lao động hợp đồng mới phải qua thời gian tập sự (thử việc và học
việc), tiền lương thời gian này được xác định cụ thể như sau:
BHYT: 01%/tháng: 2.150.000đ x 01% = 21.500đ/tháng
Kinh phí Công đoàn: 01%/tháng: 2.150.000đ x 01% = 21.500đ/tháng
Tiền lương thực tế hàng tháng ông Nam được lĩnh sau khi trừ đi BHXH, BHYT, Kinh phí
công đoàn:
2.150.000đ – 107.500đ – 21.500đ – 21.500đ = 1.999.500đ/tháng.
Trong thời gian ông Nam hưởng lương học việc các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ ông
Nam phải đóng theo tỷ lệ quy định của Nhà nước.
* Đối với khối lao động trực tiếp:
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho khối công nhân lao động
trực tiếp là những thuyền viên hoạt động trên tàu bào gồm: Thuyển trưởng, máy trưởng,
đại phó, máy 2, sỹ quan boong, sỹ quan máy, sỹ quan điện hoặc thợ điện lạnh, thuỷ thủ
trưởng, thợ máy chính, thuỷ thủ phó, cấp dưỡng, thợ máy, thuỷ thủ, phục vụ viên, thuyền
viên kiêm sỹ quan boong, thuyền viên kiêm sỹ quan máy, thuyền viên kiêm sỹ quan điện,
thuyền viên kiêm vô tuyến điện, thuyền viên kiêm quản trị, phục vụ viên, thuyền viên kiêm
sỹ quan an ninh, an toàn viên.
Cũng tương tự như khối lao động gián tiếp, Công ty cũng xây dựng 1 quy chế trả
lương cho khối lao động trực tiếp. Trong quy chế quy định rõ hinh thức trả lương và các hệ
số thưởng, hệ số lương…
Thuyền viên đảm nhận chức danh nào thì hưởng lương theo hệ số lương, hệ số
khuyến khích sản phẩm và phụ cấp (nếu có) của chức danh đó.
Do yêu cầu của công việc, thuyền viên được yêu cầu làm việc ngoài chức trách thì
Công ty thanh toán theo Quy chế thanh toán ngoài giờ của Công ty; Trường hợp thuyền
viên kiêm nhiệm thêm việc thì được hưởng thêm hệ số kiêm nhiệm.
Thuyền viên khi được yêu cầu làm các công việc khác như: Đóng, mở nắp hầm
hàng, quét dọn hầm hàng… ngoài chức năng nhệm vụ của mình nhằm giải phóng tàu và
quay vòng tàu nhanh thì được thanh toán thêm tiền làm các công việc đó.
Hàng tháng, thuyền viên được trả lương theo bảng thanh toán lương đã được Tổng
giám đốc phê duyệt. Lương của thuyền viên được trả vào tài khoản thẻ ATM của ngân
hàng Công thương Việt Nam.
Đơn giá tiền lương được xác định theo doanh thu và loại tàu, cụ thể như sau:
thức:
Lương sản phẩm = {(T x P/1.000 + (T
’
– T) x K/1.000)} x n
kt
/n
Trong đó:
n
kt
: Số ngày tàu khai thác thực tế trong tháng (ngày, n
kt
<= 31))
n : Số ngày trong tháng (ngày)
T : Doanh thu tính đơn giá (USD/ngày)
T
’
: Doanh thu thực tế trong tháng (USD/ngày)
K : Hệ số tăng/giảm
Dựa vào doanh thu tàu được tính dựa vào công thức trên thì tiền lương thuyền viên
được tính dựa vào công thức:
TL
i
= LCB + LSP + K
Trong đó:
TL
i
: Tiền lương thực nhận của thuyền viên i
LCB: Tiền lương cơ bản của thuyền viên được xây dựng trong hệ thống
thang bảng lương.
LSP: Tiền lương hoàn thành công việc của thuyền viên. Tiền lương sản phẩm
Bảng 8: Hệ số phân phối tiền lương – định biên trên các tàu chở hàng thô
Các chức danh Hệ số
Thuyền trưởng 5,6
Máy trưởng 5,3
Đại phó 5,0
Máy 2 (Máy 1 cũ) 5,0
Sỹ quan boong, sỹ quan máy (Phó 2, máy 2 cũ) 3,1
Sỹ quan boong, sỹ quan máy (Phó 3, máy 3 cũ) 2,8
Sỹ quan điện hoặc Thợ điện 2,9
Thuỷ thủ trưởng, Thợ máy chính 1,7
Thuỷ thủ phó 1,4
Cấp dưỡng 1,2
Bảng hệ số phân phối tiền lương – định biên trên tàu được xây dựng chung cho các
tàu chở hàng thô. Còn đối với loại tàu Container, Công ty xây dựng bảng Hệ số phân phối
tiền lương – định biên tàu tương tự như loại tàu chở hàng khô nhưng có nhiều chức danh
và hệ số hơn. Cụ thể như bảng dưới đây:
Bảng 9: Hệ số phân phối tiền lương – định biên trên các tàu Container
Các chức danh Hệ số
Thuyền trưởng 5,6
Máy trưởng 5,3
Đại phó 5,0
Máy 2 (Máy 1 cũ) 5,0
Sỹ quan boong, sỹ quan máy (Phó 2, máy 2 cũ) 3,1
Sỹ quan boong, sỹ quan máy (Phó 3, máy 3 cũ) 2,8
Sỹ quan điện hoặc Thợ điện 2,9
Thuỷ thủ trưởng, Thợ máy chính 1,7
Thuỷ thủ phó 1,4
Cấp dưỡng 1,2
Thợ máy 1,1
Thủy thủ, phục vụ viên 1,0
2. Tàu Container
- Tàu tốt, đảm bảo có ngày tàu vận đoanh cao nhất/tháng (không có thời gian
tàu off-hire)
1.150 - Mức thưởng này được áp dụng
cho cả tàu hoạt động chuyên tuyền
quốc tế và nội địa.
- Tàu off-hire trong các trường hợp
nêu tại đây là do lỗi của thuyền
viên gây ra.
- Tàu tốt, nhưng trong tháng có ít hơn 06 giờ tàu bịoff-hire 1.000
- Tàu tốt, nhưng có từ 06 đến dưới 12 giờ tàu bị off-hire 850
- Tàu tốt, nhưng có từ 12 đến dưới 18 giờ tàu bị off-hire 700
- Tàu tốt, nhưng có từ 18 đến dưới 36 giờ tàu bị off-hire 550
- Tàu tốt, nhưng có từ 36 đến dưới 48 giờ tàu bị off-hire 400
- Những tháng có từ 48 giờ tàu bị off-hire trở lên 0
Ví dụ: Tàu Đông An (tàu chở hàng khô) cho thuê định hạn 5.700 USD/ngày, phí hoa
hồng là 2,5%, tàu chạy đủ 31 ngày, tỷ giá 16.494VND/USD. Phương pháp tính doanh thu
và tiền lương thuyền viên của tàu Đông An được tính như sau:
Doanh thu: 5.700USD x 31 ngày x 16.494 = 2.914.489.800VND
Hoa hồng phí: 2,5%: 2.914.489.800 VND x 2.5% = 72.862.245VND
Doanh thu còn lại của đội tàu: 2.914.489.800VND – 72.862.245VND
= 2.841.627.555 VND
Lương sản phẩm = [ 3.800USD x 113/1.000 + {(5.700USD–3.800USD)
x (100% - 2,5%/100%)} ] x 31 ngày
= 3.800 USD x 0,113 + (1.900 USD x 0.0975) x 31 ngày
= 429,4 USD + 185,25 USD x 31 ngày = 19.054,15 USD
Quy đổi ra tiền Việt = 19.054,15 USD x 16.494 VND = 314.279.150VND
Như vậy với doanh thu của tàu là 2.841.627.555VND thì tiền lương được tính cho
toàn bộ thuyền viên tàu Đông An tháng đó là 314.279.150VND.
Dựa vào doanh thu tính được như trên, nhân viên tiền lương của Trung tâm thuyền
- Thuyền viên trở về Trung tâm sau khi hết hạn hợp đồng cho thuê thuyền viên
- Thuyền viên sau khi hết thời gian đi biệt phái, nghỉ tự túc về Trung tâm chờ bố trí
việc làm.
* Chế độ trả lương dự trữ:
- Trong 02 tháng đầu nghỉ dự trữ luân phiên, Thuyền viên được hưởng 100% lương
ký HĐLĐ.
- Sau 60 ngày nghỉ dự trữ, Thuyền viên phải đến Trung tâm đăng ký sẵn sàng công
tác, để Trung tâm có kế hoạch bố trí. Nếu thuyền viên không đăng ký sẵn sàng công tác
vào thời gian trên, sẽ không được tiếp tục hưởng lương dự trữ và các chế độ ưu đãi khác
của Công ty (như thưởng 06 tháng, thưởng 09 tháng...)
- Trong thời gian nghỉ dự trữ luân phiên từ tháng thứ 03 đến hết tháng thứ 09,
Thuyền viên sẽ được hưởng lương bằng mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành của
Nhà nước.
- Từ tháng thứ 10 kể từ ngày rời tàu Thuyền viên sẽ không được trả lương dự trữ.
- Thuyền viên được hưởng trợ cấp tìm việc bằng 06 tháng lương ký HĐLĐ và 1/2
tháng lương cho mỗi năm công tác tại Công ty khi chấm dưt HĐLĐ đối với các trường
hợp:
+ Thuyền viên sau 12 tháng Công ty không bố trí được công việc thì thuyền viên đó
có quyền chấm dứt HĐLĐ.
+ Thuyền viên không đủ sức khỏe đi biển hoặc có trình độ chuyên môn kém theo
bản nhận xét của Thuyền trưởng gửi về.
* Quỹ tiền lương:
Nguồn tiền để thanh toán lương trong Công ty bao gồm:
- Quỹ tiền lương do HĐQT Công ty phê duyệt hàng năm – Vl
Tuy nhiên, Quỹ tiền lương này có thể được điều chỉnh bởi HĐQT. Mọi sự điều
chỉnh liên quan đến Quỹ tiền lương này phải được thông báo cho Tổng giám đốc điều hành
trước ít nhất 03 tháng của năm kế hoạch.
- Quỹ tiền lương bổ sung (nếu có) trích từ các hoạt động đầu tư mới, sản xuất kinh
doanh, dịch vụ khác ngoài quỹ tiền lương được giao trong năm hoặc bổ sung từ lợi nhuận
bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho công nhân viên;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên.
Bên có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho
công nhân viên và lao động thuê ngoài.
Số dư bên có:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho
công nhân viên và lao động thuê ngoài.
TK 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp rất cá biệt. Số dư nợ TK 334 (nếu
có) phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các
khoản khác cho công nhân viên..
TK 334 hạch toán chi tiết theo 02 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các
khoản khác, bao gồm tiền ăn ca, định lượng thuyền viên, độc hại và các khoản khác.
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau:
3341: Tiền lương văn phòng
3342: Các khoản có tính chất lương
3343: Tiền lương các tàu
334301: Tiền lương tàu Đông Sơn
334302: Tiền lương tàu Đông Hồ
334304: Tiền lương tàu Đông Ba
334305: Tiền lương tàu Đông Phong
334306: Tiền lương tàu Đông An
334307: Tiền lương tàu Đông Thọ
334308: Tiền lương tàu Đông Mai
334309: Tiền lương tàu Đông Du
334310: Tiền lương tàu Đông Phú
3344: Tiền lương thu hộ thuyền viên Công ty cho thuê
3345: Tiền lương dự trữ, nghỉ phép.
* Phương pháp hạch toán như sau:
- Tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho công
- Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho lao động thuê ngoài ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có Tk 111,112
- Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
- Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa, có 02 trường
hợp như sau:
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế
toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không chịu thuế GTGT ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
- Chi phí tiền ăn ca phải chi cho công nhân viên ghi:
Nợ các TK 622, 623, 627, 641,642
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Khi chi tiền ăn ca cho công nhân viên ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 111,112
- Đối với thuyền viên và lao động khác cho thuê :
+ Trường hợp người thuê lao động trả lương cho thuyền viên và lao động khác qua
doanh ngiệp (trừ số chi trả lương trực tiếp cho thuyền viên và lao động khác), khi chủ tàu
ứng trước hoặc thanh toán với doanh nghiệp về phí đại lý, các khoản chi hộ ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
+ Khi tính tiền lương và những khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho thuyền
có kết cấu như sau:
Bên nợ:
- Tình hình chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
- Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng
bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ.
- Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phú lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu văn hóa,
phúc lợi.
- Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới
Bên có:
- Tình hình trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi từ lợi nhuận hoạt động kinh
doanh
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp
- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc
lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động phúc lợi
Số dư bên có:
Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 như sau:
4311: Quỹ khen thưởng
4312: Quỹ phúc lợi
4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
4314: Quỹ thưởng ban điều hành
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực
tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm các chi phí
chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hoa hồng bán hàng, chi phí
bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, phí đại lý,
phí dịch vụ, chi phí tiếp thị... Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ:
Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ
Bên có: