Phần thực trạng hạch toán quỹ tiền mặt và các nghiệp vụ thanh toán tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Xuất Khẩu Hải Phòng . - Pdf 74

Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền và
các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ
phần Dệt May xuất khẩu Hải Phòng.
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần dệt may
xuất khẩu hải phòng

Công ty cổ phần dệt may xuất khẩu Hải Phòng đợc thành lập ngày 15
tháng 7 năm 1998 và chính thức đi vào hoạt động tháng 6 năm 1999 với
chức năng sản xuất kinh doanh hàng dệt may xuất khẩu.
Công ty phụ thuộc sở thơng mại Hải Phòng do các thành viên của
công ty làm cổ đông mua cổ phiếu góp vốn kinh doanh. Công ty là một
pháp nhân do đó chịu trách nhiệm hữu hạn về quyền và nghĩa vụ tài sản của
mình. Cơ quan quản lý cao nhất của công ty là hội đồng quản trị, hội đồng
quản trị gồm Chủ Tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc và các thành
viên.
Mỗi năm công ty sẽ họp hội nghị cổ đông một lần để bàn bạc những
vấn đề quan trọng của công ty, nh là bầu ra chủ tịch hội đồng quản trị và
các thành viên, kế hoạch họat động kinh doanh của công ty, góp vốn liên
doanh, bàn về phần trăm chia cổ phần cho cổ đông.
Hiện nay công ty đang sản xuất với quy mô lớn nhà máy dệt may số 1,
số 2, số 3 của công ty nằm ở phía Đông Nam thành phố (quần thể khu công
nghiệp đờng 353 Đồ Sơn- Hải Phòng) với tổng diện tích hơn 50000 m
2
. Trong
đó diện tích nhà xởng gần 30000 m
2
còn lại là nhà điều hành, đờng giao thông
nội bộ, ao, sân thể thao với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại bao gồm
máy dệt kim, máy may chuyên dùng, máy giặt sấy vắt tự động và đặc biệt là
hệ thống dây truyền là và hấp hơi tự động hiện đại nhất hiện nay.
Hiện nay công ty đang thực hiện hợp đồng hàng xuất khẩu vơí công

các tổ nhỏ để dễ quản lý. Đứng đầu các phòng, các bộ phận, các tổ là các
trởng phòng, các tổ trởng dễ chỉ huy trực tiếp bộ phận của mình, và chịu
trách nhiệm trớc bộ phận cấp trên của mình
Sơ đồ bộ máy quản lý ở Công Ty Cổ Phần Dệt May Xuất Khẩu Hải
Phòng ( sơ đồ số 12 )

Công ty cổ phần dệt may Hải Phòng thuộc sở thơng mại Hải Phòng
đợc thành lập nhằm sản xuất hàng dệt may xuất khẩu, với mục đích là phát
triển kinh tế ở địa phơng ( huyện Kiến Thuỵ ) và tạo công ăn việc làm cho
ngời lao động ở địa phơng, tạo một nguồn thu nhập cho ngời dân, nhằm
nâng cao đời sống vật chất cho ngời dân ở địa ở địa phơng. Công ty đã đi
vào hoạt động 5 năm và bớc đầu đã có những thành tích khả quan. Hiện nay
Công ty đang thực hiện hợp đồng với phía Hong Kong để thực hiện gia
công hàng xuất khẩu. Công ty đã đi vào hoạt động đợc 5 năm vã bớc đầu đã
2
2
thu đợc những thành tích, sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt
động của công ty.
Biểu 1 : Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đơn vị một số
năm
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1 Gía trị
xuất khẩu
(USD) 6.080.000 9.078.000 17.010.00
0
20.340.000
2 Doanh thu (Triệu đồng) 36.976 40.279 53.641 73.145
3 Lợi nhuận ( Triệu đồng) 1.354 1.614 1.931 2.232
4 Sản lợng
hàng năm

Tiên tiến
mới 100%
Qua các chỉ tiêu trên ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty có chiều hớng phát triển tốt lên, tất cả các chỉ số của các năm
đều tăng lên so với năm gốc và năm sau lớn hơn năm trớc, đây cũng là do
doanh nghiệp biết sử dụng tốt các tiềm năng của doanh nghiệp, nh là nhân
công rẻ, có nhiều hợp đồng gia công xuất khẩu và tất cả đều đợc hoạt động
trên dây truyền công nghệ hiện đại nên năng suất cao, chất lợng sản phẩm
ổn định và đảm bảo. Song công ty cần duy trì và tiếp tục phát huy trì mức
độ phát triển của doanh nghiệp và nâng cao mức thu nhập của ngời dân lao
động phù hợp mức độ tăng doanh thu và lợi nhuận , nhằm nâng cao đời
sống vật chất cho ngời lao động.
3
3
Với hoạt động chủ yếu là gia công theo đơn đặt hàng do đó các hoạt
động của công ty là giao dịch quan hệ với khách hàng, với ngời cung cấp
dịch vụ, lao vụ, tài sản và đặc biệt với 4500 công nhân thực hiện các khâu
của cả một quá trình gia công hàng dệt may xuất khẩu, với đặc điểm kế
toán nh vâỵ dẫn đến các phần hành kế toán của doanh nghiệp chủ yếu là
vốn băng tiền và các nghiệp vụ thanh toán.
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ
phần dệt may xuất khẩu hải phòng
Bộ phận thực tập là phòng kế toán của công ty. Phòng kế toán giữ vị
trí trung tâm của công ty, nó kết nối tất cả các mối quan hệ giữ các phòng
các bộ phận, các nhà máy các phân xởng trong công ty. Phòng kế toán là
khâu then chốt để thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
với nhiệm vụ là phản ánh và kiểm tra đầy đủ trung thực, hợp lý tình hình tài
sản hiện có, các nguồn hình thành tài sản cũng nh sự vận động của chúng
trong quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, từ đó cung cấp thông
tin kinh tế tài chính một cách kịp thời, hữu ích phục vụ cho công tác quản

toán, tham gia kiểm kê, kiểm tra tài sản cố định, đánh giá lại tài sản cố định
và tình hình bảo quản tài sản cố định. Ơ Công ty thực hiện khấu hao tài sản
cố định là khấu hao đều hàng năm.
Đối với kế toán tiền lơng trong công ty là rất quan trọng với 4500 lao
động nên lực lợng thực hiện phần hành kế toán này là chiếm tỷ lệ đông là 6
ngời, mỗi ngời quản lý khoản từ 700 đến 800 công nhân, và nhiệm vụ của
kế toán tiền lơng là phản ánh kịp thời chính xác về số lợng, thời gian và kết
quả lao động, tính lơng và các khoản trích theo lơng, đồng thời phân bổ chi
phí nhân công cho các đối tợng sử dụng lao động nhằm phục vụ cho việc
tập hợp chi phí, tính giá sản phẩm, lập báo cáo về lao động tiền lơng, đồng
thời phần tích quản lý sử dụng lao động và đề ra các biện pháp nhằm khai
thác mọi tiềm năng về lao động.
Đối với kế toán quỹ tiền mặt. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ thu
chi để ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi để
ghi sổ kế toán và thủ quỹ phải thờng xuyên kiểm kê số tiền quỹ thực tế, tiến
hành đối chiếu với số liệu sổ quỹ, sổ kế toán, nếu có chênh lệch từ thủ quỹ,
kế toán tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp sử lý cần thiết. Đối với
vàng, bạc, đá quý thì cân đo đong đếm số lợng, trọng lợng, giám định chất
lợng. Đối với ngoại tệ kế toán quy đổi ra đồng và theo dõi tỉ giá, ngoài ra
theo dõi chi tiết trên tài khoản 007 đối với các loại ngoại tệ.
Đối với kế toán thanh toán ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các
khoản phải thu, phải trả chi tiết theo từng đối tợng, từng khoản nợ, từng thời
gian, đôn đốc việc thanh toán kịp thời tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau. Tiến
hành kiểm tra,đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn
nợ.giám sát việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán công nợ và tình hình
chấp hành kỷ luật thanh toán. Tổng hợp để cung cấp thông tin kịp thời về
tình hình công nợ từng loại cho quản lý để có biện pháp sử lý.
Đối với kế toán ngân hàng mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi,
tiền việt nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý. Chứng từ sử dụng là các giấy báo
có, báo nợ hoặc bảng sao kê của Ngân Hàng kèm theo chứng từ gốc hàng

nguyên vật liệu theo từng đơn đặt hàng của khách hàng.
Đối với kế toán tiền lơng, ở công ty chia làm hai khối hởng lơng khác
nhau đó là khối hởng lơng theo sản phẩm gồm công nhân trực tiếp sản xuất và
công nhân quản lý phân xởng, khối đợc hởng lơng theo thời gian bao gồm tất
cả các nhân viên, cán bộ phòng ban. Ngoài ra công nhân viên còn đợc hởng
các chế độ khác nh tiền ăn ca, tiền khen thởng, bảo hiểm xã hội... Công ty
cũng tiến hành trích các chế độ theo lơng cho công nhân viên theo quy định
hiện hành của nhà nớc.
Đối với tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, do tính chất hoạt
động kinh doanh của công ty là thực hiện khâu gia công, nên công ty tập hợp
chi phí và tình giá thành sản phẩm thực hiện theo đơn đặt hàng mà phía đối tác
đặt, tập hợp chi phí ở công ty bao gồm chi phí sản xuất chung và chi phí nhân
công.
Đối với sử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái. Hiện nay ở công ty khi tiến
hành hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền ngoại tệ, tiền gửi ngoại tệ,
các khoản phải thu, các khoản phải trả liên quan đến ngoại tệ đều đợc hạch
6
6
toán theo tỷ giá hạch toán. Tỷ giá hạch toán ở công ty thờng lấy tỷ giá cuối
năm tài chính của năm trớc làm căn cứ dùng làm tỷ giá hạch toán cho năm
tiếp theo
Kế toán của công ty áp dụng toàn bộ những quy định chế độ chuẩn mực
kế toán do nhà nớc ban hành, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh đợc
thuận tiện. công ty sử dụng hệ thống tài khoản do bộ tài chính ban hành, mở
sổ kế toán, theo dõi chính xác toàn bộ tài sản, tiền vốn doanh nghiệp quản lý
và sử dụng theo đúng chế độ hạch toán kế toán , thống kê hiện hành, phản ánh
một cách kịp thời tình hình sử dụng, biến động tài sản, vốn
Thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu tình hình công nợ, xác định và phân
loại các khoản nợ tồn đọng, phân tích khả năng thu hồi để có biện pháp sử
lý thích hợp .

Đối chiếu số liệu
8
2.3 Thực trạng hạch toán kế toán vốn bằng tiền và
các nghiệp vụ thaNH TOáN tại công ty cổ phần dệt may
xuất khẩu hải phòng
Nh đã trình bày ở trên hình thức sổ kế toán ở công ty là hình thức sổ
nhật ký chung, hàng ngày kế toán dựa vào các chứng từ gốc phát sinh từ các
nghiệp vụ kinh tế để tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung, và các sổ có liên
quan.
Từ các chứng từ, nh là phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có kế
toán tiến hàng vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và theo các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh ( trình tự sơ đồ 22 )
Ví dụ1: Khi nhận đợc phiếu chi 005-PC kế toán sẽ vào sổ nhận ký chung
Đơn vị . Mẫu sổ: 01 -TT
Địa chỉ . Theo QĐ số: 1141_TC
Quyển số
Số: 005
Phiếu Chi
Ngày 02 tháng 07 năm 2003
Họ và tên ngời nhận tiền: Vũ Thị Huệ
Địa chỉ : Phòng Hành Chính
Lý do chi tiền: Thanh toán tiền lơng tháng 06/ 03
Số tiền: 3.961.260 đồng viết bằng chữ ( Ba triệu chín trăm sáu
mốt nghìn hai trăm sáu mơi đồng)
Kèm theo ..chứng từ gốc
Kế toán trởng Ngời lập phiếu
(ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) ( Ba triệu chín trăm sáu mốt
nghìn hai trăm sáu mơi đồng)
Thủ quỹ Ngời nhận tiền

17/03/03 003-BC BHXH chuyển tiền QI / 03 1121 338 13.678.300
18/07/03 001-BC$ DINTEAM trả tiền hàng 1122 131 3.869.440.420
18/07/03 003-BN$ Trả lãi ( KU01269 ) 635 112 1.383.513
18/17/03 004-PT Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ 1111 1121 991.525.000
18/07/03 012-BN$ Bán 87,164USD x 15515 1121 1122 1.349.559.988
1121 413 3.138.715
21/07/03 006-BN Phí ngân hàng 6425 1121 40.000
24/07/03 003-BN Thanh toán BHYT 338 1121 52.952.836
24/07/03 165-PC Thanh toán tiền thai sản CN 338 1111 16.125.600
25/07/03 177-PC Khấu trừ lơng BHXH 3341 338 172.840
.... ..... ........ ....... ..... ....
31/07/03 221-PC Trực lãnh đạo T6+7/ 03 3341 1111 1.220.000
31/7/03 222-PC Đặt phiếu báo sản lợng 1331 1111 253.500
6277 1111 2.535.000
31/07/03 225-PC Mua VPP + bảo trì máy pho to 1331 1111 2.042.700
31/07/03 225-PC Mua VPP + bảo trì máy pho to 6277 1111 22.227.000
31/07/03 235-PC Thanh toán lơng T6/ 03 3341 1111 1.159.889.123
31/07/03 237-PC Hỗ trợ xây nhà tình nghĩa 1388 1111 8.000.000
Tổng 32.764.026.285
10
10
11
11
2.3.1kế toán đối với vốn bằng tiền
Quy chế quản lý tiền tệ của công ty: Do đặc điểm sản xuất của công ty
là thực hiện gia công hàng xuất khẩu nên vốn bằng tiền của công ty là tiền
đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD)
Tại quỹ tiền mặt của công ty chỉ quản lý tiền mặt đồng Việt Nam giao
cho thủ quỹ giữ, thủ quỹ sẽ là ngời quản lý quỹ tiền mặt và chịu trách nhiệm
mọi pháp lý, thủ quỹ chỉ đợc xuất, nhập quỹ tiền mặt khi đợc lệnh thu chi của

một số nghiệp vụ kinh tế tuy thời gian xảy ra khác nhau, nhng về nội dung
kinh tế thì giống nhau, nh là cùng tạm ứng, cùng rút tiền gửi về quỹ tiền mặt,
12
12
cùng tiếp khách, cùng mua dầu, cùng phát lơng... những nghiệp vụ kinh tế có
nội dung kinh tế giống nhau thì trình tự hạch toán sẽ giống nhau. Còn các
nghiệp vụ phát sinh tuy nội dung kinh tế có khác nhau ( khác nhau về chứng
từ gốc đơn xin tạm ứng của nghiệp vụ tạm ứng, giấy báo nợ của Ngân Hàng
của nghiệp vụ rút tiền gửi về quỹ tiền mặt ) nhng chúng có điểm giống nhau là
đều đợc ghi vào sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền mặt dựa vào các chứng từ thu,
chi, do đó vì hạn chế về mặt thời gian nên em chỉ xin lấy ví dụ một vài nghiệp
vụ kinh tế để minh hoạ cho hạch toán quỹ tiền mặt
Ví dụ 2: Từ đơn xin tạm ứng của nhân viên Nguyễn Duy Trọng, phòng
hành chính ( đơn xin tạm ứng sẽ đợc trình bày ở phần thanh toán với công
nhân viên ) kế toán trởng sẽ viết phiếu chi số 001-PC, chuyển cho thủ quỹ
xuất quỹ tiền mặt cho nhân viên Nguyễn Duy Trọng
Đơn vị . Mẫu sổ: 01 -TT
Địa chỉ . Theo QĐ số: 1141-TC
Quyển số
Số: 001
Phiếu Chi
Ngày 02 tháng 07 năm 2003
Họ và tên ngời nhận tiền: Nguyễn Duy Trọng
Địa chỉ: Phòng hành chính công ty cổ phần dệt may XK HP.
Lý do chi tiền: Tạm ứng sữa chữa đờng ống nớc
Số tiền: 100.000 đồng viết bằng chữ ( một trăm nghìn đồng)
Kèm theo ..chứng từ gốc
Kế toán trởng Ngời lập phiếu
(ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) ( Một trăm nghìn đồng)

Số d đầu kỳ 1.614.062.939
01/07/03 1 Tạm ứng sửa đờng ống nớc 100.000
01/07/03 2 Khen thởng CN xuất sắc 250.000
01/07/03 3 Tạm ứng dầu diezel 80.000.000
01/07/03 12 Tạm ứng lơng 500.000
02/07/03 14 Tạm ứng đi Nội Bài 300.000
02/07/03 16 Hỗ trợ kinh phí mua sắm TBVP 26.468.520
03/07/03 18 Tạm ứng xuất hàng 5.000.000
03/07/03 19 Tiếp khách 600.000
.... .... .... .... .... .... .....
04/07/03 1 Rút tiền gửi NH về quỹ 150.000.000
04/07/03 26 Tiền nớc T5+6/03 118.406
04/07/03 30 Bồi dỡng CN trông tủ thuốc 160.000
04/07/03 33 Thanh toán lơng 81.000
.... ... .... .... ... ... ...
05/07/03 2 Hoàn ứng tiền làm ống nớc 40.000
..... ... ... ..... .... .... ....
31/07/03 222 Đặt phiếu báo sản lợng 2.788.500
31/07/03 225 Mua VPV+bảo trì máy pho to 24.269.700
31/07/03 226 Xăng xe 2.689.000
31/07/03 228 Thanh toán tiền dầu diezel 85.640.161
31/07/03 230 Tiếp khách + Điện thoại 2.387.600
31/07/03 233 Bổ xung lơng 6.811.793
31/07/03 237 Hoỗ trợ xây nhà tình nghĩa 8.000.000
... .... .... .... .... ....
Cộng cuôí kỳ 5.055.240.857 5.457.419.846 1.211.883.950
14
14
Sổ chi tiết tài khoản 1111
Từ ngày 01/07/03 Đến ngày 31/07/03

31/07/03 230-PC Tiếp khách 6428 0 886.892
31/07/03 233-PC Bổ sung lơng T6/03 3341 0 6.811.793
31/07/03 237-PC Hỗ trợ xây nhà tình nghĩa 1388 0 8.000.000
..... ..... ..... ..... .... .....
Tổng 5.055.240.857 5.457.419.846
D cuối kỳ 1.211.883.950
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng
15
15
Sổ Cái Kế Toán
111 Tiền mặt
Từ ngày 01/07/03 Đến ngày 31/07/03
D đầu kỳ 1.614.062.939 0
Đơn vị tính: đồng
TK ĐƯ Phát sinh trong kỳ Luỹ kế từ đầu năm
Nợ Có Nợ Có
1121 1.341.525.000 0 1.341.525.000 0
1331 0 44.487.528 0 44.487.528
1388 0 142.575.500 0 142.575.500
141 44.496.000 234.116.000 44.496.000 234.116.000
311 2.482.305.000 0 2.482.305.000 0
331 0 2.916.174.810 0 2.916.174.810
3341 9.993.477 1.309.481.212 9.993.477 1.309.481.212
3342 0 160.000 0 160.000
3344 0 140.239.198 0 140.239.198
3382 0 8.802.000 0 8.802.000
3383 290.580 16.125.600 290.580 16.125.600
344 36.700.000 4.550.000 36.700.000 4.550.000
5111 1.136.750.000 0 1.136.750.000 0
6272 0 165.053.355 0 165.053.355

5
5
5
Không
1.211.883.950
1.211.883.950
1.211.883.950
Không
- Lý do : + Thừa
: + Thiếu
- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: Quỹ tiền mặt đủ so với thực tế kiểm
quỹ
Kế toán trởng Thủ quỹ Ngời chịu trách nhiệm kiểm quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Với sổ sách quỹ tiền mặt của công ty hiện nay là phù hợp và chặt chẽ
trong quản lý, công ty không mở sổ chi tiết đối với từng loại tiền hiện có tại
quỹ vì ở công ty có duy nhất một loại mặt là Việt Nam Đồng. Chứng từ lu
chuyển thì phù hợp đảm bảo các chế độ, các quy chế, nguyên tắc hạch toán
quỹ tiền mặt do Nhà Nớc ban hành. Qua sổ sách ta có thể thấy tính đối chiếu ở
đây là số d trên sổ quỹ phải bằng số d trên sổ chi tiết tiền mặt tại quỹ và phải
bằng số d quỹ thực tế đồng thời cũng phải bằng sổ cái TK 111
2.3.1.2 Hạch toán tiền gửi Ngân Hàng
Công ty mở tài khoản tiền gửi tại Ngân Hàng Đầu T Và Phát Triển Hải
Phòng, với hai loại tiền gửi là VNĐ và ngoại tệ USD. Hạch toán tiền gửi
Ngân Hàng chủ yếu ở công ty đó là nhận tiền hàng do khách hàng trả tiền
hàng bằng ngoại tệ USD trả nợ, trả lãi vay nợ, trả phí Ngân Hàng, bán ngoại
tệ, rút tiền gửi Ngân Hàng về quỹ tiền mặt... Công ty sử dụng tỷ giá hạch toán
để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiền gửi ngoại
tệ ở Ngân Hàng, Tỷ giá hạch toán mà công ty sử dụng hiện nay là 15.479,
ngoài ra còn sử dụng TK ngoài bảng để theo dõi nguyên tệ TK 007.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status