Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng công trình I - Pdf 98

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển mình cho những bớc phát triển mới
trong thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển đó, nhân tố con ngời đợc đặt lên vị trí
hàng đầu. Việc tận dụng hiệu quả khả năng làm việc của ngời lao động là vấn
đề mà những nhà quản lý phải quan tâm. Một động lực quan trọng thúc đẩy ng-
ời lao động làm việc chính là lợi ích đợc thể hiện ở mức lơng, thởng và các phúc
lợi xã hội mà họ đợc hởng. Cho nên có thể nói ở bất kỳ giai đoan này, doanh
nghiệp nào vấn đề tiền lơng luôn là một vấn đề sống còn đối với ngời lao động
và là vấn đề cần quan tâm đối với những ngời làm công tác tổ chức và quản lý.
Công ty cổ phần xây dựng công trình I với chức năng ngành nghề xây
dựng trong nớc. Với nhiệm vụ do Tổng công ty xây dựng công trình I giao thực
hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, hoàn thành
nghĩa vụ nộp ngân sách. Bên cạnh đó còn có một nhiệm vụ hết sức quan trọng
là giải quyết đợc một số lợng lao động dôi d trên địa bàn tỉnh, ngời lao động có
việc làm và thu nhập ổn định. Vì vậy, việc xây dựng một quy chế trả lơng phù
hợp thông qua các chế độ, các hình thức tiền lơng sát với thực tế, công tác hạch
toán tiền lơng phải đầy đủ, chính xác và kịp thời thanh toán có ý nghĩa to lớn về
mặt kinh tế cũng nh chính trị đồng thời tiền lơng phát huy đợc chức năng đòn
bảy về kinh tế.
Xuất phát từ thực tiễn của vấn đề em chọn đề tài: "Hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần xây dựng công trình I" làm khoá
luận tốt nghiệp của mình.
Khoá luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Nguyên lý chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng của doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty cổ phần xây dựng công trình I.
Chơng III: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
tiền lơng tại Công ty cổ phần xây dựng công trình I.
1

thông qua quỹ tiêu dùng cá nhân, do đó tiền lơng là một phạm trù của tiêu
dùng. Nh vậy, tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp quan trọng của nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay. Về bản chất của tiền lơng có thể
nói là đòn bảy kinh tế mạnh mẽ, có tác dụng to lớn đến sản xuất, đời sống và
các mặt khác của kinh tế xã hội.
Thu nhập của ngời lao động, ngoài tiền lơng lao động còn đợc hởng một
số khoản khác nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các phúc lợi xã hội khác.
* Bảo hiểm xã hội (BHXH):
Quỹ BHXH đợc hình thành do trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nớc. Theo quy định hiện hành
hàng tháng đơn vị tiến hành trích lập quý BHXH theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lơng cấp bậc phải chi trả cho công nhân viên trong một tháng và phân bổ
cho các đối tợng liên quan đến việc sử dụng lao động.
Ngời sử dụng lao động phải trích một tỷ lệ nhất định trên tổng số quỹ l-
ơng cấp bậc và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn một tỷ lệ do ngời lao
động trực tiếp đóng góp và đợc khấu trừ vào thu nhập trực tiếp của họ.
Quỹ BHXH đợc thiết lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho công nhân viên
trong trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ hu. Theo chế độ hiện
hành nguồn quỹ BHXH do cơ quan chuyên trách quản lý và chi trả các trờng
hợp nghỉ hữu, mất sức lao động, tai nạn, tử tuất, ở tại doanh nghiệp đợc phân
cấp trực tiếp chi trả các trờng hợp nh ốm đau, thai sản và tổng hợp chi tiêu để
quyết toán với cơ quan chuyên trách.
Việc hình thành nên quỹ BHXH còn do một số nguồn khác nh các doanh
nghiệp làm ăn phát đạt ủng hộ theo các chơng trình xã hội, thành lập quỹ đền
ơn đáp nghĩa. Việc trích lập quỹ BHXH là một việc làm cần thiết và nhân đạo,
đây là một nội dung quan trọng của chính sách xã hội mà Nhà nớc đảm bảo trớc
pháp luật cho mọi ngời dân nói chung và cho mỗi ngời lao động nói riêng.
* Bảo hiểm y tế (BHYT)
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Nhóm nhân tố thuộc thị trờng lao động:
Cung- cầu lao động ảnh hởng trực tiếp đến tiền lơng.
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lơng có xu hớng
giảm, và ngợc lại khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lơng có
xu hớng tăng. Còn khi cung về lao động bằng với thị trờng lao động đạt tới sự
cân bằng. Tiền lơng lúc này là tiền lơng cân bằng, mức tiền lơng này bị phá vỡ
khi các nhân tố ảnh hởng tới cung cầu về lao động thay đổi nh: năng suất định
biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo
theo tiền lơng thực tế thay đổi. Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lơng
thực tế sẽ giảm. Nh vậy, buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lơng
danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định đời sống cho ngời lao động đảm
bảo tiền lơng không bị giảm.
Trên thị trờng luôn luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lơng giữa các khu vực
t nhân, Nhà nớc, liên doanh chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có
mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau. Do
vậy Nhà nớc cần có những biện pháp để điều tiết tiền lơng cho hợp lý.
* Nhóm nhân tố thuộc môi trờng doanh nghiệp
Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lơng, phụ cấp, giá thành
đợc áp dụng triệt để, phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao chất lợng, hiệu
quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hởng mạnh đến tiền lơng: Với
doanh nghiệp có khối lợng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lơng cho ngời lao
động sẽ thuận tiện, dễ dàng. Còn ngợc lại nếu khả năng tài chính không vững
thì tiền lơng của ngời lao động sẽ rất bấp bênh.
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hởng ít nhiều đến tiền l-
ơng. Việc quản lý đợc thực hiện nh thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để
giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của ng-

Yêu cầu của công việc đối với ngời thực hiện là cần thiết, rất cần thiết
hay chỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lơng phù hợp.
* Các nhân tố khác:
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi giữa thành thị
và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lơng rất lớn không phản ánh đợc sức
lao động thực tế của ngời lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trả lơng
nào cả nhng trên thực tế vẫn tồn tại.
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trờng cũng ảnh hởng tới tiền
lơng của lao động.
1.1.3. Các hình thức trả lơng
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng
áp dụng trả lơng ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuất kinh
doanh. Bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động có ý nghĩa khi quy
định các chế độ tiền lơng nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới tính.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng.
Đây là nguyên tắc tạo cơ sở cho việc giảm giá thành, tăng tích luỹ bởi vì năng
suất lao động không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của ngời lao động
(trình độ tay nghề, các biện pháp hợp lý sử dụng thời gian) mà còn phụ thuộc
vào các nhân tố khách quan (sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ
mới).
Phải đảm bảo mối tơng quan hợp lý về tiền lơng giữa những ngời làm
nghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Tính chất nghề
nghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành nghề
bình quân của ngời lao động là khác nhau. Những ngời làm việc trong môi tr-
ờng độc hại, nặng nhọc, tổn hao nhiều sức lực phải đợc trả công cao hơn so với
những ngời lao động bình thờng. Hình thức tiền lơng hoặc quy định các mức
phụ cấp ở các ngành nghề khác nhau. Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh h-
ởng ít nhiều đến tiền lơng bình quân của mỗi ngành nghề.

nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra. Làm tốt công tác t tởng cho ngời lao động để
họ nhận thức đợc trách nhiệm tránh khuynh hớng chỉ quan tâm đến số lợng sản
phẩm. Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tợng trả lơng, hình thức trả lơng theo
sản phẩm có nhiều chế độ áp dụng khác nhau cho từng trờng hợp cụ thể:
Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Đợc áp dụng rộng rãi đối với
công nhân trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của hj mang
tính độc lập tơng đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một
cách cụ thể và riêng biệt.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ưu điểm: Mối qua hệ giữa tiền lơng nhận đợc và kết quả lao động đợc thể
hiện rõ ràng kích thích công nhân cố gắng nâng cao trình độ lành nghề, nâng
cao năng suất lao động nhằm tăng thu nhập. Chế độ này dễ hiểu, ngời lao động
dễ dàng tính đợc số tiền lơng nhận đợc sau khi hoàn thành công việc.
Nhợc điểm: Ngời lao động ít quan tâm đến tiết kiệm nguyên vật liệu, đến
sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, ít chăm lo đến công việc chung của tập thể.
Trả lơng theo sản phẩm tập thể: đợc áp dụng đối với những công việc cần
một tập thể cùng thực hiện xây dựng, lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận
làm việc theo dây chuyền. Tiền lơng căn cứ vào số lợng sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành do tập thể công nhân đảm nhận và đơn giá tiền lơng của một
đơn vị sản phẩm.
Ưu điểm: khuyến khích mỗi công nhân nâng cao ý thức trách nhiệm trớc
tập thể và quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ.
Nhợc điểm: Sản lợng của mỗi ngời không trực tiếp quyết định tiền lơng
của họ nên ít kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân.
Khi phân phối tiền lơng không công bằng sẽ không quán triệt đợc nguyên tắc
trả lơng theo lao động và làm ảnh hởng đến đoàn kết nội bộ.
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng cho công nhân phục vụ mà kết
quả lao động của họ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả của công nhân sản xuất trực
tiếp nh công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh máy móc thiết bị. Đặc điểm

Chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm công tác quản lý, lao động kỹ
thuật, lao động trí óc. Còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở những bộ
phận không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính
chất của sản xuất hạn chế nếu thực hiện trả lơng theo sản phẩm sẽ không đảm
bảo đợc chất lợng sản phẩm, lại không đem lại hiệu quả thiết thực.
Trả lơng theo thời gian căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mức lơng
cấp bậc của ngời lao động. Có thể chia ra:
Tiền lơng tháng = (Lơng tối thiểu + Phụ cấp) x Hệ số
Hoặc đợc trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Lơng ngày = x
Lơng giờ = x
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ưu điểm: Hình thức này dễ tính lơng khi việc chấm công và hạch toán
ngày công, giờ công mỗi giờ đợc cụ thể, chính xác.
Nhợc điểm: Nó mang tính bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý
thời gian lao động, cho thực sự gắn với kết quả sản xuất.
Để khắc phục phần nào hạn chế trên, trả lơng theo thời gian có thể kết
hợp chế độ tiền thởng để khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc, không
những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn
chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua chỉ tiêu xét thởng đạt đợc.
Tuy nhiên việc xác định tiền thởng bao nhiêu là hợp lý là rất khó khăn nên nó
đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động.
Bên cạnh các hình thức lơng, thởng ngời lao động còn đợc hởng các
khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT trong các trờng hợp ốm đau, thai sản.
Các quỹ này đợc hình thành một phần do ngời lao động đóng góp, phần còn lại
tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.1. Khái niệm
* Hạch toán:

động. Hạch toán tiền lơng cấp bậc, tiền thởng từ quỹ khuyến khích vật chất
nhằm chỉ ra hớng đi đúng đắn trong tổ chức tiền lơng, tạo ra sự kích thích, sự
quan tâm đúng đắn của ngời lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp.
Hạch toán tiền lơng phải cân đối phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch khác,
không cho phép vợt chi quỹ tiền lơng mà không có căn cứ xác đáng vì điều đó
dẫn đến làm tăng giá thành sản phẩm, làm giảm tỷ số tích luỹ. Vợt chi quỹ tiền
lơng trả cho nhân viên không sản xuất theo quỹ lơng kế hoạch và thực tế là vi
phạm kỹ thuật tài chính. Hạch toán thực hiện kế hoạch hoá quỹ lơng của công
nhân sản xuất cần tính đến mức độ hoàn thành kế hoạch khối lợng sản phẩm để
tính thực hiện tiết kiệm hay vọt chi tuyệt đối quỹ lơng kế hoạch.
Hạch toán quỹ lơng để so sánh giá trị nguồn nhân lực trên thị trờng lao
động. Hạch toán tiến độ tăng tiền lơng so sánh với tiến độ tăng năng suất lao
động có nghĩa là tỷ trọng tiền lơng trong tổng sản phẩm cũng nh trong chi phí
chung cho sản phẩm giảm xuống và ngợc lại tiến độ tăng tiền lơng và tăng năng
suất lao động có ảnh hởng đến cơ cấu giá thành sản phẩm.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2. Nội dung và phơng pháp hạch toán
* Hạch toán lao động
Bao gồm hạch toán về số lợng lao động, thời gian lao động và kết quả lao
động.
+ Hạch toán số lợng lao động: là việc theo dõi kịp thời, chính xác tình
hình tăng, giảm số lợng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm căn
cứ cho việc tính trả lơng là các chế độ khác cho ngời lao động đợc kịp thời. Số
lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ sách thờng do phòng lao
động tiền lơng lập nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có.
Bên cạnh đó doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động đợc mở cho từng
ngời để quản lý cả về số lợng lẫn chất lợng lao động, về biến động và chấp hành
chế độ đối với ngời lao động.
Số lợng lao động tăng lên khi doanh nghiệp tuyển dụng thêm lao động.

vào sổ cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi bộ phận quản lý liên quan.
Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng
hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.
* Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng doanh nghiệp sử
dụng các chứng từ sau:
- Bảng thanh toán tiền lơng: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền l-
ơng, phụ cấp cho công nhân viên đồng thời để kiểm tra việc thanh toán lơng cho
công nhân viên trong đơn vị. Bảng thanh toán lơng đợc lập hàng tháng, lơng
ứng với bảng chấm công, phiếu nghỉ hởng BHXH Cơ sở để lập bảng thanh
toán lơng là cấp các chứng từ liên quan nh: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp,
trợ cấp, phiếu nghỉ hởng BHXH. Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ liên
quan, kế toán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng chuyển cho kế toán trởng
hay phụ trách kế toán và Giám đốc đơn vị duyệt. Trên cơ sở đó lập phiếu chi và
phát lơng cho công nhân viên. Bảng thanh toán lơng đợc lu tại phòng kế toán
của đơn vị.
- Bảng thanh toán BHXH: là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán
trợ cấp BHXH trả thay lơng cho ngời lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
với cơ quan quản lý BHXH. Tuỳ thuộc vào số ngời phải thanh toán trợ cấp
BHXH trả thay lơng trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng này cho
từng phòng ban, bộ phận hay cho toàn đơn vị. Cơ sở để lập bảng này là "Phiếu
nghỉ hởng BHXH", khi lập bảng phải ghi chi tiết từng trờng hợp nghỉ và trong
mỗi trờng hợp phải phân ra số ngày, số tiền trợ cấp BHXH trả thay lơng. Cuối
tháng kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền đợc trợ cấp trong tháng và luỹ
kế từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng ngời và cho toàn đơn vị. Bảng này đ-
ợc chuyển cho trởng ban BHXH xác nhận và chuyển cho kế toán trởng duyệt
chi.
Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp

Kết cấu:
Bên nợ:
Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.
Các khoản đã chi về KPCĐ tại đơn vị.
Xử lý giá trị tài sản thừa.
Bên có:
Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ
Trích các khoản theo lơng và chi phí hàng ngày
D nợ:
Số chi không hết phải nộp tiếp
TK338 có 5 tài khoản cấp 2, trong đó có 3 tài khoản liên quan trực tiếp
đến công nhân viên là:
TK 3382: "Kinh phí công đoàn"
TK3383: "Bảo hiểm xã hội"
TK3384: "Bảo hiểm y tế"
+ Phơng pháp hạch toán
Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lơng, tiền công phải trả công nhân
viên, kế toán ghi sổ.
Nợ TK 662, 627, 641, 642, 241
Có TK 334
Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí, kế toán ghi
Nợ TK662, 627, 641, 642, 241.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
Phản ánh các khoản BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên nh ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
Cuối kỳ tính trả số tiền thởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen th-

Cã TK338 (3388)
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trình tự hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp
sản xuất đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
* Đối với các đơn vị Hành chính sự nghiệp: Tài khoản sử dụng để hạch
toán tiền lơng của các khoản trích theo lơng nh sau:
TK334 "Phải trả viên chức": Dùng để phản ánh tình hình thanh toán với
công chức, viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lơng, phụ cấp và
các khoản phải trả theo chế độ Nhà nớc quy định.
Kết cấu:
Bên nợ:
Các khoản đã trả cho công chức, viên chức và các đối tợng khác.
Các khoản đã khấu trừ vào lơng.
Bên có:
19
TK111 TK334 TK335TK111
TK333
TK336
TK338 TK431
TK338
TK627,641,642
TK662
Thanh toán lơng và
các khoản khác
Thuế thu nhập phải nộp
(nếu có)
Khấu trừ các khoản
phải trả nội bộ
Trích BHXH, BHYT

BHXH, BHYT còn phải nộp cho cơ quan quản lý
Số BHXH đợc cấp nhng chi cha hết.
D nợ:
Phản ánh số BHXH đã chi cha đợc cơ quan BHXH cấp bù
TK 332 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 3321: Bảo hiểm xã hội
TK 3322: Bảo hiểm y tế
+ Phơng pháp hạch toán:
Hàng tháng tính tiền lơng, phụ cấp, sinh hoạt phí, học bổng, phải trả cho
viên chức và các đối tợng khác.
Nợ TK 661, 662, 631
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 334 (3341, 3348)
Trích BHXH, BHYT theo quy định
Nợ TK 661, 662, 631
Có TK 334
Có TK 332 (3321, 3322)
Tính ra số BHXH phải trả trực tiếp cho ngời đợc hởng.
Nợ TK 332 (3321)
Có TK 334
Trích quỹ cơ quan để thởng cho công chức, viên chức
Nợ TK 431 (4311)
Có TK 334
Thanh toán tiền lơng, thởng, phụ cấp, BHXH và các khoản khác.
Nợ TK 334
Có TK 111,112
Nộp BHXH, mua thẻ BHYT
Nợ TK 332
Có TK 111,112, 461

tin đầy đủ, chính xác về tiền lơng của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có
những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kỳ kinh doanh tiếp theo.
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng sẽ là nguồn thu nhập chính và th-
ờng xuyên của ngời lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động,
kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công
tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc hạch toán hợp lý, công
bằng, chính xác.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần xây
dựng công trình I
2.1. Tình hình tổ chức kinh doanh và công tác hạch toán kế toán
2.1.1. Khái quát về công ty cổ phần xây dựng công trình I
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng công trình I
Tên giao dịch: Civel engineering construction joint stock company
Tên viết tắt: Cienco1., jsc
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Lâm Du, xã Bồ Đề, huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội.
Công ty cổ phần xây dựng công trình I thuộc Tổng Công ty xây dựng
Công trình giao thông I. Đợc thành lập năm 2002.
Theo điều lệ công ty cổ phần thì các cổ đông có số cổ phần chiếm 49%
còn lại 51% thuộc Nhà nớc.
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 (Hai mơi tỷ đồng Việt Nam)
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình kỹ thuật, kết cấu công trình, công trình dân dụng;
- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng;
- Vận tải hàng hoá; vận tải đờng sông bằng phơng tiện cơ giới;
- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản xuất máy phục vụ xây

2 Phó Giám đốc
kinh tế
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
Kế
hoạch
Phòng
Máy
Phòng
Quản lý
thiết bị
Phòng
Kế toán
Phòng
Tổ chức
Phòng
Vật tư
Phòng
An toàn
lao
động
Phòng
Hành
chính
Các đội thi công công trình
25

Trích đoạn Các nhân tố ảnh hởng tới hạch toán tiền lơng Nhữn gu điểm Đối với công ty Một số kiến nghị với Nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status