Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
Lời nói đầu
Hơn một thập kỷ qua nền kinh tế nớc ta đã chuyển mình từ nền kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc. Với đờng
lối kinh tế mới này, hàng loạt các doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ
phầnra đời. Quan trọng hơn nữa Việt Nam hiện giờ là một thành viên chính thức
của tổ chức thơng mại thế giới WTO. Đồng nghĩa với điều đó là nền kinh tế Việt
Nam đang từng bớc đổi mới, Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá. Vì vậy, các doanh
nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải quản lí
tốt nhiều yếu tố nh lao động, tài chính, kỹ thuật, tổ chứcTrong đó, vấn đề quản
lý và sử dụng lao động một cách hiệu quả là vấn đề đặc biệt quan trọng vì nó là
yếu tố có tính chủ động tích cực ảnh hởng trực tiếp và mạnh mẽ đến kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Trên góc độ kế toán, nhân tố lao động đợc thể hiện là một bộ phận của chi
phí, đó là chi phí tiền lơng. Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành thông
qua sự thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động. Gắn với tiền lơng
là các khoản trích theo lơng gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Đây là các quỹ
xã hội thể hiện sự quan tâm của của toàn xã hội đến từng thành viên. Tiền lơng có
vai trò giúp tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
ngời lao động từ đó kích thích ngời lao động làm việc hăng say có hiệu quả, phát
huy đợc hết khả năng của họ.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của tiền lơng cũng nh công tác kế toán tiền l-
ơng, nên qua thời gian thực tập ti Công ty cổ phần Đầu t và Xây dựng Sông Lô
em đã chọn đề tài: Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng.
Bố cục bài báo cáo này ngoài phần mở đầu còn bao gồm 3 phần chính nh sau:
Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng trong doanh nghiệp.
PhầnII: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở
Công ty cổ phần Đầu t và Xây dựng Sông Lô.
Phần III: Một số ý kiến nhm hon thiện công tác kế toán tiền lơng và các
- Coi sức lao động là hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất.
- Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, nghĩa là giá cả của hàng hoá sức lao
động theo quản lý cung cầu, giá cả trên thị trờng lao động.
- Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động, đồng thời là một
trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
SV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
2
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
Với ý nghĩa đó, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá trị
của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng (nhà nớc, doanh nghiệp) Phải trả cho ng-
ời cung ứng sức lao động theo các nguyên tắc cung cầu, giá trị của thị trờng và
pháp luật hiện hành của nhà nớc.
Nh vậy, bản chất của tiền lơng là giá cả sức lao động vì sức lao động thực
chất là một loại hàng hoá đặc biệt. Chính vì sức lao động là hàng hoá mà mà giá
cả của nó chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế nh quy luật giá trị, quy luật
cung cầu, quy luật cạnh tranh.
Vậy: Tiền lơng là số tiền thù lao phải trả cho ngời lao động theo số lợng và
chất lợng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh khái niệm về tiền lơng thì có một loạt các khái niêm cùng với nó nh tiền
lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế, tiền lơng tối thiểu
Tiền lơng danh nghĩa: đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời
lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động, hiệu
quả làm việc của ngời lao động, trình độ và kinh nghiệm công tác ngay trong quá
trình làm việc.
Tiền lơng thực tế: là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần
thiết mà ngời lao động có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của họ.
1.2. Vai trò của hạch toán tiền lơng
Nguồn lao động là một trong những nguồn lực của sản xuất, một chính sách
tiền lơng đúng đắn hợp lý sẽ là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân
tố con ngời trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Vì vậy, công tác tiền
pháp để khai thác hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động ngăn ngừa
những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền lơng
và các khoản trích theo lơng.
2. Các hình thức trả lơng.
2.1. Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian: là hình thức mà tiền lơng đợc xác định
trên cơ sở thời gian làm việc và trình độ kỹ thuật của ngời lao động. Hình thức này
áp dụng cho từng công việc ở các bộ phận mà quá trình sản xuất chủ yếu bằng
máy móc, những công việc đòi hỏi sự chính xác cao, hoặc nhng công việc cha xây
dựng đợc định mức lao động hoặc không thể xác định đợc
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc chia làm hai hình thức nhỏ là trả lơng
theo thời gian giản đơn và trả lơng theo thời gian có thởng.
SV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
4
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
- Trả lơng theo thời gian giản đơn: đây là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào
bậc lơng và thời gian làm việc thực tế. Hình thức trả lơng này không xét đến thái
độ và kết quả lao động, chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho công việc không thể
định mức và tính toán chặt chẽ công việc.
Công thức tính: L
tt
= L
cb
ì T
Trong đó: L
tt
: là tiền lơng thực tế mà ngời lao động nhận đợc .
L
cb
: là tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian thực tế.
t
là tiền thởng.
SV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
5
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
2.2. Tiền lơng theo sản phẩm:
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo số lợng và chất l-
ợng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc
phân phối theo lao động, gắn chặt số lợng lao động và chất lợng lao động; khuyến
khích ngời lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng thêm sản phẩm
cho xã hội một cách hợp lý. Trong việc trả lơng theo sản phẩm, vấn đề quan trọng
là phải xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, để làm cơ sở cho việc xây dựng
đơn giá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở từng
doanh nghiệp mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể dới đây:
- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. Với hình thức này, tiền l-
ơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm hoàn
thành đúng qui cách , phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã qui định không
chịu một sự hạn chế nào. Đây là hình thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến
để tính lơng phải trả cho lao động trực tiếp.
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng để trả lơng cho lao động gián
tiếp ở các bộ phận sản xuất nh lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành
phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị...tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản
phẩm, nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của lao động trực tiếp,
nên có thể căn cứ vào kết quả của lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ
để tính lơng sản phẩm cho lao động gián tiếp.
- Trả lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt. Theo hình thức này, ngoài lơng
tính theo sản phẩm trực tiếp ngời lao động còn đợc thởng trong sản xuất nh thởng
về chất lợng sản phẩm tốt, thởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t. Trong
trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật t không đảm bảo đủ
Hoặc
= x
SV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
7
Tổng quỹ lơng Doanh thu bán
hàng thuần
Đơn giá tiền lơng /
1000 DT
Tổng quỹ lơng
(theo thu nhập)
Tổng thu nhập Đơn giá tiền lơng /
1000 DT
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
Trong đó:
= -
Trong đó chỉ tiêu kinh doanh không có quỹ lơng cơ bản. Từ chỉ tiêu lấy thu
nhập doanh nghiệp chi trả tiền lơng theo đơn giá đã đợc xác định.
Việc xây dựng đơn giá tiền lơng đợc căn cứ vào tiền lơng cơ bản và kế hoạch
sản xuất kinh doanh nói chung và số lợng sản phẩm của từng doanh nghiệp để xác
định.Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất thờng trả lơng khoán theo sản
phẩm hoàn thành hoặc đã tiêu thụ, còn các doanh nghiệp thơng mại và kinh doanh
dịch vụ thờng áp dụng trả lơng theo doanh thu hoặc thu nhập.
3. Quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
3.1. Quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng doanh nghiệp trả cho tất
cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng, bao gồm các khoản:
- Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân
khách quan, trong thời gian đựơc điều động đi công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ
quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
chi tiêu tiết kiệm, hợp lý quỹ tiền lơng.
3.2. Các khoản trích theo lơng
Ngoài tiền lơng trả cho ngời lao động theo quy định hiện hành, doanh nghiệp
phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích
theo lơng: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
- Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH): đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số quỹ tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp (phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp khu vực) cuả công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ
hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 22%. Trong đó 16% do đơn vị hoặc chủ sở dụng
lao động nộp, đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 6% còn lại do ngời lao
động nộp, đợc tính trừ vào thu nhập ngời lao động. Trong trờng hợp ốm đau, thai
sản, mất sức, nghỉ hu, tuỳ theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý sử
dụng quỹ BHXH có thể ở tại doanh nghiệp hay cơ quan chuyên trách. Việc sử
dụng chi tiêu quỹ BHXH dù ở cấp nào quản lý cũng phải thực hiện theo đúng chế
độ quy định.
- Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT): tài trợ cho việc phòng, chữa và chăm sóc sức khoẻ
cho ngời lao động. Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHYT đ-
ợc hình thành từ hai nguồn: một phần do doanh nghiệp phải gánh chịu, đợc tính
trích vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng theo tỷ lệ quy định 4,5% trong
đó 3% tính vào chi phí kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập ngời lao động. BHYT
đợc nộp lên cơ quan chuyên môn, chuyên trách (thờng chủ yếu dới hình thức mua
SV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
9
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
BHYT) để phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên nh khám
bệnh, chữa bệnh.
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): đựơc thành lập do việc trích lập theo một tỷ lệ
quy định trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên
thực tế phát sinh trong tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tỷ lêj trích
KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%. Số KPCĐ doanh nghiệp trích đợc phân cấp
động của từng ngời lao động trên cơ sở đó tính tiền lơng phải trả cho chính xác.
Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày làm việc thực tế hoặc ngừng sản
xuất, nghỉ việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban
trong doanh nghiệp. Bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng
ngời trong tháng do các tổ đội, phòng ban là ngời trực tiếp ghi bảng chấm công
căn cứ vào số lợng lao động có mặt, vắng mặt ở bộ phận mình phụ trách, cuối
tháng dựa vào số lợng bảng chấm công để tính ra tổng số giờ làm việc, nghỉ việc
để căn cứ tính lơng, thởng và tổng hợp thời gian lao động sử dụng trong doanh
nghiệp ở mỗi bộ phận.
- Hạch toán kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác số lợng lao
động, chất lơng sản phẩm hoàn thành của từng công nhân để từ đó tính lơng, tính
thởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả hoạt động thực tế,
tính toán, xác địng mức lao động của từng ngời, từng bộ phận và của toàn doanh
nghiệp. Để hạch toán kết quả lao động ngời ta sử dụng cácchứng từ ban đầu khác
nhau tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh
nghiệp. Mỗi bộ phân sản xuất phải mở sổ tổng hợp theo dõi kết quả lao động dựa
vào các chứng từ hạch toán kết quả lao động hàng ngày, phòng kế toán có trách
nhiệm tập hợp kết quả lao động của toàn doanh nghiệp.
Các chứng từ ban đầu sử dụng trong việc hạch toán số lợng và chất lợng lao
động:
+ Bảng chấm công: (Mẫu số 01- LĐTL) bảng này do các tổ sản xuất hoặc các
phòng ban lập nhằm cung cấp các chi tiết số ngày công cho từng ngời lao động
theo từng tháng hoặc tuần (tuỳ thuộc vào cách chấm công và cách trả lơng của
từng doanh nghiệp).
SV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
11
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
+ Phiếu nghỉ hởng BHXH (Mẫu số 03 - LĐTL) chứng từ này do các cơ sở y tế đợc
phép lập riêng cho từng cá nhân ngời lao động nhằm cung cấp thời gian ngời lao
12
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 - LĐTL) Phiếu này là bản ký kết giữa ngời
giao khoán và ngời nhận khoán về khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách
nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Đồng thời là cơ sở để
thanh toán tiền lơng lao động cho ngời nhận khoán.
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL).
2. Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.1. Chứng từ:
- Chứng từ liên quan đến việc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Việc hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ
về tính toán tiền lơng, tiền thởng, BHXH nh:
1. Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)
2. Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 05-LĐTL)
3. Phiếu nghỉ hởng BHXH (Mẫu số 03 - LĐTL)
4. Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 - LĐTL)
5. Bảng thanh toán tiền thởng
6. Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 - LĐTL)
7. Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07- LĐTL)
8. Hợp đồng làm khoán (Mẫu số 08- LĐTL)
9. Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09- LĐTL)
10.Các phiếu chi và các khoản chứng từ khác có liên quan.
2.2. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tổng hợp tiền lơng phải trả cho công nhân viên, kế toán sử dụng
tài khoản 334 - phải trả công nhân viên.
Để hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng tài khoản
338 - Phải trả, phải nộp khác.
Tài khoản 334: dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán
các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lơng, tiền thởng, BHXH, các khoản
thuộc về thu nhập của ngời lao động.
tạm ứng trừ vào lơng.
- Tiền phạt bị trừ vào lơng.
- Trả lơng và các khoản
phải trả khác cho ngời lao
động nh tiền thởng, tiền
ăn ca, tiền trợ cấp BHXH
cho cán bộ công nhân viên.
- Số d đầu kỳ
- Tính lơng pahỉ trả cho cán bộ công
nhân viên
- Tính tiền ăn ca phải trả cho cán bộ
công nhân viên
- Tính tiền thởng phải trả công nhân
viên
- Tính BHXH phải trả thay lơng
- Tiền lơng nghỉ phép phải trả cán bộ
công nhân viên
SDCK: Phản ánh tiền lơng còn phải trả
cho cán bộ công nhân viên ở cuối kỳ.
14
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
TK 3384: Bảo hiểm y tế
Ngoài các tài khoản 334,338 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
còn phải sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh:
TK 335: Chi phí phải trả
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 623: Chi phí nhân công trực tiếp sử dụng máy thi công
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 111: Tiền mặt
Căn cứ phiếu chi, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 111: số tiền chi tạm ứng lơng kỳ I
2. Định kỳ hàng tháng khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất,
kế toán ghi:
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: số trích trớc về tiền lơng nghỉ phép
3. Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công hoặc phiếu xác nhận khối lợng công
việc hoàn thành để tính và lập bảng thanh toán tiền lơng. Căn cứ vào bảng thanh
toán tiền lơng và bảng phân bổ tiền lơng kế toán ghi:
Nợ 622: lơng của công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ 623: lơng công nhân trực tiếp sử dụng máy thi công
Nợ 627: lơng của công nhân viên quản lý phân xởng
Nợ 641: lơng của nhân viên bán hàng
Nợ 642: lơng của nhân viên quản lý doanh nghiệp
Nợ 241: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Có 334: tổng số lơng phải trả (tổng quỹlơng)
4. Khi lập qũy BHXH, BHYT, KPCĐ: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng DN
tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Nợ 622: Chi phí NCTTSX (Lơng của CNTTSXì21%)
Nợ 623: Chi phí NCTT sử dụng máy thi công (Lơng của CNTT
sử dụng máy thi công ì21%)
Nợ 627: Chi phí sản xuất chung (Lơng của NVBHì21%)
Nợ 641: Chi phí BH (Lơng của NVBHì21%)
SV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
16
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
Nợ 642: Chi phí XDCBD (CPXDCBDDì21%)
Có 3382: KPCĐ (Quỹ lơngì2%)
Có 3383: BHXH (Quỹ lơngì16%)
+ Trờng hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lên cấp
trên, việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp đựơc quyết
toán sau chi phí thực tế thì khi tính BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên tại
doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ 1388 phải trả công nhân viên
Có 334
- Tiền ăn ca: Tuỳ theo từng doanh nghiệp, số tiền ăn ca mà ngời lao động đợc h-
ởng căn cứ vào số ngày làm việc thực tế của cán bộ công nhân viên, số tiền này đ-
ợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ 622, 627, 641, 642: Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Có 334: Phải trả công nhân viên
7. Đến kỳ trả lơng, kế toán tính lơng phải trả kỳ 2 cho ngời lao động:
Số tiền lơng
kỳ 2 phải trả
=
Tổng quỹ
lơng
-
Tạm ứng
lơng kỳ1
-
Các khoản khấu
trừ vào lơng
Khi thanh toán tiền lơng kỳ II cho công nhân viên, căn cứ phiếu chi, kế toán ghi:
Nợ 334 Số tiền lơng kỳ 2 phải trả công nhân
Có 111, 112
8, Khi nộp BHYT, BHXH, KPCĐ lên cơ quan chuyên môn cấp trên kế toán ghi:
Nợ 3382: KPCĐ (Tổng quỹ lơng ì 1%)
Nợ 3383: BHXH (Tổng quỹ lơng ì 22%)
Nợ 3384: BHYT (Tổng quỹ lơng ì 4,5%)
- Sổ cái
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
+ Hình thức này thờng áp dụng cho các xí nghiệp, nhà máy có quy mô vừa và nhỏ.
+ Trình tự ghi sổ
SV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
19
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mạiSV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra
20
Sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng tổng hợp chi
tiết 334, 338
Sổ thẻ kế toán chi tiết:
3341, 3342, 3382,
3383, 3384
Chứng từ gốc hoặc bảng
tổng hợp chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái 334, 338
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc hoặc bảng
tổng hợp chứng từ gốc:
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết:
334,338
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
- Đặc trng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi
sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ dăng ký chứng từ kế toán hoặc bản tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đợc đánh số
hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi
sổ kế toán.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Trình tự ghi sổ kế toán:
SV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
22
Báo cáo thực tập cuối khoá Trờng CĐ Kinh tế Kỹ thuật & Thơng mại
SV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra
23
Bảng tổng hợp chi
tiết: 334, 338
Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
- Hình thức kế toán nhật ký - Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê
+ Sổ cái
+Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
+ Bảng tổng hợp chi tiết
- Hình thức này đợc áp dụng cho các hình thức doanh nghiệp có quy mô sản xuất
vừa và lớn.
- Trình tự ghi sổ:
SV: Hà Thị Hoài Thu Lớp: 2CHK11
25