Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
MụC LụC
Lời nói đầu 4
1. Khái quát chung về doanh nghiệp 6
1.1 Qúa trình hình thành và phát trin ca công ty cổ phần đầu t
xây dựng và thơng mại Hoàng Mai
6
1.2Nhiệm vụ của công ty 7
1.2.1 Chức năng 7
1.2.2 Nhiện vụ 8
1.3 c im t chc qun lý xây dng.
9
1.4 c im t chc sn xut kinh doanh.
13
1.5 Nhng thun li và khó khn nh hng n công tác k
toán ca công ty.
14
1.5.1 Thun li.
14
1.5.2Khó khn.
14
1.6 c im t chc công tác k toán.
15
1.7 Hình thức s k toán c áp dng ti Cộng ty.
17
Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán nhập xuất nguyên vật liệu
của công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Hoàng Mai
19
2 Tình hình t chc qun lý vt liu ti công ty cổ phần xây
dựng và thơng mại Hoàng Mai
19
Chơng 3 Phơng hớng và các giải pháp nhằm hòan thiện công tác
kế nhập xuất nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu t xây dựng và
thơng mại Hoàng Mai.
80
4. ánh giá chung nhng u, nhc im ca công ty.
80
4.1 Ưu điểm 80
4.2 Nhợc điểm 81
5. Mt s ý kin óng góp nhm hoàn thin k tóan nhp, xut
nguyên vt liu.
81
Kết luận
83
Danh mục tài liệu tham khảo
84
Nhận xết của đơn vị thực tập 85
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
86
Nhận xét của ngời phản diện
87
Lờ Th Huyn Trang 2 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
Trường CĐ kinh tế công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán tổng hợp
LỜI nãi ĐẦU
Những năm qua cïng với qu¸ tr×nh ph¸t triển kinh tế, cïng với sự thay đổi
s©u sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế to¸n Việt nam đ· kh«ng ngừng được
hoàn thiện và ph¸t triển gióp phần tÝch cực vào việc tăng cường và n©ng cao
chất lượng quản lý tài chÝnh quốc gia, quản lý doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường tất cả mọi doanh nghiệp đều quan t©m đến vấn
đề là sản xuất và kinh doanh cã hiệu quả, bảo toàn và ph¸t triển vốn để tạo tiền
Kết cấu đề tài gồm 3 chơng lớn sau:
Chơng 1: Tổng quan về đơn vị thực tập.
Lờ Th Huyn Trang 4 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
Chơng 2 : Phơng hớng và các giải pháp nhằm hòan thiện công tác kế
nhập xuất nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu t và xây dựng Hoàng
Mai.
Chơng 3: Phơng hớng và các giải pháp nhằm hòan thiện công tác kế
nhập xuất nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dầu t xây dựng và thơng
mại Hoàng Mai.
Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu và nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo
Trịnh Thị Thu Nguyệt cũng nh các đồng chí trong ban lãnh đạo và phòng kế
toán công ty, nhng do nhận thức và trình độ của bản thân có hạn nên bài viết
này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Vi nhng hn ch nht nh
v kin thc lý lun v thc tin, báo cáo tt nghip ca em còn nhiu hn ch.
Em rt mong nhn c s góp ý kin ca các thy cô v các bn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHNG 1
TNG QUAN V N V THC TP
1. Khái quát chung về doanh nghiệp
1.1 Qúa trình hình thành và phát trin ca công ty cổ phần đầu t xây
dựng và thơng mại Hoàng Mai.
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc ngành xây dựng cơ bản luôn
lắm vai trò quan trọng mà đất nớc ta đang trên đà phát triển nên xây dựng cơ
bản lại lắm một vai trò hết sức quan trong. Công ty cổ phần đầu t xây dựng và
thơng mại Hoàng Mai cũng đợc thành lập trong nhu cầu đó nhằm phát triển các
cơ sở vật chất của đất nớc.
Lờ Th Huyn Trang 5 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
giao thông nh: làm nền, mặt đờng bộ,các công trình thoát nớc.
Thông qua sản xuất kinh doanh của xí nghiệp nhằm sử dụng có hiệu quả các
nguồn vật t của đất nớc để đẩy mạnh sản xuất góp phần đáp ứng và nâng cao
đời sống của ngời lao động.
Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Hoàng Mai có hoạt động
sản xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng cơ bản, công trình giao thông, công
trình dân dụng là xí nghiệp xây dựng nền công ty có đặc thù riêng của ngành
xây dựng cơ bản: Quá trình tổ chức thi công diễn ra ngoài trời chịu ảnh hởng
của thời tiết, quá trình sản xuất mang tính đa dạng kéo dài và phức tạp trải qua
nhiều giai đoạn khác nhau. Mỗi công trình đều có dự toán riêng và thi công ở
các điểm khác nhau. Do vậy, quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty là quá
trình liên tục khép kín từ giai đoạn khảo sát, thiết kế đến hoàn thiện và bàn giao
công trình.
Trong quá trình thực hiện các chức năng của mình công ty đã vận dụng hết
các khả năng và kinh nghiệm sẵn có của mình để tìm kiếm khách hàng đầu thầu
các công trình lớn với mong muốn tăng lợi nhuận và phát triển công ty từ đó
khẳng định đơch vị trí của mình trong thị trờng xây dựng cơ bản tạo sự tin tởng
đối với khách hàng. cũng nh tạo niềm tin của cán bộ công nhân viên đối với
công ty từ đó tạo mối quan hệ khăng khít đoàn kết thống nhất nhằm đa công ty
phát triển lớn mạnh.
1.2.2 Nhim v
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty có các nhiệm vụ cụ thể sau:
Lờ Th Huyn Trang 7 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
- Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm để phù
hợp với mục đích đã đặt ra và nhu cầu của thị trờng, ký kết và tổ
chức các hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác.
- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phơng thức quản lý, tiền thu từ
chuyển nhợng tài sản phải đợc dùng tái đầu t đổi mới thiết bị công
công việc đợc giám đốc trực áp giao cho các đội sản xuất chịu sự quản lý trực
tiếp của Giám đốc hoặc Phó giám đốc công ty.
Sơ đồ quản lý cuả công ty cổ phần dầu t xây dựng và thơng mại Hoàng
Mai
Lờ Th Huyn Trang 9 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
Đại hội cổ
đông
Giám đốc
điều hành
Phó giám đốc
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm soát
Chi nhánh Lai
Châu
Các đội sản
xuất
Các phòng nghiệp vụ
TC -
HC
KH KT
- KD
KT -
TV
Quan h trc tuyn
Quan h kim soát, giám sát
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận cấu thành nên bộ máy:
Hội đồng quản trị:
Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
khách, tiếp nhận hồ sơ đi, đến của Công ty, chuyển giao các công văn giấy tờ
đến các phòng nghiệp vụ của công ty.
Phòng Kế toán Tài vụ:
Có chức năng sao chép, thu nhận và sử lý thông tin về tình hình Tài chính
của công ty, lập kế hoạch tài chính kể cả kế hoạch đầu t ngắn hạn cũng nh dài
hạn, tổ chức công tác hạch toán kế toán của công ty một cách kịp thời chính xác
đúng với chế độ của Nhà nớc. Quản lý sử dụng vốn và tài sản của công ty một
cách chặt chẽ, an toàn và hiệu quả.
Hớng dẫn kiểm tra nghiệp vụ công tác kế toán cho các đội còn tính từ khâu
mở sổ sách theo dõi, chi, hạch toán luân chuyển về bảo quản chứng từ đến khâu
cuối cùng chuẩn bị tài liệu bàn giao quyết toán công trình thực hiện và đôn đốc
việc thanh toán, đối chiếu công nợ, vay trả trong và ngoài công ty một cách kịp
thời chính xác, thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nớc. Chủ trì công tác kiểm kê,
đối chiếu và báo cáo tài sản theo quy định, quản lý chặt chẽ thu chi phí và tính
giá thành công trình, giúp Giám đốc xây dựng, phơng án phân phối lợi tức sau
thuế. Phòng đợc trang bị các phơng tiện làm việc theo khả năng đơn vị cho
phép. Phòng Kinh tế Tài vụ do Kế toán trởng trực tiếp phụ trách.
Phòng kế hoạch kỹ thuật:
Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trình Giám đốc duyệt xem
xét các hợp đồng thi công đa ra các địch mức kỹ thuật, lập tiến độ thi công các
công trình và giám sát theo dõi, lập và cấp phép vật t theo hạn mức của từng
hạng mục công trình.
1.4 c im t chc sn xut kinh doanh
Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Hoàng Mai có hoạt động sản
xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình cơ bản, công trình thuỷ lợi,
công trình dân dụng là xí nghiệp xây dựng nền công ty có đặc thù riêng của
Lờ Th Huyn Trang 12 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
định
1.5 Nhng thun li và khó khn nh hng n công tác k toán ca
công ty
1.5.1 Thuận lợi
Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Hoàng Mai đã xây dựng một
mô hình quản lý, kế toán rất khoa học, hợp lý và có hiệu quả, phù hợp với tính
chất, đặc điểm của nghành xây dựng. Công ty đã luôn chủ động trong hoạt động
sản xuất kinh doanh và không ngừng khẳng định mình trên thị trờng trong các
lĩnh vực thơng mại và xây dựng. Sản phẩm của Công ty tạo ra đã tạo đợc uy tín
và đứng vững trên thị trờng.
Công ty đã xây dựng một bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban chức năng
của Công ty thực sự là cơ quan tham mu cho lãnh đạo Công ty đa ra những
quyết định sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Phòng Tài chính kế toán của
Công ty đơn giản, gọn nhẹ với những nhân viên kế toán có trình độ, có năng
lực chuyên môn cao và có kinh nghiệm làm việc. Mỗi nhân viên kế toán đợc
phân công đảm nhiệm một phần công việm phù hợp với năng lực của từng ngời
để góp phần quan trọng trong công tác quản lý của Công ty.
1.5.2 Khó khăn
Ngoài những thuận lợi trên, công tác hạch toán kế toán của công ty còn
gặp nhiều khó khăn.Với chức năng là một công ty xây dựng, có địa bàn hoạt
động rộng và phân tán nên việc lập các chứng từ gốc gửi về phòng kế toán cha
đáp ứng đợc yêu cầu của công tác kế toán. Hiện nay công ty áp dụng hình thức
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, phơng pháp này đòi
hỏi theo dõi liên tục tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu trên sổ kế toán, nh-
ng vì kế toán phải đảm nhiệm nhiều công việc nên không kiểm tra nguyên vật
Lờ Th Huyn Trang 14 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
liệu một cách thờng một cách liên tục đợc, mà đến cuối tháng hoặc quý thì kế
toán đội mới kiểm kê. Trong khi đó kế toán công ty chỉ dựa vào những chứng từ
T.toán KT.
Tiền luơng
Kế toán
NVL
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
Ngân
hàng
Kế toán
TSCĐ
Quý
Kế toán trởng: Phụ trách chung, theo dõi tình hình tài chính của Công ty.
Phó phòng kế toán kiêm kế toán thanh toán, kế toán tiền lơng: Theo dõi
các khoản công nợ phải thu, phải trả,hàng tháng tính lơng và các khoản
phải trích theo lơng và có trách nhiệm trả lơng cho các cán bộ công nhân
viên.
Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản xuất, tình
hình biến động của nguồn vốn, cuối kỳ lập báo cáo.
Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình thu chi tiền gửi ngân hàng.
Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ.
Kế toán các đội sản xuất: Theo dõi, thu thập. Kiểm tra chứng từ hợp lý,
hợp lệ, định kỳ gửi về phòng kế toán của công ty.
Lờ Th Huyn Trang 16 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
1.7 Hình thức s k toán c áp dng ti Cộng ty cổ phần đầu t xây
dựng và thơng mại Hoàng Mai
Sổ nhật ký chung:
chi tiết
Số thẻ kế toán
chi tiết
Nhật ký
chuyên dùng
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoăc định kỳ
Đối chiếu
CHƯƠNG 2
THực TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN NHậP XUấT
NGUYÊN VậT LIệU Của CÔNG TY Cổ PHầN đầU T
XâY DựNG và thơng mại HOàNG MAI
2. Tình hình t chc qun lý vt liu ti doanh nghip.
2.1 Khái nim nguyên vt liu.
Lờ Th Huyn Trang 18 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh,
tham gia thờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hởng
trực tiếp đến chất lợng của sản phẩm đợc sản xuất.
Vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá, chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đợc
chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong quá trình
tham gia hoạt động sản xuất, dới tác động của lao động, vật liệu bị tiêu hao toàn
bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
2.2 Vai trò ca nguyên vt liu.
Trong bất cứ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có 3 yếu
tố: chủ thể lao động - t liệu lao động - đối tợng lao động. Nguyên vật liệu là
những đối tợng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ
u động của doang nghiệp.
2.4 Phân loi vt liu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm nhiều lạo khác
nhau. Mỗi loại có vai trò, công dụng, tính chất lý hóa rất khác nhau và biến
động liên tục hàng ngay trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tùy theo nội dung
kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà nguyên vật liệu trong doanh nghiệp có sự phân chia thành các loại khác
nhau.
Công ty đã tiến hành phân loại vật liệu
- Nếu căn cứ theo nội dung kinh tế thì vật liệu đợc chia thành các loại:
+ Nguyên vật liệu chính: ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là đối t-
ợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu
Lờ Th Huyn Trang 20 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
hình thành nên thực thể của sản phẩm mới. Đối với nửa thành phẩm mua ngoài
với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá cũng đợc coi là
nguyên vật liệu chính.
Trong ngành xây dựng cơ bản còn phảI phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết
cấu và thiết bị xây dựng. Các loại vật liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hình
thành lên sản phẩm của đơn vị, các hạng mục công trình xây dựng nhng chúng
có sự khác nhau. Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp chế
biến đợc sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên sản phẩm nh hạng mục công
trình, công trình xây dựng nh gạch, ngói, xi măng, sắt, thép Vật kết cấu là
những bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua
của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị mình nh thiết bị vệ
sinh, thông gió, truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi
+ Vật liệu phụ: là những vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu
thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ có tác dụng làm tăng chất
lợng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợng sản phẩm phục vụ cho công tác quản
quản lý chặt chẽ và thống nhất các loại vật liệu ở các bộ phận khác nhau, đặc
biệt là phục vụ cho yêu cầu sử lý thông tin trên máy tính thì việc lập bảng (sổ)
danh điểm vật liệu là hết sức cần thiết. Trên cơ sở phân loại vật liệu theo công
dụng nh trên, tiến hành xác lập danh điểm theo loại, nhóm, thứ vật liệu. Cần
phải quy định thống nhất tên gọi, ký hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch
toán của từng thứ vật liệu.
Ví dụ: TK 1521 dùng để chỉ vật liệu chính
TK 152101 dùng để chỉ vật liệu thuộc nhóm A
TK 1520101 dùng để chỉ vật liệu chính A1 thuộc nhóm A
Lờ Th Huyn Trang 22 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
2.5 Phơng pháp đánh giá nguyên vt liu trong công ty cổ phần đầu t
xây dựng và thơng mại Hoàng Mai
Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để tính toán xác định
giá trị nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo tính thống
nhất và trung trực.
Để đáp ứng nhiệm vụ sản xuất tại công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng
mại Hoàng Mai các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu diễn ra thờng xuyên,
giá của nguyên vật liệu trong mỗi lần nhập là khác nhau. Việc xác định đúng
đắn giá trị nguyên vật liệu xuất dùng là rất cần thiết. Vì vậy công ty đã sử dụng
giá trị thực tế để đánh giá nguyên vật liệu và đợc tiến hành nh sau:
2.5.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu có thể thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau do đó giá thực tế
của nguyên vật liệu cũng đợc đánh giá khác nhau. Nguyên vật liệu có thể mua
ngoài, hoặc gia công chế biến, thu nhặt đợc từ phế liệu thu hồi.
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: trị giá vốn thực tế của vật liệu
nhập
kho là giá mua trên hóa đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế nh
chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc xếp, bến bãi, bảo hiểm, số hoa mồn tự nhiên
Lờ Th Huyn Trang 24 Báo cáo tôt nghiệp
Lp CKT07.4
Giá
nhập
kho
Giá xuất
vật liệu
đem chế
biến
Tiền
thuê chế
biến
+ +=
Chi phí vận
chuyển, bốc dỡ
vật liệu di, về
Trng C kinh t cụng nghip H Ni Khoa k toỏn tng hp
Giá thực tế nguyên vật liệu có tác dụng lớn trong công tác quản lý vật liệu.
Nó đợc dùng để hạch toán tình hình xuất nhập, tồn kho vật liệu, tính toán và
phân bổ chính xác thực tế về vật liệu do tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh
doanh, đồng thời phản ánh chính xác giá trị vật liệu hiện có của doanh nghiệp.
Ví dụ: Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Hoàng Mai nhập một
lô hàng vật liệu Thép tôn 8ly 1500 6000 nhập về kho, tổng số tiền phải thanh
toán 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT là 3.000.000 đồng, chi phí vận chuyển
bốc dỡ là 300.000 đồng. Xác định giá trị vốn thực tế của số vật liệu?
Doanh nghiệp dùng vật liệu này để sản xuất ra sản phẩm chịu thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ.
Trị giá vốn thực tế nhập kho = 63.000.000 + 300.000 = 63.300.000 đồng
2.5.2 Đối với vật liệu xuất kho
Do giá của nguyên vật liệu trong mỗi lần nhập có sự thay đổi, để phản ánh