66 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CỔ PHẦN Đầu tư XÂY DỰNG và sản xuất VẬT LIỆU NAM THẮNG - Pdf 20

§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §H Giao Th«ng VËn T¶i
LỜI MỞ ĐẦU
Để nắm bắt được kịp thời, đầy đủ tình hình thực tế của một doanh
nghiệp đồng thời đưa ra các biện pháp hữu hiệu giúp điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh được tốt, các nhà quản lý sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau. Kế toán là một trong những công cụ quan trọng và không thể thiếu
được trong hệ thống các công cụ quản lý vốn, tài sản của doanh nghiệp, đồng
thời cung cấp nguồn thông tin đáng tin cậy cho các nhà quản lý doanh nghiệp
và cho Nhà nước trong điều hành vĩ mô nền kinh tế. Nhận thức được vai trò
quan trọng đó tổ chức kế toán nói chung và kế toán vật tư nói riêng luôn được
các doanh nghiệp quan tâm.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm tỷ
trọng lớn. Nó là những tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu
động. Trong đó, nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất để hình thành nên
thực thể sản phẩm. Hơn nữa, xu thế cạnh tranh hiện nay, cạnh tranh về giá
thành sản phẩm là một biện pháp chiến lược mà doanh nghiệp nào cũng phải
quan tâm. Các doanh nghiệp sản xuất đều hướng tới giảm chi phí, hạ giá
thành và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Muốn vậy, ngay từ
khâu đầu của quy trình sản xuất, doanh nghiệp phải đặt mục tiêu giảm chi phí
nguyên vật liệu. Do đó, tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu và hạch
toán đúng khoản chi nguyên vật liệu trong giá thành là một công việc không
thể thiếu của tổ chức kế toán trong doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng nên trong
quá trình sản xuất Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu Nam
Thắng dùng một khối lượng nguyên vật liệu lớn, phong phú về chủng loại,
được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau. Chi phí nguyên vật liệu thường
chiếm 60% trong tổng giá thành ảnh hưởng quyết định đến giá thành sản
Vò ThÞ Thanh HiÒn Líp QTKDK8B
1
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐH Giao Thông Vận Tải

gi nguyờn c hỡnh thỏi vt cht ban u.
Nguyờn vt liu ch tham gia vo mt chu k sn xut nht nh v khi
tham gia vo quỏ trỡnh sn xut thỡ chuyn dch ton b mt ln vo giỏ tr
sn phm mi to ra hoc vo chi phớ kinh doanh trong k.
1.1.2 c im v yờu cu qun lý nguyờn vt liu:
1.1.2.1 c im:
Khi tham gia vo quỏ trỡnh sn xut kinh doanh vt liu khỏc vi cỏc t
liu lao ng khỏc l ch tham gia vo mt chu k SXKD, khi tham gia vo
sn xut thỡ vt liu chu s tỏc ng ca lao ng, chỳng s b tiờu hao hon
ton v thay i v hỡnh thỏi vt cht ban u cu thnh nờn thc th sn
phm. V mt giỏ tr, NVL khi tham gia vo quỏ trỡnh sn xut thỡ chuyn
dch mt ln ton b giỏ tr vo giỏ tr ca sn phm c sn xut ra.
1.1.2.2 Yờu cu qun lý:
Qun lý vt liu l mt yờu cu tt yu khỏch quan ca tt c cỏc
DNSX. Cú t chc qun lý cht ch thỡ mi trỏnh c s h hng, gim bt
ri ro, thit hi xy ra trong quỏ trỡnh sn xut. Tuy nhiờn, do trỡnh sn
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp QTKDK8B
3
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐH Giao Thông Vận Tải
xut khỏc nhau nờn phm vi, mc , v phng phỏp qun lý khỏc nhau,
ngoi ra nú cũn ph thuc vo trỡnh , nng lc ca ngi qun lý.
Xó hi cng phỏt trin, cỏc phng thc qun lý ngy cng ci tin v
hon thin hn, ũi hi v nhu cu vt cht, tinh thn ca con ngi cng
ngy cng tng. ỏp ng kp vi nhu cu ú bt buc sn xut kinh doanh
ngy cng phi m rng, m li nhun l mc ớch cui cựng ca quỏ trỡnh
sn xut kinh doanh. Riờng i vi doanh nghip sn xut, sn xut sn
phm t hiu qu cao nht thit phi gim chi phớ nguyờn vt liu trong giỏ
thnh sn phm, tc l phi cú k hoch thu mua, d tr, bo qun v s dng
mt cỏch hp lý, tit kim, hiu qu. Vỡ vy, cụng tỏc qun lý nguyờn vt liu
l mt nhim v ca cỏc nh qun lý doanh nghip, l yờu cu ca phng

SXKD, xác định giá vốn hàng bán.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch.
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Trong mỗi DN, do tính chất đặc thù trong hoạt động SXKD nên cần
phải sử dụng nhiều loại NVL khác nhau, mỗi loại có một vai trò, công dụng
tính năng khác nhau. Vì vậy NVL ở các DN rất phong phú và đa dạng nên cần
phải phân loại NVL để phù hợp với nhu cầu sản xuất. Để có thể tổ chức quản
lý chặt chẽ, hạch toán chi tiết tới từng loại vật liệu phục vụ cho kế hoạch quản
trị..., cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị DN thì NVL được
chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể
sản phẩm. Trong các DN khác nhau thì NVL chính cũng gồm các loại khác
nhau như: ở DN cơ khí NVL chính là: sắt, thép...DNSX bánh kẹo NVL chính
là: đường, nha, bột,...
Vò ThÞ Thanh HiÒn Líp QTKDK8B
5
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐH Giao Thông Vận Tải
- Vt liu ph: L nhng loi vt liu khi s dng ch cú tỏc dng ph cú th
lm tng cht lng sn phm, hon chnh sn phm hoc m bo cho cỏc
cụng c dng c hot ng c bỡnh thng nh: thuc nhum, thuc
ty,du nhn...
- Nhiờn liu: L nhng loi vt liu cú tỏc dng cung cp nhit lng trong
quỏ trỡnh SXKD gm: xng du, than, ci, khớ gas...
- Ph tựng thay th: L cỏc loi ph tựng chi tit c s dng thay th,
sa cha nhng mỏy múc, thit b, phng tin vn ti,...
- Vt liu v thit b xõy dng c bn: bao gm nhng vt liu, thit b, cụng
c, khớ c, vt kt cu dựng cho cụng tỏc xõy dng c bn.
- Vt liu khỏc: L nhng loi vt liu cha c xp vo cỏc loi trờn thng

phân chia đó được thực hiện trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm nguyên
vật liệu. Sổ danh điểm nguyên vật liệu có tác dụng rất lớn trong công tác kế
toán vật tư, đặc biệt với các đơn vị sử dụng kế toán máy. Tùy theo số lượng
của từng thứ, từng loại nguyên vật liệu mà xây dựng ký hiệu, mã hoá cho nó,
có thể gồm 1,2 hoặc 3,4 chữ số... trong dãy số tự nhiên từ 1 đến 9.
Doanh nghiệp cũng có thể kết hợp sử dụng hệ thống chữ cái để đặt ký
hiệu cho thứ nguyên vật liệu. Ví dụ 15211A là số danh điểm của thứ VLA
trong nhóm 1, loại 1.
Nếu cùng một thứ nguyên liệu, vật liệu được bảo quản ở các kho khác
nhau thì có thể gắn chữ cái đầu của tên thủ kho hay số thứ tự kho theo số La
mã vào danh điểm vật liệu. Ví dụ: 152111I là số danh điểm của thứ VL1
trong nhóm 1, loại 1 ở kho thứ I...
Khi lập danh điểm nguyên vật liệu cần phải để dự trữ một số số hiệu để
sử dụng cho các thứ hoặc các loại nguyên vật liệu mới thuộc loại, nhóm đó
xuất hiện sau này. Nhìn chung, danh điểm nguyên vật liệu phải được sử dụng
thống nhất giữa các bộ phận quản lý liên quan trong doanh nghiệp, nhằm
thống nhất trong quản lý đối với từng thứ nguyên vật liệu. Mỗi doanh nghiệp
có thể lập danh điểm nguyên vật liệu theo cách riêng, song cần phải đảm bảo
Vò ThÞ Thanh HiÒn Líp QTKDK8B
7
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐH Giao Thông Vận Tải
yờu cu d ghi nh, hp lý, trỏnh nhm ln hay trựng lp v thun tin cho
vic ci t trờn mỏy vi tớnh.
i vi cỏc doanh nghip ỏp dng k toỏn trờn mỏy thỡ sau khi lp danh im
nguyờn vt liu thỡ s tin hnh thc hin cụng vic ci t chng trỡnh vo
mt phn mm ó c nh sn. Thụng thng, d liu v nguyờn vt liu
c lu tr v qun tr trong danh mc K toỏn hng tn kho ti menu H
Thng
1.2.2 ỏnh giỏ nguyờn vt liu:
Mc ớch ca vic ỏnh giỏ NVL l tng hp cỏc loi vt t khỏc

Tr giỏ NVL Giỏ hoỏ n CP vn chuyn, Thu, phớ, Hng tr li
thc t = ( cú thu + thu mua( cú + l phớ - gim giỏ
mua ngoi thu GTGT) thu GTGT) chit khu
* i vi NVL t sn xut gia cụng ch bin,thỡ tr giỏ thc t NVL
nhp kho c xỏc nh theo cụng thc sau:
Tr giỏ NVL Tr giỏ thc t Chi phớ
thc t = NVL xut gia + gia cụng
t sn xut cụng ch bin ch bin
* i vi NVL thuờ ngoi ch bin, tr giỏ NVL thc t nhp kho
c xỏc nh theo cụng thc sau:
Tr giỏ thc t Tr giỏ NVL Chi phớ
NVL = do HLD + tip nhn
nhp kho ỏnh giỏ ( nu cú )
* NVL do cỏc bờn tham gia gúp vn, tr giỏ thc t NVL nhp kho
c xỏc nh theo cụng thc sau:
Tr giỏ thc t Giỏ Chi phớ
NVL = th trng + tiờp nhn
nhp kho tng ng ( nu cú)
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp QTKDK8B
9
Tr giỏ NVL Giỏ hoỏ n CP vn chuyn, Thu, phớ, Hng tr li
thc t = (khụng cú + thu mua(khụng cú + l phớ - gim giỏ
mua ngo i thu GTGT) thu GTGT) chit
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §H Giao Th«ng VËn T¶i
* Đối với phế liệu thu hồi, trị giá NVL nhập kho được xác định theo
công thức sau:
Trị giá thực tế NVL nhập kho = Giá ước tính
* Đối với NVL được tặng thưởng, trị giá NVL nhập kho được xác
định theo công thức sau:
Trị giá thực tế Giá Chi phí

cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ ( KKĐK )
- Giá đơn vị bình quân tồn đầu kỳ:
Giá của vật liệu, dụng cụ xuất dùng được tính theo đơn giá bình quân
tồn đầu kỳ.
Phương pháp này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến
động vật liệu trong kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến biến
động của giá cả vật liệu kỳ này, phương pháp này được áp dụng trong điều
kiện giá cả thi truờng ít biến động.
Theo phương pháp này, đơn giá xuất kho bình quân được tính như sau:
Đơn giá Trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ
bình quân =
tồn đầu kỳ Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ
- Giá đơn vị bình quân từng lần nhập:
Đơn giá vật liệu, dụng cụ xuất dùng được tính lại sau mỗi lần nhập kho.
Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên vừa
chính xác vừa cập nhật, nhưng đòi hỏi nhiều thời gian và công sức tính toán.
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho, đơn giá vật liệu, dụng cụ
xuất kho được tính lại cho từng danh điểm vật liệu, dụng cụ như sau:
Đơn giá Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân từng =
lần nhập Số lượng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO):
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất
trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng xuất. Nói cách khác cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật
Vò ThÞ Thanh HiÒn Líp QTKDK8B
11
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §H Giao Th«ng VËn T¶i
liệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của vật liệu xuất trước
và do vậy giá trị thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số

Bước 2 : Cuối kỳ xác định hệ số giá cho từng thứ nhóm vật liệu, dụng cụ:
Giá thực tế vật liệu Giá thực tế vật liệu
Hệ tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
số =
giá Giá hạch toán vật + Giá hạch toán vật
liệu tồn đầu kỳ liệu nhập trong kỳ
Bước 3 : Cuối kỳ tính giá thực tế từng thứ vật liệu, dụng cụ xuất kho và điều
chỉnh theo số chênh lệch:
Giá thực tế Giá hạch toán Hệ
xuất kho = vật liệu xuất kho x số
trong kỳ trong kỳ giá
Giá thực Giá Giá
tế cần = thực tế - hạch toán
điều chỉnh xuất kho xuất kho
= Giá hạch toán xuất kho x (Hệ số giá-1)
1.3 Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu:
Trong DN sản xuất các hoạt động Nhập -Xuất nguyên vật liệu diễn ra
thường xuyên bởi vậy để theo dõi chặt chẽ tình hình biến đổi cũng như số
hiện có của NVL thì kế toán phải nộp các chứng từ .Các chứng từ này là cơ sở
để tiến hành ghi chép phản ánh trên sổ kế toán để có thể kiểm tra sự biến động
và số hiện có của từng nguyên vật liệu. Qua đó thực hiện việc bảo quản sử
dụng sao cho có hiệu quả đầy đủ cho nhu cầu hoạt động sản xuất
1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Vò ThÞ Thanh HiÒn Líp QTKDK8B
13
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐH Giao Thông Vận Tải
Trong hot ng SXKD ca DN, cỏc NVKTPS liờn quan n vic
nhp, xut vt t, hng hoỏ u phi lp chng t y , kp thi, ỳng ch
quy nh.
Theo ch chng t k toỏn ban hnh theo Q 1141/TC/Q/CKT

kho v phũng k toỏn trờn c s cỏc chng t nhp xut. Trong thc t cỏc
DNSX hin nay tu thuc vo iu kin c th ca tng DN m ỏp dng
phng phỏp hch toỏn chi
tit NVL theo mt trong ba phng phỏp sau:
a. Phng phỏp ghi th song song:
- kho:
Th kho dựng th kho ghi chộp hng ngy tỡnh hỡnh nhp, xut, tn kho
ca tng th vt t hng hoỏ theo ch tiờu s lng. Khi nhn chng t nhp,
xut vt t hng hoỏ, th kho phi kim tra tớnh hp lý, hp l ca chng t
ri tin hnh ghi chộp s thc nhn, thc xut vo chng t v th kho; cui
ngy tớnh ra s tn kho ghi vo ct tn trờn th kho. nh k th kho gi
cỏc chng t nhp - xut ó phõn loi theo tng th vt t hng hoỏ cho
phũng k toỏn.
- phũng k toỏn:
K toỏn s dng s (th) k toỏn chi tit ghi chộp tỡnh hỡnh nhp -xut cho
tng th vt t, hng hoỏ theo c hai ch tiờu s lng v giỏ tr.
K toỏn khi nhn c chng t nhp, xut ca th kho gi lờn, k toỏn kim
tra li chng t, hon chnh li chng t, cn c vo cỏc chng t nhp, xut
kho ghi vo s (th) k toỏn chi tit vt t, hng hoỏ, mi chng t c
ghi vo mt dũng.
Cui thỏng k toỏn lp bng kờ nhp - xut - tn, sau ú i chiu:
+ i chiu s k toỏn chi tit vi th kho ca th kho.
+ i chiu s liu dũng tng cng trờn bng kờ nhp -xut -tn vi s liu
trờn s k toỏn tng hp;
+ i chiu s liu trờn s k toỏn chi tit vi s liu kim kờ thc t.
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp QTKDK8B
15
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §H Giao Th«ng VËn T¶i
Sơ đồ: 01
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song

hng hoỏ theo c hai ch tiờu s lng v giỏ tr. S i chiu luõn chuyn
c m cho c nm v c ghi vo cui thỏng, mi th vt t, hng hoỏ
c ghi mt dũng trờn s.
Hng ngy khi nhn c chng t nhp -xut kho, k toỏn tin hnh kim
tra v hon chnh chng t. Sau ú tin hnh phõn loi chng t theo tng th
vt t, hng hoỏ, chng t nhp riờng, chng t xut riờng. Hoc k toỏn cú
th lp bng kờ nhp, bng kờ xut.
Cui thỏng, tng hp s liu t cỏc chng t hoc t bng kờ ghi vo S
i
chiu luõn chuyn ct luõn chuyn v tớnh ra s tn cui thỏng.
Vic i chiu s liu c tin hnh ging nh phng phỏp ghi th song
song (nhng ch tin hnh vo cui thỏng).
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp QTKDK8B
17
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §H Giao Th«ng VËn T¶i
Sơ đồ: 02
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi sổ đối chiếu luân
chuyển
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu cuối tháng
- Ưu điểm : Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một
lần vào cuối tháng
- Nhược điểm: phương pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa thủ kho và
phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng: việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng
kế toán chỉ tiến hành được vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của
kế toán.
- Điều kiện áp dụng: thích hợp với những DN có chủng loại vật tư hàng hoá
ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày;

chiu s liu trờn ct s d bng tin ca S s d vi ct trờn Bng kờ
nhp -xut - tn. i chiu s liu trờn Bng kờ nhp -xut - tn vi s
liu trờn s k toỏn tng hp.
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp QTKDK8B
19
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §H Giao Th«ng VËn T¶i
Sơ đồ: 03
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu cuối tháng
- Ưu điểm:
+ Giảm được khối lượng ghi chép do kế toán chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền và
ghi theo nhóm vật tư.
+ Phương pháp này đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch
toán kế toán. Kế toán đã thực hiện kiểm ta được thường xuyên việc ghi chép
và bảo quản
+ Công việc được dàn đều trong tháng
Vò ThÞ Thanh HiÒn Líp QTKDK8B
20
Phiếu giao nhận
chứng từ
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ
Bảng luỹ kế nhập

liu, doanh nghip cn phi hch toỏn tng hp nguyờn vt liu.
hch toỏn NVL, k toỏn ca cỏc DN cú th ỏp dng phng phỏp kờ
khai thng xuyờn (KKTX) hoc phng phỏp kim kờ nh k (KKK).
Vic s dng phng phỏp no l tu thuc vo c im kinh doanh ca mi
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp QTKDK8B
21
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §H Giao Th«ng VËn T¶i
DN, vào yêu cầu của công tác quản lý, vào trình độ của cán bộ kế toán và
cũng như quy định của chế độ kế toán hiện hành.
1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản
ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách
thường xuyên liên tục trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng
tồn kho một cách kịp thời, cập nhật. Theo phương pháp này, tại bất kỳ thời
điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho của
từng loại hàng tồn kho nói chung và NVL nói riêng.
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh số liệu hiện có và tình hình tăng, giảm của các loại NVL
tại kho của DN, kế toán sử dụng các TK dưới đây:
a) Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường
* Nội dung: TK này dùng để theo dõi các loại NVL mà DN đã mua, đã
thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán, đã thuộc quyền sở hữu của DN
nhưng cuối tháng chưa về nhập kho (kể cả số đang gửi cho người bán).
* Kết cấu TK 151 " Hàng mua đang đi đường"
- Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đường tăng
- Bên Có: Phản ánh giá trih hàng mua đang đi đường kỳ trước đã nhập
kho hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
- Dư Nợ: Phản ánh trị giá vật tư, hàng hoá đi đường cuối kỳ.
b) Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu

giỏ mua vt t, hng hoỏ
- Bờn Cú:
+ Phn ỏnh s thu GTGT u vo c khu tr vi s thu GTGT
phi np
+ Phn ỏnh s thu GTGT u vo khụng c khu tr
+ Phn ỏnh s thu GTGT u vo c Nh nc hon tr trong
trng hp thu u ra < thu u vo
+ Phn ỏnh thu GTGT ca hng mua tr li cho ngi bỏn
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp QTKDK8B
23
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐH Giao Thông Vận Tải
- D N: phn ỏnh s thu GTGT c khu tr cha c thanh toỏn
TK 133 cú hai TK cp 2:
TK 1331" Thu GTGT c khu tr ca hng hoỏ - dch v "
TK 1332 " Thu GTGT c khu tr ca TSC "
d) TK 331 - Phi tr ngi bỏn
* Ni dung: TK ny c s dng thanh toỏn gia DN vi ngi
bỏn, ngi nhn thu v cỏc khon vt t, hng hoỏ, lao v theo hp ng
kinh doanh ó ký kt.
* Tu theo yờu cu qun lý ca DN, TK 331 " Phi tr ngi bỏn " cn
c m chi tit cho tng i tng c th, tng ngi bỏn, tng ngi nhn
thu.
* Kt cu:
- Bờn N:
+ S tin ó tr cho ngi bỏn ( k c tin t trc)
+ Cỏc khon chit khu mua hng, gim giỏ hng mua v hng mua tr
li c ngi bỏn chp nhn tr vo s n phi tr cho ngi bỏn
+ Cỏc nghip v phỏt sinh khỏc lm gim s n phi tr
- Bờn Cú:
+ Tng s tin hng phi tr cho ngi bỏn, ngi nhn thu XDCB..

nhn gúp vn liờn doanh TK 1388, 154
TK 154 NVL cho vay, mang
Nhp kho NVL do t SX i gia cụng ch bin
thuờ ngoi gia cụng ch bin TK 632,157
TK 412, 3381 Xut NVL i bỏn, gi
ỏnh giỏ tng NVL, kim bỏn
kờ phỏt hin tha
TK 311, 3388
Vay ngn hn n v khỏc
mua NVL
TK 128, 222
Nhn li vn gúp liờn doanh
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp QTKDK8B
25

Trích đoạn Tổ chức công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu: HOÁ ĐƠN (GTGT) PHIẾU NHẬP KHO Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công tyCPĐTXD & SXVL Nam Thắng BẢNG TỔNG HỢP PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN Tháng 12 năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status