LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế gắn liền với hoạt động quản lý đã
xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người. Doanh nghiệp là
những đơn vị kinh tế là cơ sở tế bào của những hoạt động sản xuất sản phẩm cung
cấp các loại dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội. Để quản lý một cách có hiệu
quả và tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,phải sử dụng
đồng thới hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán được coi như
một công cụ hữu hiệu .
Ngày nay,kế toán được nhiều nhà kinh tế quản lý kinh doanh,chủ doanh nghiệp
quan niệm như một (ngôn ngữ kinh doanh )”nghệ thuật ghi chép phân loại tổng hợp
các nghiệp vụ tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh đề ra các quyết
định phù hợp với mục đích của từng đối tượng sử dụng thông tin .
Với nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp trong nước đã không ngừng hoàn
thiện mình hơn nữa để có thể cạnh tranh và có thể đứng vững trên thương trường .
Trong quá trình sản xuất kinh doanh , sự vận động của tài sản hình thành nên
các nghiệp vụ kinh tế tài chính rất phong phú, rất đa dạng với nội dung,mức độ, tính
chất phức tạp khác nhau. Điều này đòi hỏi kế toán phải phản ánh , ghi chép ,sử lý
phân loại và tổng hợp một cách kịp thời đầy đủ,toàn diện và có hệ thống theo các
nguyên tắc và theo các phương pháp khoa học của kế toán.Toàn bộ công tác kế toán
trong doanh nghiệp bao gồm có những nội dung sau :
- KT TSCĐ
- KT NVL-CCDC
- KT lao động tiền lương & các khoản trích theo lương
- KT tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm
- KT thành phẩm & tiêu thụ thành phẩm
- KT kế toán các khâu khác : Vốn bằng tiền ,các nghiệp vụ thanh toán:phải
thu,phải trả,các nguồn vốn , xác định kết quả kinh doanh .
- Báo cáo tài chính
Nhận thức rõ vấn đề trên ,hiện nay công tác kế toán tổng hợp ở các doanh
nghiệp từng bước hoàn thiện phù hợp tình hình mới .
1
phục vụ sản xuất ,nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kĩ thuật và công
nhân viên .Bởi vậy mà trong thời gian qua công ty đã liên tiếp đầu tư và mở rộng
thêm phân xưởng sản xuất và tăng thêm lợi nhuận cho công ty.
Tóm lại sau 5 năm hoạt động của công ty điện tử Việt Nhật đã thật sự trưởng
thành về mọi mặt .Doanh thu của hoạt động sản xuất và kinh doanh tăng lên đáng
3
kể .Điều này chứng tỏ công ty đã thành công trong quá trình chuyển đổi cơ cấu sản
xuất kinh doanh.
Thật vậy từ khi thành lập công ty với số vốn 3,4 tỷ đồng và lực lượng lao động
hơn 100 người.Cho đến nay tổng số vốn chủ sở hữu của công ty đã lên đến 10 tỷ
đồng với quân số là 400-500 người, từ chỗ chỉ sản xuất một xưởng nhỏ nay công ty
đã sản xuất được nhiều mặt hàng :đầu DVD,VCD,âm ly,loa ,nồi cơm điện……. Với
sự phát triển dần về chức năng ,quy mô kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh,vị
thế và uy tín của công ty trên thị trường cạnh tranh ngày càng cao.
2: Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty điện tử Việt
Nhật :
2.1: chức năng nhiệm vụ của công ty :
Căn cứ vào chức năng ngành nghề và chức năng của nhà nước ra quyết định cấp
giấy phép hoạt động trên địa bàn của cả nước công ty Việt Nhật đã xác định được
những chức năng ngành nghề của mình như sau :
+ Nhập các linh kiện điện tử và lắp ráp tại chỗ .
+ Tự sản xuất các thiết bị
Nhiệm vụ cụ thể của công ty là xem xét,nắm chắc tình hình thị trường hợp lý
hóa các quy chế quản lý của công ty để đạt được hiệu quả kinh tế ,xây dựng tổ
chức,đáp ứng được yêu cầu trong tương lai có kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn
và dài hạn.
2.2:Tổ chức bộ máy quản lý trong công ty điện tử Việt Nhật:
Để thực hiện đầy đủ các chức năng ngành nghề đã được nhà nước cho phép
công ty chủ trương lấy nhiệm vụ trọng tâm ,đồng thời triển khai toàn diện các chức
năng ngành nghề đã có . Bộ máy quản lý của công ty được thực hiện theo chế độ một
toán tổng hợp báo cáo
-Bộ phận kế toán tổng hợp :kiểm tra, sử lý chứng từ ,lập bảng cân đối kế toán
,báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
-Bộ phận kế toán lương kiêm kế toán TSCĐ: lập các bảng cấp phát về lương
,thưởng,BHXH,BHYT,KPCĐ.Theo dõi tình hình tăng giảm và khấu hoa TSCĐ.
-Kế toán bán hàng : xuất hàng và nhập các chứng từ công nợ .
- Kế toán quĩ kiêm kế toán thanh toán : thực hiện thu chi theo lệnh ,đối chiếu số
liệu sử lý số liệu thanh toán công nợ với khách hàng
6
Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán của công ty điện tử Việt Nhật
Kế toán
trưởng
Kế toán
tổng hợp
KT lương,
kt TSCĐ
Kế toán bán
hàng
KT quỹ,
KT thanh
toán
2.4:Hình thức tổ chức kế toán của công ty điện tử Việt Nhật :
Hình thức tổ chức kế toán được áp dụng ở công ty là hình thức chứng từ ghi
sổ .Đặc điểm của hình thức chứng từ ghi sổ là hoạt động kinh tế được phản ánh ở
chứng từ ghi sổ gốc đều được phân loại ,tổng hợp lập chứng từ ghi sổ ,sau đó sử dụng
chứng từ ghi sổ để ghi các tài khoản .Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ việc
ghi sổ theo thứ tự thời gian tách rời việc ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán
tổng hợp khác nhau ,là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (ghi sổ theo thứ tự thời gian )và
sổ cái tài khoản (ghi sổ theo hệ thống ).Các sổ chi tiết là sổ kế toán được sử dụng và
ghi chép các hoạt động kinh tế tài chính .Công ty có sử dụng máy vi tính để hỗ trợ
thành phẩm
khônh đạt
PHẦN II:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA
DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG I : TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
I.TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.Khái Niệm:
Tài sản cố định (TSCCĐ) là những tư liệu lao động chủ yếu là những tài sản
khác có giá trị lớn vàthời gián sử dụng lâu dài,được sử dụng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doan nghiệp như nhả cửa vật kiến trúc ,máy móc thiết bị,phương tiện
vận tải .....
2. Đặc điểm :
-khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ có những đặc điểm sau:
+Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ .
+Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3: Tầm quan trọng của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh :
-TSCĐ đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp,Nó thể hiện ở những mặt sau :
+TSCĐ là một bộ phận tư liệu lao động sản xuất giữ vai trò chủ yếu trong quá
trình sản xuất ,chúng được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò cực kỳ quan trọng
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
+TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triển
nền kinh tế quốc dân ,nó thể hiện một cách chín xác nhất năng lực và trình độ trang bị
cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp.
4:Thực trạng sử dụng ,công dụng:
-TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những tài sản đang sử dụng thực tế
trong hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp .Tùy theo yêu cầu quản lý mà
TSCĐ có thể chia thành TSCĐ dùng trong bộ phận sản xuất kinh doanh chính và bộ
2007 776.336.458
Trong những năm qua TSCĐ của công ty tăng chủ yếu là do công ty đầu tư
mua sắm mới TSCĐ và xây dựng thêm một số nhà xưởng đã hoàn thành và đưa
vào sử dụng .Để hiểu rõ hơn tình hình trang bị,sử dụng,đánh giá TSCĐ của công
ty ta có thế thông qua bảng sau :
Bảng 2:Tình hình TSCĐ và hao mòn TSCĐ ở công ty :
Năm Nguyên giias
TSCĐ
Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
2005 11.753.424.003 4.655.934.230 7.079.489.773
16.502.805.960 3.827.211.182 12.675.594.784
17.279.172.424 4.688.482.237 12.590.690.18
Qua 2 bảng trên về tình hình TSCĐ của công ty ,chúng ta có thể thấy
rằng,trong những năm gần đây công ty đã đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và cơ sở
vật chất phục vụ cho quản lý chung toàn doanh nghiệp,tạo điều kiện tăng cường
năng lực và hiệu quả công việc ,hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra,tăng doanh thu
và lợi nhuận cho công ty ,tăng thu nhập cho người lao động ,từng bước giữ vững
và phát huy uy tín của công ty trên thị trường trong nền kinh tế đầy năng động và
thách thức.
1:Tình hình biến động tăng ,giảm trong kỳ :
-Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm TSCĐ không qua quá trình đầu tư :
- Căn cứ vào chứng từ có liên quan đến việc mua sắm TSCĐ (hóa đơn,phiếu
chi.....)kế toán xác định nghuyên giá TSCĐ,lập hồ sơ kế toán lập biên bản giao nhận
TSCĐ và tiến hành ghi sổ kế toán :
BT1:Ghi tăng nguyên giá
Nợ TK 211: TSCĐ(Nguyên giá )
12
Nợ TK133:thuế gtgt được khấu trừ
Có TK111,112,341(thanh toán ngay)
Tổng tiền
thanh toán
7.230.300
Viết bằng chữ :Bảy triệu hai trăm ba mươi nghìn ba trăm đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký họ tên )
Biên bản kiểm nghiệm
(vật tư , hàng hóa ,sản phẩm ) số 05
-Căn cứ hóa đơn số 5 ngày 15 tháng 11 năm 2007
- Của công ty máy tính Đồng Tâm
Ban kiểm nghiệm gồm :
14
Ông (bà ):Nguyễn Hà Nam :Trưởng ban
Ông (bà ):Đặng Đức Thái : ủy viên
Ông (bà):Nguyễn Thị Hoa : ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại :
STT Tên
nhán
Mã
số
Phương
thức
Đơn
vị
Số
lượng
Kết quả kiểm nghiệm
Sl đúng
Nợ TK 133 : 344.300
Có TK 111: 7.230.300
Do TSCĐ này được hình thành bằng nguồn vốn kinh doanh nên không tiến hành
ghi bút toán điều chuyển vốn ở công ty thực hịên lập chứng từ ghi sổ theo định kỳ 10
ngày ,nên đến ngày 21/11/2007,kế toán tổng hợp phân loại các chứng từ cùng loại để
lập chứng từ ghi sổ .
16
Chứng từ ghi sổ
Ngày 21/11/2007
STT Chứng từ Nội dung Số hiệu TK Số tiền
số Ngày
*
*
125
*
*
21/11
Giá mua 211 111 6.886.000
VAT 133 111 344.300
Chi tiền tạm ứng
cho chú Hùng
mua BHLĐ
141 111 10.000.000
Cộng 17.230.300
Bằng chữ :Mười bảy triệu hai trăm ba mươi nghìn ba trăm đồng chẵn .
Kèm theo : 05 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(ký ,họ tên)
Cộng 150.000.000
Bằng chữ : Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo một chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(ký ,họ tên )
1: Trích KHTSCĐ :
- Đối với ngành lắp ráp điện tử ,do quá trình sản xuất liên tục (3 ca) máy móc và
các TSCĐ chúng bị hao mòn một cách nhanh chóng cùng với sự tiến bộ không
ngừng như vũ bão của khoa học kỹ thuật ,máy móc thiết bị ngày càng hiện đại tiên
tiến đem lại năng suất và hiệu cao cho công việc làm cho giá trị sử dụng của những
18
tài sản cố định cũ bị hao mòn vô hình một cách nhanh chóng ,phần giá trị hao mòn –
phần giá đã bị giảm đi của chúng ,được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản
phẩm ,công việc hay lao vụ đã hoàn thành dưới hình thức trích khấu hao TSCĐ nhằm
thu hồi vốn đầu tư ,trong một khoảng thời gian nhất định để bổ sung quỹ khấu hao
,tạo điều kiện mua mới ,sửa chữa TSCĐ và có thể hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty .
- Số tiền khấu hao TSCĐ của công ty có thể tương đương hoặc không tương đương
với mức hao mòn của TSCĐ vì nó phụ thuộc vào nội dung các phương pháp tính
khấu hoa mà công ty đã áp dụng .
- VD: Ngày 20/05/2007 công ty mua máy phôto Nguyên giá là 34.884.000đ định
kiến số năm sử dụng là 5 năm ,công ty sẽ thực hiện tính khấu hao như sau :
34.884.000
Mức trích khấu hao hàng năm = = 6.976.800
5
6.976.800
Mức trích khấu hao hàng tháng = = 581.400
12
Như vậy hàng tháng công ty trích 581.400đ chi phí khấu hao máy phô tô vào chi phí
1.731.849.555
19
II
1
III
1
B
I
II
1
C
Máy vi tính
Phương tiện vận tải
chuyền dẫn
Xe ô tô camry
Trong đó
TSCĐ tăng trong năm
Ga ra ô tô
TSCĐ giảm trong
năm
Xe ô tô tải chở hàng
Phần TSCĐ không
tính KH
283.500.000
5.685.236.050
240.576.000
1.415.422.096
289.071.000
278.690.126
150.000.000
vào NVL.
Vậy sản xuất sẽ không tiến hành được nếu không có NVL ,chất lượng của NVL
kém thì dẫn đến chất lượng của sản phẩm kém và làm ảnh hưởng đến giá thành của
sản phẩm .
3. Nhiệm vụ của kế toán NVL :
Kế toán NVL là một công cụ để phục vụ công tác quản lý kinh tế tài chính của
doanh nghiệp trong đó kế toán NVL đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý
và sử dụng NVL . Kế toán NVL giúp cho người lãnh đạo nắm bắt được tình hình vật
tư để chỉ đạo tiến hành sản xuất .Hạch toán NVL có phản ánh chính xác ,đầy đủ kịp
thời thì lãnh đạo mới nắm bắt được một cách toàn diện về tình hình thu mua ,nhập
,xuất dự trữ NVL .Tính chính xác của hạch toán NVL sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính
chính xác của việc tính giá thành .Xuất phát từ tính yêu cầu quản lý NVL và vị trí
21
công tác kế toán đối với công tác quản lý tài chính trong các doanh nghịêp sản xuất
nhiệm vụ của kế toán NVL được thể hiện :
+Ghi chép phản ánh đầy đủ ,kịp thời số hiện có và tình hình luân chuỷển cuả NVL
về cả giá trị và lẫn hiện vật
+Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua vật liệu kế hoạch
sử dụng vật liệu trong sản xuất .
+ Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho ,cung cấp
thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh
II : đặc điểm và yêu cầu quản lý NVL của công ty điện tử việt nhật:
1.Đặc điểm vật liệu của công ty :
Là đơn vị sản xuất cơ bản nên chi phí NVL chiếm 90% chi phí của sản phẩm
hoàn thành ,nên việc đI xâu vào đặc điểm NVL dùng cho doanh nghiệp sản xuất là rất
cần thiết .Tất cả NVL là thuộc sở hữu của công ty nên công ty theo dõi cả về lượng
và giá trị hiện nay để phục vụ cho sản xuất thì vật liệu chính của công ty là :Bao bì
ĐVT:1.000đ
STT Tên nhãn hiệu Đơn
vị
Số lượng
Theo
CT
TN
1
2
3
4
Vành nhựa trang
trí 247 mm
Bao bì DVD
Màng BOPP
Bộ cơ ổ đĩa DVD
Tổng
Cái
Cái
kg
Bộ
250
700
200
2000
250
700
200
2000
815
2
3
4
Vành nhựa trang
trí 247 mm
Bao bì DVD
Màng BOPP
Bộ cơ ổ đĩa
DVD
Tổng
Cái
Cái
kg
Bộ
250
700
200
2000
250
700
200
2000
815
4,2
24
14,5
171.150
2.940
4.800
29.000