MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ
THUẬT VINACONEX...................................................................................................7
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật
VINACONEX.......................................................................................................................................7
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị..................................................................................................9
1.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty..................................................................................10
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty...........................................................................12
1.5. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị trực thuộc....................................................13
1.6. Đặc điểm lao động của Công ty có ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương............................................................................................................................................18
1.6.1. Cơ cấu lao động của Công ty..............................................................................................................18
1.6.2. Một số quy định về quản lý lao động tại Công ty...............................................................................20
1.7.Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần Đầu Xây dựng và Kỹ thuật
Vinaconex............................................................................................................................................22
1.7.1. Bộ máy kế toán của Công ty...............................................................................................................22
1.7.2.Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công ty..................................................................................23
1.7.3. Tổ chức hệ thống chứng từ.................................................................................................................24
1.7.4. Tổ chức hệ thống tài khoản tại Công ty..............................................................................................24
1.7.5. Tổ chức hệ thống sổ sách....................................................................................................................25
1.7.6.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.......................................................................................................26
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX......................................................................28
2.1. Công tác kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật
VINACONEX.....................................................................................................................................28
2.1.1. Phương pháp tính lương tại Công ty...................................................................................................28
2.1.2. Phương pháp tính lương cho bộ phận Quản lý- hành chính...............................................................34
3.2.4. Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương................................................................65
3.3. Một số hạn chế còn tồn tại .........................................................................................................66
3.3.1. Về tổ chức bộ máy kế toán.................................................................................................................66
3.3.2. Về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.........................................................................68
3.4.1. Cần hoàn thiện công tác tính lương...................................................................................................69
3.4.2 .Đối với cách trả lương cho nhân viên.................................................................................................69
3.4.3.Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương vào chi phí .............................................................................70
3.4.4. Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.....................................................................................70
3.4.5. Công ty nên trích Kinh phí công đoàn ...............................................................................................71
3.4.6. Cần hạch toán tiền ăn ca của nhân viên vào chi phí trong kỳ.............................................................71
3.4.7. Cần điều chỉnh mức lương tối thiểu ...................................................................................................71
3.4.8.Về vấn đề quản lý lương của người lao động......................................................................................71
3.4.9.Các khoản trích theo lương .................................................................................................................72
KẾT LUẬN....................................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTGTGT
TSCĐ
BHXH
VPP
CCDC
CNV
DV
KH
LĐ
NVQL
TL
Bảng 1.5: Trích một số tài khoản sử dụng tại Công ty
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.7: Quy trình xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán ANA 4.0
Hình 1.8: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật Việt Nam
theo hợp đồng lao động
Bảng 1.9: Cơ cấu lao động của công ty quý III và quý IV năm 2007
Bảng 1.10: Quy định thời gian làm việc của Công ty
Bảng 1.11: Mức lương thưởng tháng thứ 13 cho người lao động tại Công ty cổ phần Đầu
tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX
Bảng 2.1: Quy định chấm điểm xếp lương năng suất
Bảng 2.2. Bảng xếp lương năng suất tháng 12 năm 2007
Bảng 2.3: Bảng tính lương năng suất theo bậc thợ và hệ số lương
Bảng 2.4: Trích danh sách nhân viên Công ty
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ về tiền lương tại công ty
Bảng 2.6: Thuế suất thuế TNCN
Bảng 2.7: Bảng quy đổi TNST ra TNTT đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định
cư tại Việt Nam
Bảng 2.8: Bảng tính thuế TNCN tháng 12 năm 2007
Sơ đồ 2.9: Trình tự thủ tục tính lương và kế toán tiền lương
Bảng 2.10: Bảng trích lương vào chi phí tháng 12 năm 2007
Sơ đồ 2.11: Kế toán thanh toán với nhân viên tại Công ty
Sơ đồ 2.12: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung
Bảng 2.13: Trích Nhật ký chung năm 2007
Bảng 2.14: Trích Sổ cái TK 334 năm 2007
Bảng 2.15: Bảng tính các khoản trích theo lương tháng 12 năm 2007
Bảng 2.16: Bảng trích BHXH vào chi phí tháng 12 năm 2007
Bảng 2.17 : Bảng trích BHYT vào chi phí tháng 12 năm 2007
Sơ đồ 2.18: Hạch toán các khoản trích theo lương
Sơ đồ 2.19: Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung
Bảng 2.20: Trích Nhật ký chung năm 2007
sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Từ vai trò, ý nghĩa trên của công tác tiền lương, BHXH đối với người lao động, qua
quá trình thực tâp, em đã nghiên cứu chuyên đề: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX
”.
Kết cấu chuyên đề thực tập bao gồm ba phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật
VINACONEX
Phần 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX
Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế, báo cáo không thể tránh khỏi sai sót, em rất mong
nhận được sự đánh giá đóng góp của PGS.TS Phạm Quang.
Em xin chân thành cảm ơn thầy!
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
KỸ THUẬT VINACONEX
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ
thuật VINACONEX
Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật VINACONEX
Tên giao dịch quốc tế: VINACONEX ENGINERRING CONSTRUCTION AND
INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: Vinaconex E&C., JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Toà nhà VINACONEX, Khu đô thị mới Trung Hoà- Nhân
Chính, Phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Trung tâm Đấu thầu và Quản lý dự án, tiền thân là phòng Tư vấn trực thuộc Tổng
Công ty Vinaconex. Phòng có chức năng và nhiệm vụ chính là tư vấn, tham mưu cho lãnh
đạo Tổng công ty về các dự án đầu tư, xây dựng mà Tổng công ty triển khai.
Nhằm phát huy những thành công của mô hình này, Tổng công ty đã quyết định
thành lập Phòng rồi tiếp đó là Trung tâm Đấu thầu và Quản lý dự án I và II với nhiệm vụ là
Để có thể nhìn nhận rõ hơn về những thành tích mà Công ty đã đạt được, có thể
xem xét một số chỉ tiêu kinh tế sau:
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ
thuật VINACONEX
STT Chỉ tiêu ĐV tính Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch
+/- %
1 VCSH triệu đồng 23.713 24.152 439 1.85
2 Tổng TS triệu đồng 806.287 891.468 85.181 10.56
3 TSCĐ triệu đồng 1.928 2.448 520 26.97
4 TSNH triệu đồng 804.359 889.020 84.661 10.52
5 Tổng DT triệu đồng 329.037 757.191 428.154 130.12
6 GVHB triệu đồng 298.283 724.695 426.412 142.95
7 Thuế TNDN triệu đồng 3.671 1.129 - 2.542 -69.24
8 LNST triệu đồng 9.443 2.906 -6.537 -69.22
9 Số CN người 278 350 72 25.9
( Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Các chỉ tiêu kinh tế tài chính trên đã phản ánh tốc độ tăng trưởng năm 2007 so với
năm 2006. Ta có thể thấy quy mô sản xuất có xu hướng tăng lên, tổng doanh thu năm 2007
tăng so với năm 2006. Tình hình tài chính của Công ty thời điểm hiện tại là tương đối tốt
với lượng TS ngắn hạn rất lớn, đảm bảo khả năng thanh toán cho Công ty.
Là một Công ty với tuổi đời còn non trẻ, nhưng những gì mà VINACONEX E&C đã
đạt được là đáng kể, trong những năm sắp tới Công ty cần phát huy hơn nữa tiềm năng sẵn
có, nhất định Công ty sẽ phát triển nhanh, bền vững và là một trong những thành viên chủ
lực trong sự lớn mạnh không ngừng của Tổng công ty VINACONEX.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
Công ty cổ phần Đầu tư Xây Dựng và Kỹ thuật VINACONEX có mục tiêu hoạt
động như sau:
Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông đã đầu tư vào công
ty, hoàn thành các nhiệm vụ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
hoàn thành công trình, các nhà thầu phụ bàn giao công trình cho Công ty. Phòng Quản lý
Hệ thống Chất lượng sẽ nghiệm thu chất lượng công trình trước khi bàn giao cho chủ đầu
tư. Chính vì vậy quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng có những điểm
khác biệt. Có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây
dựng và Kỹ thuật VINACONEX
(Nguồn: Phòng Kế hoạch)
Công ty đóng vai trò là người ký kết hợp đồng trực tiếp và chịu trách nhiệm hoàn toàn với
đối tác về chất lượng công trình.
Quy trình đấu thầu, tổ chức giám sát, điều hành và quản lý công trình của
Công ty gồm các bước sau:
Bước 1: Nhà đầu tư mời thầu.
Bước 2: Phòng Đấu thầu mua hồ sơ thầu và chuẩn bị hồ sơ thầu, hoàn chỉnh hồ sơ
và nộp hồ sơ tham gia dự thầu.
Bước 3: Tham gia lễ mở thầu, nếu trúng thầu thì ký hợp đồng với chủ đầu tư (bên
A). Căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư và đặc điểm của công trình, Công ty tiến hành
lựa chọn các nhà thầu phụ. Các nhà thầu phụ có thể trực thuộc Tổng Công ty
VINACONEX hoặc Công ty bên ngoài.
Bước 4: Ban Điều hành Dự án và Ban Giám sát tiến hành giám sát việc thi công
công trình.
Bước 5: Sau khi công trình hoàn thành, tiến hành nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu
tư, bảo hành công trình.
Chủ đầu tư mời thầu
Làm hồ sơ tham gia dự thầu
Tham gia lễ mở thầu
Trúng thầu
Lập ban Điều hành
Lựa chọn các nhà thầu thi công & điều hành thi công
Nghiệm thu và bàn giao công trình cho chủ đầu tư
Với một quy trình như trên có thể đảm bảo công trình xây lắp của Công ty đáp ứng
của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát có năm thành viên trong đó có 3 thành viên chuyên
trách và hai thành viên kiêm nhiệm;
Ban Kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý
và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các
nhiệm vụ được giao.
Ban Kiểm soát cũng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn
trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống
kê và lập báo cáo tài chính, thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng
năm và sáu tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng Quản trị
lên Đại hội đồng cổ đông trong cuộc họp thường niên.
Ban giám đốc: Điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự
giám sát của Hội đồng Quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và trước pháp
luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao; tổ chức thực hiện các quyết định của
Hội đồng Quản trị; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công
ty say khi được Hội đồng Quản trị phê duyệt.
Ban Giám đốc còn có chức năng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh
quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị; quyết
định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty kể cả người quản lý
thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc.
1.5. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị trực thuộc
• Phòng Hành chính tổng hợp
Công tác hành chính: Thư ký giúp việc cho Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc
Công ty; tập hợp và thông báo lịch công tác tuần Ban giám đốc Công ty, tiếp nhận và xử lý
tài liệu đến và đi, công tác văn thư, quản lý con dấu và lưu trữ tài liệu, bảo mật hồ sơ.
Công tác quản trị văn phòng: Phòng hành chính tổng hợp có chức năng quản lý tài
sản, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng...
Trong công tác tổ chức lao động, tiền lương: Phòng hành chính tổng hợp nghiên
cứu xây dựng và đề xuất các phương án sắp xếp bộ máy của các đơn vị, đề xuất việc bố trí
nhân sự, xây dựng quy chế phân phối tiền lương và thu nhập, tuyển dụng, tham mưu cho
hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, kế hoạch toàn Công ty để báo cáo lên các cấp có thẩm
quyền, đảm bảo chính xác kịp thời.
Trong công tác hợp đồng kinh tế:
Phòng Kế hoạch tham gia soạn thảo hoặc đóng góp ý kiến về các hợp đồng kinh tế
giữa Công ty với các đối tác khi có yêu cầu, phối hợp với các Ban Điều hành dự án, đoàn
Tư vấn Quản lý dự án để lên phương án kinh tế, đánh giá sơ bộ hiệu quả dự án; lưu trữ các
hợp đồng kinh tế do Công ty ký và theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký.
Phòng Kế hoạch cũng cập nhật tình hình thanh toán với chủ đầu tư và các nhà thầu
phụ, tình hình tài chính và hiệu quả của từng dự án báo cáo Ban Giám đốc.
• Phòng Tiếp thị và Kinh doanh
Trong công tác tuyên truyền quảng cáo và quan hệ cộng đồng: phòng Tiếp thị và
Kinh doanh xây dựng chiến lược quảng cáo, tiếp thị theo từng thời kỳ phát triển của Công
ty, tiếp xúc, duy trì các mối quan hệ để hỗ trợ cho hoạt động của Công ty; tìm kiếm, thiết
kế sản phẩm quảng cáo, quảng bá hình ảnh của Công ty qua các phương tiện thông tin đại
chúng, tham mưu cho Giám đốc về các chính sách khách hàng, tiếp thị.
Trong công tác kinh doanh vật tư thiết bị: phòng Tiếp thị và Kinh doanh tìm hiểu và
nắm bắt nhu cầu thị trường về xe máy, thiết bị xây dựng và vật tư hàng hoá để lập kế
hoạch kinh doanh trong từng giai đoạn, giao dịch và tìm kiếm các nguồn cung cấp, đảm
bảo chất lượng và giá cả, xây dựng và trình Ban Giám đốc Công ty duyệt phương án kinh
doanh vật tư, thiết bị; thực hiện các nghiệp vụ thương mại và xuất khẩu
• Phòng Đầu tư
Trong công tác đẩu tư phát triển sản xuất kinh doanh:
Phòng Đầu tư đề xuất và tham mưu với Ban Giám đốc Công ty những dự án đầu tư
phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty, xây dựng phương án đầu tư cụ thể
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đầu tư đối với các dự
án đã được phê duyệt.
Trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản:
Phòng tìm kiếm cơ hội và các đối tác kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư, đặc biệt là
các dự án về nhà ở, khu đô thị và khu công nghiệp, trình các cấp có thẩm quyền quyết định
và phê duyệt; chuẩn bị các thủ tục đầu tư cho các dự án đầu tư đã được phê duyệt theo
hợp đồng, sau đó phân chia công việc, giao thầu, theo dõi tiến độ thực hiện dự án, đề ra các
biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi công. Ban Xây dựng Hạ tầng còn thường xuyên nắm bắt,
tổng hợp các thông tin về tình hình triển khai thi công, thực hiện tiến độ của các nhà thầu
phụ nhà cung cấp tham gia thi công công trình thông qua các báo cáo định kỳ hàng tuần,
hàng tháng, đột xuất của các Ban Điều hành Dự án, quản lý việc lưu trữ các tài liệu liên
quan đến các dự án.
• Phòng Tư vấn Quản lý dự án
Phòng Tư vấn Quản lý dự án chịu trách nhiệm lập hồ sơ pháp lý, hồ sơ năng lực,
lập đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính để tham gia dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu, soát xét tổng hợp và hoàn thiện hồ sơ dự thầu trước khi nộp cho chủ đầu tư, sau đó
nộp hồ sơ thầu và tham gia mở thầu. Khi có quyết định trúng thầu, phòng Tư vấn và Quản
lý Dự án tham gia thương thảo hợp đồng với chủ đầu tư, chuẩn bị hợp đồng ký kết, tổ chức
thực hiện dự án. Phòng còn phối hợp với Đoàn Tư vấn Quản lý dự án lập và kiểm tra định
mức đối với các phần việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng trình Giám đốc và
các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
• Các chi nhánh và văn phòng đại diện
Chức năng nhiệm vụ của từng chi nhánh hoặc văn phòng đại diện sẽ được quy định
cụ thể vào thời điểm thành lập.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PGĐ PHỤ
TRÁCH
CHUNG
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
PGĐ PHỤ
TRÁCH BAN
PHÒNG
TIẾP
THỊ &
KỊNH
DOANH
PHÒ
NG
ĐẦU
TƯ
PHÒNG
ANTLĐ
&
QLHTCD
CÁC
CHI
NHÁNH VÀ
VPĐD
PHÒNG
ĐẤU THẦU
PGĐ PHỤ
TRÁCH BAN
XD HẠTẦNG
PHÒNG
QC
CÁC
BAN
ĐH
DA
BP SX
TRỰC TIẾP
động ngắn hạn được công ty ký hợp đồng từ 1- 3 năm.
Đặc điểm kinh doanh của Công ty là quản lý và điều hành dự án, nên các dự
án phát sinh theo thời điểm, chính vì vậy nhiều khi công ty dựa trên nhu cầu công
việc mà tiến hành tuyển thêm lao động.
Tùy theo đặc điểm của công việc mà tuyển chọn nhân viên cho phù hợp. Các
quy định cụ thể về tiền lương, tiền thưởng, các hình thức trả lương, thời gian làm
việc, các chế độ ưu đãi được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng lao động. Hiện nay
Công ty đang áp dụng 3 loại hợp đồng lao động
* Hợp đồng lao động thời hạn từ 1 đến 3 năm
Đây là loại hợp đồng được Công ty ký với người lao động làm việc cho công
ty trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 năm, người lao động có trình độ chuyên môn
phù hợp với hoạt động của công ty đã được qua tuyển chọn và thử việc, có nhận xét,
đánh giá của cán bộ nhân sự.
* Hợp đồng lao động ngắn hạn và hợp đồng thử việc
Hợp đồng này được ký kết với người lao động trong trường hợp doanh nghiệp
cần người theo mùa vụ, làm việc theo các dự án trong một thời gian ngắn hoặc với
người lao động đang trong quá trình thử việc. Loại hợp đồng này thường gặp ở Công
ty.
* Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Hợp đồng này thường được ký với người lao động giữ các vị trí chủ chốt
trong bộ máy lãnh đạo, hoặc những người lao động có trình độ chuyên môn và tay
nghề cao đóng góp lâu dài cho sự phát triển của Công ty.
Hình 1.4: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật
Việt Nam theo hợp đồng lao động
Lao động ngắn hạn Lao động hợp đồng
Lao động dài hạn
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
30%
5%
65%
về trình độ Công ty có số lượng chủ yếu lao động là tốt nghiệp đại học và trên đại
học, chuyên môn và trình độ tay nghề của người lao động trong Công ty là khá cao,
hoàn thành nhiệm vụ mà Ban lãnh đạo của Công ty giao cho.
1.6.2. Một số quy định về quản lý lao động tại Công ty
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò
quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó. Thấy rõ được
điều này, Ban lãnh đạo cùng với phòng Hành chính tổng hợp của Công ty đã đưa ra
biện pháp nhằm quản lý và sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả. Theo Bộ
luật lao động, Công ty quy định nhân viên trong Công ty làm việc 8 tiếng một ngày,
được nghỉ thứ 7 và chủ nhật. Công ty hiện nay không tổ chức sản xuất theo ca,
nhưng có các đội kỹ sư giám sát và quản lý tại công trường. Đặc điểm này cũng dẫn
đến căn cứ tính lương của Công ty cũng có những điểm cần chú ý.
Bảng 1.6: Quy định thời gian làm việc của Công ty
Ngày Sáng Chiều
Thứ 2 - Thứ 6 8h – 11h30 13h- 17h30
Thứ 7 Nghỉ Nghỉ
Chủ nhật Nghỉ Nghỉ
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
Cũng theo quy định của Công ty, người lao động đi muộn về sớm, nghỉ
làm...quá thời gian quy định hoặc không có phép đều chịu các hình thức kỷ luật nhất
định, Công ty áp dụng chủ yếu là hình thức trừ lương. Tùy theo mức độ sai phạm mà
tiền phạt đối với mỗi nhân viên khác nhau. Trong trường hợp nhân viên vi phạm
nhiều lần hoặc cố tình vi phạm có thể dẫn tới chấm dứt hợp động lao động giữa Công
ty và người lao động. Đối với các nhân viên giám sát các công trình ở xa, được nhận
thêm các khoản phụ cấp và các hỗ trợ về chi phí đi lại. Người lao động làm thêm giờ
hoặc làm vào các ngày chủ nhật do tiến độ thi công công trình, tùy theo tính chất
công việc mà công ty sẽ tiến hành trả thêm lương cho họ và được quy định rõ ràng
trong hợp đồng lao động.
Các chế độ phụ cấp cho người lao động, chế độ tăng bậc lương, chế độ về
BHXH, BHYT được Công ty thực hiện nghiêm túc theo Luật lao động và các Nghị
quy định hiện hành, phổ biến hướng dẫn và cụ thể hoá các chính sách và chế độ kế
toán của nhà nước.
Phó phòng kế toán: có trách nhiệm quản lý, theo dõi các khoản công nợ, lập
các báo cáo tài chính theo kỳ báo cáo hoặc khi có yêu cầu của lãnh đạo công ty, hoặc
các cơ quan chức năng.
Kế toán tổng hợp:
Kế toán tổng hợp có chức năng lập các báo cáo tài chính theo kỳ báo cáo,
phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.
Tổng hợp tình hình công nợ phải thu, phải trả định kỳ theo tháng, theo quý
hoặc theo năm.
Tổng hợp và quyết toán thuế với cơ quan nhà nước theo đúng quy
định.
Kiểm tra tình hình kế toán chi tiết các phần hành, sổ sách, số liệu trước khi lên
báo cáo.
Kế toán thanh toán:
Kế toán thanh toán có nhiệm vụ thực hiện việc thanh toán bằng tiền mặt và
thanh toán qua ngân hàng.
Đối với việc thanh toán bằng tiền mặt, kế toán thanh toán lập các phiếu thu,
phiếu chi căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị...
Đối với việc thanh toán qua ngân hàng, kế toán viết séc rút tiền mặt và lập các
bảng kê.
Kế toán tiền lương :
Có nhiệm vụ theo dõi số lượng lao động và tình hình biến động của số lao
động của công ty.
Hàng háng, bộ phận kế toán tiền lương tiến hành tính lương cho các cán bộ
công nhân viên trong công ty và các khoản tiền thưởng, phụ cấp và các khoản trích
theo lương.
Với đặc điểm của Công ty, bộ phận kế toán tiền lương hàng tháng tập hợp
chứng từ gồm bảng chấm công, giấy nghỉ phép, nghỉ ốm của từng ban Quản lý dự án
để tính lương và lập bảng lương trình lên Ban Giám đốc Công ty.
Tỷ giá ngoại tệ: áp dụng tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng do ngân hàng
nhà nước Việt Nam công bố.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng.
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.Phương pháp
hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.7.3. Tổ chức hệ thống chứng từ
Hệ thống chứng từ sử dụng tại Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật
VINACONEX căn cứ vào luật kế toán ban hành năm 2003 và nghị định số 129/2004/
NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/05/2004 và căn cứ vào quyết định số 15/2006/QĐ –
BTC ngày 20/03/2006, Công ty sử dụng các chứng từ gồm:
Với phần hành tiền lương gồm các chứng từ: Bảng chấm công, Bảng thanh
toán tiền lương, Bảng thanh toán BHXH, bảng trích nộp các khoản theo lương
Với phần hành tiền mặt: Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán,
Biên lai thu tiền, Biên lai nộp tiền, Phiếu thu, Phiếu chi.
Với phần hành tiền gửi ngân hàng: Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị
thanh toán, Séc, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi.
Với phần hành bán hàng: Hoá đơn giá trị gia tăng
Với phần hành TSCĐ: Giấy đề nghị mua TSCĐ, Hợp đồng mua TSCĐ,
Phiếu bảo hành, hoá đơn mua TSCĐ, Bảng tính khấu hao TSCĐ.
1.7.4. Tổ chức hệ thống tài khoản tại Công ty
Hệ thống tài khoản của Công ty được vận dụng theo quyết định số
15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính. Ngoài ra Công ty còn căn cứ vào đặc
điểm sản xuất kinh doanh và nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị để
mở thêm các tài khoản chi tiết theo đối tượng cần quản lý đáp ứng nhu cầu thông tin.
Bảng 1.9: Trích một số tài khoản sử dụng tại Công ty
STT SHTK Tên Tài khoản
Cấp
TK
Theo đối
tượng
Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung có thể tóm tắt như sau:
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Để hỗ trợ cho công tác kế toán tại Công ty, Công ty sử dụng phần mềm kế
toán ANA 4.0 do Công ty cổ phần Dịch vụ Thương mại ANA cung cấp. Với những
tính năng của phần mềm này, công việc kế toán trở nên đơn giản, chính xác hơn,
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh