Lời nói đầu
Hơn một thập kỷ qua nền kinh tế nớc ta đã chuyển mình từ nền kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc. Với đờng
lối kinh tế mới này, hàng loạt các doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ
phầnra đời. Quan trọng hơn nữa Việt Nam hiện giờ là một thành viên chính thức
của tổ chức thơng mại thế giới WTO. Đồng nghĩa với điều đó là nền kinh tế Việt
Nam đang từng bớc đổi mới, Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá. Vì vậy, các doanh
nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải quản lí
tốt nhiều yếu tố nh lao động, tài chính, kỹ thuật, tổ chứcTrong đó, vấn đề quản
lý và sử dụng lao động một cách hiệu quả là vấn đề đặc biệt quan trọng vì nó là
yếu tố có tính chủ động tích cực ảnh hởng trực tiếp và mạnh mẽ đến kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Trên góc độ kế toán, nhân tố lao động đợc thể hiện là một bộ phận của chi
phí, đó là chi phí tiền lơng. Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành thông
qua sự thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động. Gắn với tiền lơng
là các khoản trích theo lơng gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Đây là các quỹ
xã hội thể hiện sự quan tâm của của toàn xã hội đến từng thành viên. Tiền lơng có
vai trò giúp tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
ngời lao động từ đó kích thích ngời lao động làm việc hăng say có hiệu quả, phát
huy đợc hết khả năng của họ.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của tiền lơng cũng nh công tác kế toán tiền l-
ơng, nên qua thời gian thực tập ti Công ty cổ phần Đầu t và Xây dựng Sông Lô
em đã chọn đề tài: Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng.
Bố cục bản bài báo cáo này ngoài phần mở đầu còn bao gồm 3 phần chính nh
sau:
Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng trong doanh nghiệp.
PhầnII: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở
Công ty cổ phần Đầu t và Xây dựng Sông Lô.
Phần III: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản
động theo quản lý cung cầu, giá cả trên thị trờng lao động.
- Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động, đồng thời là một
trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2
Với ý nghĩa đó, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá trị
của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng (nhà nớc, doanh nghiệp) Phải trả cho ng-
ời cung ứng sức lao động theo các nguyên tắc cung cầu, giá trị của thị trờng và
pháp luật hiện hành của nhà nớc.
Nh vậy, bản chất của tiền lơng là giá cả sức lao động vì sức lao động thực
chất là một loại hàng hoá đặc biệt. Chính vì sức lao động là hàng hoá mà mà giá
cả của nó chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế nh quy luật giá trị, quy luật
cung cầu, quy luật cạnh tranh.
Vậy: Tiền lơng là số tiền thù lao phải trả cho ngời lao động theo số lợng và
chất lợng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh khái niệm về tiền lơng thì có một loạt các khái niêm cùng với nó nh tiền
lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế, tiền lơng tối thiểu
Tiền lơng danh nghĩa: đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời
lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động, hiệu
quả làm việc của ngời lao động, trình độ và kinh nghiệm công tác ngay trong quá
trình làm việc.
Tiền lơng thực tế: là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần
thiết mà ngời lao động có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của họ.
1.2. Vai trò của hạch toán tiền lơng
Nguồn lao động là một trong những nguồn lực của sản xuất, một chính sách
tiền lơng đúng đắn hợp lý sẽ là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân
tố con ngời trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Vì vậy, công tác tiền
lơng phải gắn liền với kết quả lao động để nhằm thúc đẩy và khuyến khích ngời
lao động có tay nghề hoàn thành tốt mọi công việc đợc giao. Tiền lơng thích hợp
sẽ làm cho ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn, phát huy khả năng sáng
tạo của họ trong việc cải tiến mẫu mã nâng cao chất lợng sản phẩm và hiệu quả
trên cơ sở thời gian làm việc và trình độ kỹ thuật của ngời lao động. Hình thức này
áp dụng cho từng công việc ở các bộ phận mà quá trình sản xuất chủ yếu bằng
máy móc, những công việc đòi hỏi sự chính xác cao, hoặc nhng công việc cha xây
dựng đợc định mức lao động hoặc không thể xác định đợc
4
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc chia làm hai hình thức nhỏ là trả lơng
theo thời gian giản đơn và trả lơng theo thời gian có thởng.
- Trả lơng theo thời gian giản đơn: đây là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào
bậc lơng và thời gian làm việc thực tế. Hình thức trả lơng này không xét đến thái
độ và kết quả lao động, chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho công việc không thể
định mức và tính toán chặt chẽ công việc.
Công thức tính: L
tt
= L
cb
ì T
Trong đó: L
tt
: là tiền lơng thực tế mà ngời lao động nhận đợc .
L
cb
: là tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian thực tế.
T: là thời gian làm việc thực tế.
Có 4 loại hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn sau:
+ Lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng và đợc áp
dụng cho cán bộ công nhân viên làm việc ở bộ phận gián tiếp.
+ Lơng tuần: là tiền lơng trả cho 1 tuần làm việc đợc xác định trên cơ sở tiền lơng
tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
+ Lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và đợc xác định bằng cách
lấy tiền lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng.
cho xã hội một cách hợp lý. Trong việc trả lơng theo sản phẩm, vấn đề quan trọng
là phải xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, để làm cơ sở cho việc xây dựng
đơn giá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở từng
doanh nghiệp mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể dới đây:
- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. Với hình thức này, tiền l-
ơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm hoàn
thành đúng qui cách , phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã qui định không
chịu một sự hạn chế nào. Đây là hình thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến
để tính lơng phải trả cho lao động trực tiếp.
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng để trả lơng cho lao động gián
tiếp ở các bộ phận sản xuất nh lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành
phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị...tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản
phẩm, nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của lao động trực tiếp,
nên có thể căn cứ vào kết quả của lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ
để tính lơng sản phẩm cho lao động gián tiếp.
- Trả lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt.Theo hình thức này, ngoài lơng
tính theo sản phẩm trực tiếp ngời lao động còn đợc thởng trong sản xuất nh thởng
về chất lợng sản phẩm tốt, thởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t. Trong
trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật t không đảm bảo đủ
ngày công qui định ... thì có thể phải chịu tiền phạt và thu nhập của họ bằng tiền l-
ơng theo sản phẩm trực tiếp trừ đi các khoản tiền phạt.
- Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Theo hình thức này ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào
mức độ hoàn thành vợt định mức lao động để tính thêm một số tiền lơng theo tỷ
lệ luỹ tiến. Tỷ lệ hoàn thành vợt định mức càng cao thì suất luỹ tiến càng nhiều. L-
ơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh
6
năng suất lao động nên đợc áp dụng ở những khâu quan trọng cần thiết để đẩy
nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc áp dụng trong
Trong đó:
= -
Trong đó chỉ tiêu kinh doanh không có quỹ lơng cơ bản. Từ chỉ tiêu lấy thu
nhập doanh nghiệp chi trả tiền lơng theo đơn giá đã đợc xác định.
Việc xây dựng đơn giá tiền lơng đợc căn cứ vào tiền lơng cơ bản và kế hoạch
sản xuất kinh doanh nói chung và số lợng sản phẩm của từng doanh nghiệp để xác
định.Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất thờng trả lơng khoán theo sản
phẩm hoàn thành hoặc đã tiêu thụ, còn các doanh nghiệp thơng mại và kinh doanh
dịch vụ thờng áp dụng trả lơng theo doanh thu hoặc thu nhập.
3. Quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
3.1. Quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng doanh nghiệp trả cho tất
cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng, bao gồm các khoản:
- Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân
khách quan, trong thời gian đựơc điều động đi công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ
quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
- Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ.
- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra trong quỹ lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chi trợ cấp
BHXH cho công nhân trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lơng có thể đựơc
chia thành hai loại: tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp,
trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
+ Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngời lao động
thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và trả theo các
khoản phụ cấp kèm theo nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực.
8
Tổng doanh thu
thuần bán ra -
- Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT): tài trợ cho việc phòng, chữa và chăm sóc sức khoẻ
cho ngời lao động. Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHYT đ-
ợc hình thành từ hai nguồn: một phần do doanh nghiệp phải gánh chịu, đợc tính
trích vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng theo tỷ lệ quy định 4,5% trong
đó 3% tính vào chi phí kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập ngời lao động. BHYT
9
đợc nộp lên cơ quan chuyên môn, chuyên trách (thờng chủ yếu dới hình thức mua
BHYT) để phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên nh khám
bệnh, chữa bệnh.
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): đựơc thành lập do việc trích lập theo một tỷ lệ
quy định trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên
thực tế phát sinh trong tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tỷ lêj trích
KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%. Số KPCĐ doanh nghiệp trích đợc phân cấp
quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định. Một phần nộp cơ quan quản lý công đoàn
cấp trên và một phần để tại doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại
doanh nghiệp.
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): tài trợ cho việc ngời lao động thất ngiệp. Theo
quy định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHTN đợc hình thành từ hai
nguồn: một phần do doanh nghiệp phải gánh chịu, đợc tính trích vào chi phí sản
xuất kinh doanh hàng tháng theo tỷ lệ quy định 2% trong đó 1% tính vào chi phí
kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập ngời lao động.
Các khoản trích trên cùng với tiền lơng phải trả cho ngời lao động hợp thành
loại chi phí về nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh quản lý, việc tính
toán, trích lập và chi tiêu sử dụng các quỹ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
có ý nghĩa không những đối với việc sản xuất kinh doanh mà còn cả việc đảm bảo
quyền lợi cho ngời lao động tại doanh nghiệp
II/ Phơng pháp kế toàn tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1. Hạch toán chi tiết tiền lơng.
- Hạch toán số lợng lao động:
Số lợng lao động của doanh nghiệp đựơc phản ánh trên sổ sách thờng do
Các chứng từ ban đầu sử dụng trong việc hạch toán số lợng và chất lợng lao
động:
+ Bảng chấm công: (Mẫu số 01- LĐTL) bảng này do các tổ sản xuất hoặc các
phòng ban lập nhằm cung cấp các chi tiết số ngày công cho từng ngời lao động
theo từng tháng hoặc tuần (tuỳ thuộc vào cách chấm công và cách trả lơng của
từng doanh nghiệp).
11
+ Phiếu nghỉ hởng BHXH (Mẫu số 03 - LĐTL) chứng từ này do các cơ sở y tế đợc
phép lập riêng cho từng cá nhân ngời lao động nhằm cung cấp thời gian ngời lao
động đợc ngời và hởng các khoản trợ cấp BHXH, BHYT.
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 - LĐTL) mục
đích lập chứng từ này nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của
đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lơng hoặc
tiền công cho ngời lao động. Phiếu này do ngời giao việc lập, phòng lao động tiền
lơng thu nhận và ký duyệt trớc khi chuyển đến kế toán làm chứng từ hợp pháp để
trả lơng.
+ Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ (Mẫu số 07 - LĐTL)
+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 - LĐTL) Phiếu này là bản ký kết giữa ngời
giao khoán và ngời nhận khoán về khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách
nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Đồng thời là cơ sở để
thanh toán tiền lơng lao động cho ngời nhận khoán.
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL).
Các chứng từ ban đầu sử dụng trong việc hạch toán số lợng và chất lợng lao
động:
+ Bảng chấm công: (Mẫu số 01- LĐTL) bảng này do các tổ sản xuất hoặc các
phòng ban lập nhằm cung cấp các chi tiết số ngày công cho từng ngời lao động
theo từng tháng hoặc tuần (tuỳ thuộc vào cách chấm công và cách trả lơng của
từng doanh nghiệp).
+ Phiếu nghỉ hởng BHXH (Mẫu số 03 - LĐTL) chứng từ này do các cơ sở y tế đợc
phép lập riêng cho từng cá nhân ngời lao động nhằm cung cấp thời gian ngời lao
Để hạch toán tổng hợp tiền lơng phải trả cho công nhân viên, kế toán sử dụng
tài khoản 334 - phải trả công nhân viên.
Để hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng tài khoản
338 - Phải trả, phải nộp khác.
Tài khoản 334: dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán
các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lơng, tiền thởng, BHXH, các khoản
thuộc về thu nhập của ngời lao động.
Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên
13
Tài khoản 338: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải
nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các khoản công nợ phải trả.
Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác
- BHXH phải trả công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT và KPCĐ đã
nộp cho cơ quan quản lý quỹ
- Các khoản đã nộp khác
- Số d đầu kỳ
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào
chi phí SXKD
- trích BHXH, BHYT trừ vào lơng
của công nhân
- Các khoản BHXH, KPCĐ đợc cấp
trên cấp bằng tiền
- Số đã nộp lớn hơn số phải nộp đợc
cấp bù
SDCK: Số tiền còn phải trả phải nộp.
Trong tài khoản 338 có 3 tài khoản cấp 2: để phản ánh các khoản liên quan
trực tiếp đến công nhân viên: BHXH, BHYT, KPCĐ.
TK 6411: chi phí nhân viên bán hàng
TK 6421: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 111: tiền mặt
TK 112: tiền gửi Ngân hàng
2.3. Tổng hợp phân bổ tiền lơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ theo từng
đối tợng sử dụng (bộ phận sản xuất sản phẩm, bộ phận bán hàng, bộ phận quản
lý) và tính toán trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đợc thực hiện trên Bảng
phân bổ tiền lơng và trích BHXH (Mẫu số 01/BPB)
Ngoài tiền lơng và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn, bảng phân bổ
còn phản ánh việc trích trớc các khoản chi phí phải trả (trích trớc tiền lơng nghỉ
phép của công nhân sản xuất).
Thủ tục tiến hành lập Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH nh sau:
- Hàng tháng, trên cơ sở về các chứng từ lao động tiền lơng trong tháng, kế toán
tiền lơng phân loại và tổng hợp tiền lơng phải trả cho từng đối tợng sử dụng lao
động trong đó phân biệt tiền lơng, các khoản phụ cấp và các khoản khác để ghi
vào các cột theo phần ghi có TK 334 phải trả công nhân viên ở các dòng phù
hợp.
- Căn cứ vào tiền lơng thực tế phải trả và tỷ lệ quy định về trích các khoản BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ để tính trích và ghi vào các cột ghi có TK 338 phải trả,
phải nộp khác (TK 3382, 3383, 3384) ở các dòng phù hợp.
Ngoài ra kế toán còn căn cứ vào tiền lơng liên quan để tính và ghi vào các cột
ghi có TK 335 chi phí trả trớc.
15
Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ và trích trớc các
khoản đợc sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất, chi sổ kế toán cho đối t-
ợng liên quan.
2.3. Trình tự kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
*Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chính.
1. Đầu tháng căn cứ vào số tiền lơng cơ bản phải trả cho cán bộ công nhân viên,
- Phần ngời lao động chịu: 7,5%
Nợ 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên (quỹ lơngì7,5%)
Có 3383: BHXH (Tổng quỹ lơngì6%)
Có 3384: BHYT (Tổng quỹ lơngì1,5%)
5. Các khoản khấu trừ vào lơng khác:
Thuế thu nhập cao của ngời lao động
Nợ 334: Trừ vào lơng
Có 338: Thuế thu nhập cao
Các khoản trừ vào lơng khác:
Nợ 334: Trừ vào lơng
Có 141: Tiền tạm ứng còn thừa trừ vào lơng
Có 138: Tiền bồi thờng vật chất
Có 338: Tiền điện nớc của cán bộ công nhân viên
Có 4312: Tiền nhà trẻ, mẫu giáo
6. Các khoản phải trả khác cho can bộ công nhân viên:
- Tiền thởng từ quỹ khen thởng, phúc lợi:
Nợ 4311: Số tiền thởng
Có 334: Phải trả cán bộ công nhân viên
- BHXH trả thay lơng:
Trờng hợp công nhân viên ốm đau, thai sản... kế toán phả định khoản tuỳ theo
quy định cụ thể về việc phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH.
+ Trờng hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, doanh nghiệp đợc giữ lại một
phần BHXH trích đợc để trực tiếp chi tiêu cho công nhân viên theo quy định thì
khi tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên, kế toán ghi sổ :
Nợ 3383: Phải trả, phải nộp khác
Có 334: Phải trả công nhân viên
17
+ Trờng hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lên cấp
trên, việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp đựơc quyết
toán sau chi phí thực tế thì khi tính BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên tại
Nợ 3382: Phần KPCĐ đã chi tại DN
Có 111, 112: Số tiền đã chi ra
Cuối năm hoặc cuối quý, căn cứ số đã trích nộp, số đã chi và số còn lại quyết
toán KPCĐ với cơ quan công đoàn cấp trên, nếu chi cha hết, phải nộp lại để lại
cho kỳ sau, nếu chi vợt có thể xin cấp bù.
18
Tuỳ theo hình thức ghi sổ kế toán DN áp dụng mà việc hạch toán tiền lơng,
BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên sổ kế toán phù hợp.
2.4. Sổ kế toán, trình bày và vẽ sơ đồ các hình thức kế toán
Sổ kế toán là những tờ sổ có kết cấu mẫu số phù hợp với hình thức kế toán sử
dụng, dùng để ghi chép hệ thống hoá thông tin về nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên
cơ sở chứng từ kế toán phục vụ cho việc lập các báo cáo kế toán.
Mỗi DN chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán mỗi năm. Sổ kế toán
gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết:
- Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ nhật ký, sổ cái
- Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ thẻ kế toán chi tiết.
Hiện nay trong các DN tồn tại 5 loại hình thức ghi sổ nh sau:
*Hình thức kế toán nhật ký chung:
+ Đặc trng cơ bản:
Tất cả các nghịêp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều đợc chi vào sổ nhật ký, mà
trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung
kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật
ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
+ Hình thức kế toán nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
+ Hình thức này thờng áp dụng cho các xí nghiệp, nhà máy có quy mô vừa và nhỏ.
+ Trình tự ghi sổ
- Hình thức này thờng áp dụng cho các xí nghiệp, cơ quan hành chính nhiều thủ
tục quản lý, nhiều giấy tờ.
- Trình tự ghi sổ:
* Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra
21
Sổ quỹ, báo
cáo quỹ
Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp
chứng từ gốc:
Bảng chấm công, BTHTTTL
Nhật ký-sổ cái
334,338
Sổ thẻ kế toán chi tiết:
3341, 3342, 3382,
3383, 3384
3384
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết:
334,338
- Đặc trng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi
sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ dăng ký chứng từ kế toán hoặc bản tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đợc đánh số
hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi
Bảng chấm công
Báo cáo tài chính
24
* Hình thức nhật ký chứng từ:
- Đặc trng cơ bản:
Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài
khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các tài khoản đối ứng
Nợ:
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời
gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
- Hình thức kế toán nhật ký - Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê
+ Sổ cái
+Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
+ Bảng tổng hợp chi tiết
- Hình thức này đợc áp dụng cho các hình thức doanh nghiệp có quy mô sản xuất
vừa và lớn.
- Trình tự ghi sổ:
25