119 Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC........................................................................3
1.1. Khái niệm:............................................................................................3
1.1.1. Nguồn nhân lực:..............................................................................3
1.1.2. Khái niệm đào tạo và phát triển :....................................................3
1.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực :....................3
1.2. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực :...............4
1.2.1. Đào tạo trong công việc :................................................................4
1.2.2. Đào tạo ngoài công việc :................................................................5
1.3. Quy trình xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực:.......................................................................................................6
1.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo :..............................................................6
1.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo :.............................................................7
1.3.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo :..........................................................7
1.3.4. Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo :
...................................................................................................................7
1.3.5. Dự tính chi phí đào tạo :..................................................................8
1.3.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên :......................................................9
1.3.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo :....................................9
1.4. Sự cần thiết của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực :.10
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực......................................................................................................11
1.5.1. Nhân tố công nghệ kỹ thuật..........................................................11
1.5.2. Đối thủ cạnh tranh.........................................................................11
1.5.3. Sứ mệnh, mục tiêu, chính sách, chiến lược của công ty ..............11
1.5.4. Khả năng nhân lực hiện tại và tương lai.......................................12
PHẦN 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH

đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:.....................................................49
3.2.6. Duy trì và phát triển nguồn kinh phí cho đào tào:.........................49
KẾT LUẬN....................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................51
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty....................................................................17
Bảng 2.2. Quy trình sản xuất chung............................................................20
Bảng 2.3. Bảng xếp loại cho cán bộ công nhân viên trong
các năm 2005, 2006, 2007..............................................................................22
Bảng 2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh trong các năm 2005. 2006, 2007 23
Bảng 2.5. Cơ cấu tuổi qua các năm 2005, 2006, 2007.................................25
Bảng 2.6. Cơ cấu trình độ qua các năm 2005, 2006, 2007.........................25
Bảng 2.7. Số lao động trực tiếp, gián tiếp tại qua các
năm 2005, 2006, 2007....................................................................................26
Bảng 2.8. Số lượng đào tạo qua các năm 2005, 2006, 2007........................28
Bảng 2.9. Chi phí đào tạo qua các năm 2205, 2006, 2007..........................36
Bảng 2.10. Thang điểm đánh giá chất lượng đào tạo.................................38
Bảng 2.11. Kết quả đào tạo tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh
kim khí qua các năm 2005 – 2007 :..............................................................39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
LỜI MỞ ĐẦU
Nguồn lực con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực và đóng vai trò
quyết định đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của bất kì quốc gia nào. Bên
cạnh những nguồn lực vật chất, tài nguyên thiên nhiên… thì nguồn nhân lực
luôn là điểm khởi đầu để các nguồn lực khác sử dụng một cách có khoa học
và hiệu quả. Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ,
con người ngày càng có điều kiện để tăng năng suất lao động, thúc đẩy kinh tế
phát triển.
Nhu cầu về nguồn nhân lực cả vể số lượng và chất lượng là rất lớn, đòi

PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. Khái niệm:
1.1.1. Nguồn nhân lực:
“Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động
làm việc trong tổ chức đó, còn nhâm lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con
người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực.
Thể lực chỉ sức khoẻ của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng
sức khoẻ của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn, chế độ làm việc,
nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con người còn tuỳ thuộc vào tuổi tác, thời gian
công tác, giới tính…
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng,
năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách…của từng người.”
1
1.1.2. Khái niệm đào tạo và phát triển :.
Đào tạo và phát triển : “là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có
thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó trong các tổ
chức, công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ
chức và có kế hoạnh.”
2
1.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực :
- Chỉ tiêu về năng lực và trình độ chuyên môn
Năng lực và trình độ chuyên môn là khả năng hiểu biết, khả năng thực
hành về một chuyên môn, nghề nghiệp nào đó. Đó cũng là trình độ được đào
1
THS Nguyễn Văn Điềm & PGS .TS. Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình QTNL, NXB Lao động- Xã Hội, 2004,
trang 7 – 8.
2
THS Nguyễn Văn Điềm & PGS .TS. Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình QTNL, NXB Lao động- Xã Hội, 2004,

4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
- Đào tạo theo kiểu học nghề
Công nhân sẽ được học lý thuyết và sau đó sẽ thực hành dưới sự chỉ bảo
của công nhân lành nghề.
- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Đây là “phương pháp chuyển người quản lý từ công việc này sang công
việc khác để nhằm cung cấp cho họ kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực
khác nhau trong tổ chức. Nhưng kinh nghiệm và kiến thức thu được qua quá
trình đó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện được những công việc cao hơn
trong tương lai”
2
.
1.2.2. Đào tạo ngoài công việc :
Bao gồm các phương pháp sau :
1.2.2.1. Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
Theo phương pháp này, doanh nghiệp mở những lớp riêng có trang bị
các phương tiện, thiết bị dành riêng cho học tập. Chương trình đào tạo gồm 2
phần là lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết được giảng dạy tập trung, còn
phần thực hành sẽ được tiến hành ở xưởng dưới sự hướng dẫn của công nhân
lành nghề hay các kỹ sư kỹ thuật.
1.2.2.2. Cử đi học ở các trường chính quy :
Doanh nghiệp cử cán bộ công nhân viên đi học tại các trường học chính
quy của hệ thống giáo dục xã hội. Phương pháp này giúp người học tiếp thu
một cách hệ thống những kiến thức và kĩ năng về nghề. Phương pháp này
thường được áp dụng cho công việc đòi hỏi cần hiểu biết cả về lý thuyết và kỹ
năng. Nhược điểm của phương pháp là thời gian đào tạo dài, chi phí cao.
2
THS Nguyễn Văn Điềm & PGS .TS. Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình QTNL, NXB Lao động- Xã Hội,
2004, trang 164

nhu cầu đào tạo của người công nhân đó.
1.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo :
- Xác định những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng
có được sau đào tạo.
Trong giai đoạn nay, doanh nghiệp xác định được
- Số lượng và cơ cấu học viên tham gia khóa học
- Thời gian đào tạo
- Nhưng kỹ năng, trình độ chuyên môn, tay nghề học viên đạt được sau
khóa học đáp ứng như thế nào đối với yêu cầu của doanh nghiệp.
1.3.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo :
Là lựa chọn người cụ thể để đào tạo, dựa trên nghiên cứu nhu cầu và
động cơ đào tạo của người lao động
1.3.4. Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo :
*Xây dựng chương trình đào tạo:
Trong quá trình lập kế hoạch để đào tạo thì Công ty phải xác định được
đào tạo cho công nhân viên trong công ty những kiến thức gì và như thế nào.
Đào tạo định hướng lao động: là chương trình phổ biến thông tin và
định hướng, cung cấp kiến thức cũng nhũ giải thích các thắc mắc của người
công nhân về DN hoặc cung cấp các thông tin về DN cho người lao động
mới.
Đào tạo phát triển kỹ năng : đó là chương trình cung cấp cho người lao
động những kiến thức và kỹ năng cần thiết để người công nhân có thể thực
hiện công việc một cách có hiệu quả khi công việc của họ thay đổi hoặc có sự
thay đổi công nghệ.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
Đào tạo an toàn: là chương trình cung cấp cho người lao động để ngăn
chặn và giảm bớt tại nạn lao động và để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của pháp
luật.
Đào tạo nghề nghiệp: là chương trình phổ biến kiến thức mới được phát

1.3.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên :
Tùy vào các phương pháp đào tạo và nội dung đào tạo, doanh nghiệp
cần tiến hành lựa chọn giáo viên đào tạo thích hợp . Những giảng viên thuê
ngoài sẽ mang lại kiến thức mới cho doanh nghiệp, đó là cách tư duy, phong
cách làm việc, những thứ mà giảng viên trong doanh nghiệp không có được.
1.3.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo :
Việc đánh giá chương trình và kết quả đào tạo là một công việc khó nhưng ta
hoàn toàn có thể kiểm soát được khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có quy trình đào tạo rõ ràng;
- Kế hoạch đào tạo phù hợp với mục đích, thời gian, ...
- Nội dung đào tạo cơ bản, đi đúng trọng tâm, tránh lan man không cần thiết;
- Trong quá trình đào tạo nên có tiêu chí và kế hoạch định kỳ đánh giá chất
lượng học viên, từ đó có thể thấy được nguyên nhân yếu kém hay yếu tố
thành công có nền tảng từ đâu (do người trực tiếp đào tạo hay do học viên hay
do cả hai đối tượng đấy);
- Kết thúc quá trình đào tạo, nên có tập các câu hỏi hay đề cương ôn tập trước
khi tổ chức việc đánh giá kết quả cuối cùng (việc này sẽ phần lớn thể hiện
được việc học viên co chịu khó học hỏi hay không và sẽ công bằng cho việc
đánh giá nhận xét sau này đối với các học viên);
Để đánh giá kết quả cuối cùng nên có các tiêu chí sau:
- Đảm bảo việc kết thúc quá trình đào tạo đúng theo kế hoạch và nội dung đã
đề ra;
- Có kết quả của những lần đánh giá "nhỏ" trong quá trình đào tạo (phục vụ
cho việc tổng hợp đánh giá);
- Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả theo đặc thù từng ngành nghề, công việc,
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
vị trí (tiêu chí này rất quan trọng vì mỗi ngành nghề, vị trí hay công việc đều
có các đặc thù khác nhau; hơn nữa mỗi nơi sẽ có một tiêu chí riêng mà không
có một chuẩn nào cả);

Đối với người lao động : đào tạo nghề sẽ giúp người lao động ổn định
trong công việc cũng như thu nhập từ đó yêu tâm gắn bó với doanh nghiệp.
Sau k hi được đào tạo , người lao động sẽ có cơ hội được thăng tiến, được làm
ở những vị trí mong muốn hay có khả năng được cất nhắc trong tương lai.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng được những yêu
cầu mới của xản suất kinh doanh, tạo điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật hiện
đại vào trong tổ chức. Làm tốt công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
không chỉ có ý nghĩa thiết thực đối với tổ chức mà còn có tác động mạnh mẽ
đến người lao động
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực
1.5.1. Nhân tố công nghệ kỹ thuật
Trang thiết bị và quy trình công nghệ hiện đại không ngừng thay đổi
đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành đào tạo để người lao động có thể theo
kịp được công nghệ.
1.5.2. Đối thủ cạnh tranh
Trong giai đoạn cạnh tranh của cơ chế thị trường, đòi hỏi chất lượng
sản phẩm cũng như dịch vụ của công ty phải ngay đảm bảo chất lượng và mẫu
mã. Do vậy, doanh nghiệp mở các lớp đào tạo để nâng cao tay nghề, kĩ năng
nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên, giúp công ty cạnh tranh với các đối
thủ trên thị trường.
1.5.3. Sứ mệnh, mục tiêu, chính sách, chiến lược của công ty
Việc mở rộng quy mô sản xuất ảnh hưởng rất lớn đến công tác đào tạo
và phát triển. Khi quy mô sản xuất nhỏ thì số lượng, chất lượng của lao động
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
vẫn chưa được chú ý, khi quy mô sản xuất, kinh doanh được mở rộng, thì cần
đòi hỏi cần một số lượng lao động cả về số lượng và chất lượng để phù hợp
với quy mô sản xuất. Do vậy, doanh nghiệp phải tiến hành tuyển dụng và có
chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực một cách kịp thời.

dụng và đào tạo được quan tâm hàng đầu nhằm bổ xung và nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ nhân viên trong Công ty, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất.
Trong hơn 8 năm hình thành, xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần
sản xuất và kinh doanh kim khí đã gặt hái được rất nhiều thành công, từng
bước khẳng định tên tuổi trên thị trường trong và ngoài nước. Đánh dấu
những sự thành công đó là các danh hiệu, bằng khen mà công ty đã đạt được
như:
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
• Năm 2004: Đạt giải thưởng “ Sao vàng đất Việt ” cho sản phẩm lưới
thép đạt tiêu chuẩn của Việt Nam trong hội nhập quốc tế.
• Năm 2004: Đạt cúp vàng trong Triển lãm hội chợ “ Hội nhập và phát
triển ” Hải Phòng lần thứ I.
• Năm 2004: Nhận được bằng khen của thành phố Hải Phòng vì đã có
thành tích xuất sắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham gia hội
nhập thị trường quốc tế.
• Năm 2005: Nhận bằng khen của Liên đoàn lao động thành phố Hải
Phòng đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây
dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh.
• Năm 2005: Đầu tư xây dựng nhà máy luyện phôi thép công suất
200.000 tấn/năm tại khu kinh tế Đình Vũ - Hải Phòng để đáp ứng nhu cầu thị
trường.
• Năm 2006: Nhận bằng khen của thành phố Hải Phòng đã có thành tích
xuất sắc trong công tác bảo hộ lao động.
Mục tiêu phát triển công ty đến năm 2015:
Công ty xác định cho mình một mục tiêu phấn đấu trước mắt và lâu dài là
từng bước phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm bảo toàn và phát
triển vốn kinh doanh; tạo lập, củng cố uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường
để giữ được nhịp độ tăng trưởng ổn định qua các năm và kinh doanh có lãi;
giữ cho giá trị cổ phiếu Công ty không bị sụt giảm với mức cổ tức không thấp

- Máy móc: Bao gồm:
+ 4 máy dập lưới thép 75T, 45T, 30T;
+ 4 máy cán usê xà gồ;
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
+ 4 máy cắt tôn, trong đó máy cắt tôn dày tới 25mm: 1 chiếc; máy cắt
tôn từ 20mm trở xuống: 3 chiếc;
+ Nhiều máy khác như máy hàn, máy tiện…
Phương tiện vận tải:
+ Cẩu trục, cổng trục sức nâng lớn nhất 25 tấn: 6 chiếc;
+ Cần cẩu bánh lốp đi công trường có sức nâng 25 tấn: 2 chiếc;
+ Cần cẩu đi công trường có sức nâng 50 tấn: 2 chiếc;
+ Ngoài ra, công ty còn có 4 cẩu của Nhật, 4 xe tải, và một số xe con…
Vốn điều lệ: 10.500.000.000 đồng ( Mười tỷ, năm trăm triệu đồng ).
Công ty có: 44 cổ đông.
Mỗi cổ phần có mệnh giá 100.000 đồng ( Một trăm ngàn đồng ).
Email: vn Website: www.ptramesco.com.vn
2.1.2. Cơ cấu tổ chức :
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức của công ty :
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
Bảng 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty( Nguồn: Phòng tổ chức văn thư Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí)
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức :
- Bộ máy quản lý: Bao gồm:
• Đại hội đồng cổ đông.
• Hội đồng quản trị.
Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để

Kho
tàng,
cửa
hàng
Phòng
đầu tư
Phòng
tài
chính -
kế toán Văn
phòng
tổ
chức
văn
thư
Đại hội đồng
cổ đông
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
• Ban giám đốc:
Gồm 1 Tổng giám đốc, 4 Phó Tổng giám đốc ( nội chính, kĩ thuật, kinh
doanh, đầu tư ). Ban giám đốc co chức năng quyền hạn sau :
+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày
của công ty.
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị công ty.

theo quy định điều 13 - Luật doanh nghiệp.
• Là cổ đông cá nhân sở hữu ít nhất 3,5 % tổng số cổ phần phổ thông
hoặc đại diện của cổ đông là pháp nhân sở hữu ít nhất 5 % tổng số cổ phần
phổ thông.
• Có trình độ chuyên môn trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành,
nghề kinh doanh chủ yếu của công ty.
• Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu và đại diện sở hữu từ 10 % - nhỏ
hơn 15 % số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên tục 6 tháng được
quyền ứng cử hoặc đề cử tối đa một thành viên; từ 15 % - nhỏ hơn 25 % số cổ
phần có quyền ứng cử hoặc đề cử tối đa hai thành viên; từ 25 % - nhỏ hơn 35
% số cổ phần có quyền ứng cử hoặc đề cử tối đa ba thành viên; từ 35 % - nhỏ
hơn 50 % số cổ phần có quyền ứng cử hoặc đề cử tối đa bốn thành viên; từ 50
% số cổ phần trở lên có quyền ứng cử hoặc đề cử tối đa năm thành viên.
• Thành viên của Hội đồng quản trị không được là thành viên của Hội
đồng quản trị của một doanh nghiệp khác.
 Tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành thành viên của Ban kiểm soát:
• Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối
tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại điều 13 -
Luật doanh nghiệp.
• Không có quan hệ họ hàng với thành viên của Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc và người quản lý khác.
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
• Có tư cách đạo đức, có sức khỏe, có trình độ Đại học trở lên, có năng
lực và hiểu biết về pháp luật, có thâm niên công tác trong nghề từ 5 năm trở
lên.
• Cổ đông nhỏ hơn 20 % cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên
tục nhỏ nhất 6 tháng có thể tập hợp phiếu bầu với nhau để đề cử các ứng viên
vào Ban kiểm soát; từ 10 % - nhỏ hơn 20 % cổ phần có quyền biểu quyết đề
cử một thành viên; từ 20% - nhỏ hơn 50 % cổ phần có quyền biểu quyết đề cử

Xếp gọn
thành phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực
bước công việc cụ thể, áp dụng với từng loại sản phẩm khác nhau và phải dựa
trên những căn cứ nhất định như sau:
- Kết cấu thời gian làm việc của công nhân ở công ty hiện nay bao gồm:
thời gian chuẩn kết, thời gian phục vụ, thời gian gia công, thời gian nghỉ vì
nhu cầu.
- Nghiên cứu cụ thể, rõ ràng các bước công việc. Căn cứ vào bản vẽ kĩ
thuật mà quy trình công nghệ sẽ chia ra thành các bước công việc theo mức
độ tham gia của công nhân trong quá trình hoàn thành bước công việc.
- Trình độ lao động và hình thức phân công lao động ở công ty.
Ngoài ra, để thực hiện định mức lao động có căn cứ và khoa học, công
ty đặc biệt chú trọng đến công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc. Cụ thể
như:
- Đảm bảo có đủ dụng cụ cần thiết phục vụ cho công việc;
- Công nhân sẽ đi nhận phôi liệu tại kho cách nơi làm việc 80m;
- Nếu máy móc hỏng hoặc gặp sự cố thì có công nhân đến sửa;
- Nơi làm việc đảm bảo ánh sáng, thoáng gió, nhiệt độ theo đúng tiêu
chuẩn, có bảng chỉ dẫn lao động…
2.1.3.3. Đặc điểm về ngành nghề công việc :
Do ngành nghề kinh doanh của Công ty là cơ khí, xây dựng… nên yêu
cầu về trình độ công nhân trực tiếp sản xuất không cần đòi hỏi cao, hầu hết
công nhân cho các công trình của các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc Công ty
đều là lao động phổ thông và công nhân được đào tạo từ các trường Trung
học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề. Do đặc thù công việc, công nhân
phải di chuyển theo công trình nên số lượng lao động thay đổi liên tục, số
lượng công nhân bỏ làm cũng lớn.
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: KT & QL nguồn nhân lực

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí các
năm 2005, 2006, 2007 )
Như vậy: Số lượng cán bộ, công nhân viên trong công ty xếp loại A là
cao nhất, khoảng 74,5% (2005) – 88,45% (2007), còn loại C chỉ chiếm tỉ lệ
nhỏ. Qua đây có thể thấy tác phong làm việc của cán bộ, công nhân viên trong
công ty là khá cao, mọi người đoàn kết cùng nhau làm việc, phục vụ vì lợi ích
chung của công ty.
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status