TIỂU LUẬN: Tổ chức Bộ máy và bộ sổ kế toán của tổng công ty rau quả việt nam - Pdf 11


TIỂU LUẬN:

Tổ chức Bộ máy và bộ sổ kế
toán của tổng công ty rau quả
việt nam
Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường đầy những thách thức và khó khăn như hiện nay,
việc tìm ra hướng đi cho riêng mình và có thể đứng vững là điều rất quan trọng.thị
trường mở ra cho ta rất nhiều cơ hội để ta có thể lựa chọn và tiến hành hoạt động
kinh doanh và thu lợi nhuận.trong đó rau quả cũng là một trong những cơ hội đó mà
ta có thể khai thác.Tổng công ty rau quả việt nam tuy mới thành lập , nhưng đã ngày
càng lớn mạnh và trở thành một trong những doanh nghiệp lớn mạnh của đất
nước.với vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của chúng ta .xuất phát từ những lý
do trên thì việc được vào thực tập trong phòng kế toán-tổng công ty rau quả việt
nam là một điều hết sức may mắn và vinh dự đối với em. Qua 2 tuần tìm hiểu kết
hợp giữa những kiến thức đã được học tại trường và xem xét khái quát tình hình
thực tế phát sinh của tổng công ty cho ta bức tranh chung nhất về tổng công ty qua

Liên Xô,còn về phía ta là được cung cấp các loại vật tư chủ yếu phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp và có một trường tiêu thụ lớn, ổn định và theo thống kê kim
nghạch xuất khẩu Rau quả thu được từ thị trường này chiếm 97,7% tổng kim
nghạch của tổng công ty.Sự ra đời của tổng công ty tạo điều kiện hết sức thuận lợi
cho việt nam trước khi bước vào một thời kì mới.
-Thời kì 1991-1995:
Thời kì này cả nước bước vào một giai đoạn mới đó là cơ chế thị trường, mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của thị trường nói chung và của tổng công ty nói
riêng đều vận động theo cơ chế thị trường.với bước đầu đầy khó khăn,hoạt động của
tổng công ty chỉ là nghiên cứu và tìm kiếm, mặt hàng và tìm kiếm đối tác với sự nỗ
lưc của các cán bộ trong tổng công ty cùng với sụ giúp đỗ của nhà nước.Tổng công
ty đã vượt lên và bắt đầu đi vào sản xuất,chế biến và xuất khẩu rau quả.trong thời
gian này,chương trình hợp tác rau quả việt xô không còn nữa cùng với sự ra đời của
các doang nghịêp cùng kinh doanh mặt hàng này là một khó khăn hết sức to lớn đối
với tổng công ty.Thêm vào nữa là sự bỡ ngỡ, lúng túng của việc chuyển từ cơ chế
cũ sang cơ chế mới buộc tổng công ty phải tự đi tim thị trường và phương thức kinh
doanh mới cho phù hợp với môi trường kinh doanh mới cũng là một khó khăn của
tổng công ty trong thời gian này.
-Thời kì hiện nay:
Trong giai đoạn này, nền kinh tế thế giới có rất nhiều biến động nhất là khu
vực đông nam á và việt nam cùng không tránh khỏi tầm ảnh hưởng này.Tuy có
những khó khăn trên nhưng những năm qua,tổng công ty vẫn liên tục hoạt động có
hiệu quả cụ thể là qua các năm tổng công ty đều nộp đủ ngân sách nhà nước và có
lãi trong hoạt động kinh doanh.
Nhìn lại hoạt động của tổng công ty trong những năm qua ta thấy có những
bước thăng trầm phản ánh đúng với thời cuộc diễn ra ,tuy gặp rất nhiều khó khăn do
cả yếu tố khách quan của môi trường kinh doanh và cả yếu tố chủ quan con người

kê,chế độ kế toán, kiểm toán. Thực hiện việc công bố kết quả hoạt động tài
chính hàng năm theo hướng dẫn của bộ tài chính và tự chịu trách nhiệm về nội
dung đã công bố.
Thứ thư:Tổng công ty phải có tổ chức,quản lý công tác nghiên cứu và ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ đồng thời đào tạo bồi dưỡng cán bộ và công
nhân phục vụ cho việc kinh doanh rau quả.
1.1.3-Các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty:
- Tổng công ty rau quả việt nam tiến hành kế hoạch phát triển hệ thống sản
xuất và cung cấp hạt giống rau quả chất lượng cao trên toàn quốc,thiết lập sự
chuyên môn hoá vụ mùa.
-M ạng lưới hoạt động:
+Sản xuất hạt giống rau qảu, những sản phẩm lâm nông nghiệp khác và
chăn nuôi.
+Tổng công ty có d ịch vụ tư vấn về vụ mùa,canh tác lâm nghiệp và chăn
nuôi.
+Sản xuất trái cây,rau thịt , thuỷ sản,nước hoa quả,đồ uống và đường.
+Sản xuất mọi sản phẩm đóng gói (bằng gỗ, bìa,thuỷ tinh và kim loại…)
+Dịch vụ bán buôn bán lẻ và đại lý cho việc bán hạt giống rau quả , sản
phẩm rau quả, thực phẩm, nước ép trái cây, đồ uống, thiết bị máy móc,linh kiện đặc
biệt, chất liệu cơ khí ,hàng tiêu dùng.
+Tiến hành dịch vụ về du lịch, khách sạn và nhà hàng.
+ Tiến hành dịch vụ về giao thông, cử hàng và giửi chuyển tiếp.
+Tiến hành dịch vụ tư vấn về phát triển đầu tu hoa quả, rau và hoa.
+Sản xuất máy cơ khí, thiết bị phụ kiện phục vụ hoa quả, trồng rau và
dụng cụ nhà bếp.
+Xuất khẩu và nhập khẩu.
-Hàng hoá xuất khẩu:rau quả tươi và được chế biến, hoa và cây cảnh, gia

loại
2001 2002 2003 2004 So sánh
GT % GT % GT % GT % 03/02 04/03
1-
tổng
vốn
140.21
0
100 312.21
8
100 39127
2
100 432478 100 125.32 110.53
-vốn
cố
định

109.77
0

78.2
9

132.55
4

42.4615337


265757

61.45

132.41

111.71
2.
nguồn

vốn

140.21
0

100

312.21
8

100

39127
2

100

432478


63.12 277414 64.15 142.58 112.32
-
nguồn
khác
54361 38.7
7
139.00
3
44.52

14430
2
36.88 155064

35.85 103.81

107.45


02/01

03/02

04/03

1.tổng kim
ngạch XNK
40.456.5
22
39.128.555
4.304.141
0
60.478.71
4
98 110 140.5
-XK
(USD)
21.058.6
47
20.098.191
22.431.70
4
25.176.37
8
95
111.6
1
112.23
-NK

605.624 682000 719000 1.023.538

112.61 124 130
4-nộp ngân
sách
30.396 37.100 22.000 22.880 122.05 59.29

104
5- lợi nhuận
4.250 9.200 10.700 12.733 216.47
116.3
0
119
6-thu nhập
công nhân
436.000 444.000 509.000 624.000 103.20
114.6
4
1122
-nông
nghiệp
(đồng)

401.000

400.000
7-khối kinh


Biểu đồ 1:

Hội đồng quản trị: Thực hiện các chức năng quản lý hoạt động của tổng công
ty,chịu trách nhiệm về sự phát triển của tổng công ty theo nhiệm vụ của nhà nước
giao.hội đồng quản trị có 5 thành viên đó là:chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch
hội đồng quản trị và 3 quản trị viên(1 thành viên kiêm tổng giám đốc và 2 thành
viên kiêm nhiệm là chuyên gia trong lĩnh vức kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh
do thủ tướng chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của bộ trưởng bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn).Tiêu chuẩn để được bổ nhiệm làm thành viên của
hội đồng quản trị tuân theo quy định tại điều 32 – luật doanh nghiệp nhà nước.
Tổng giám đốc: Là đại diện pháp nhân của tổng công ty, chịu trách nhiệm toàn
bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại dịch vụ và thực hi ện theo quy
chế, chế độ một thủ trưởng có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và
cơ cấu sản xuất theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ,có hiệu quả phù hợp cới từng
thời kỳ.
Giúp việc cho tổng giám đốc là các phó tổng giám đốc bao gồm các phó tổng
giám đốc phụ trách sản xuất và kinh doanh,phó tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực

phòn
g
kinh
doan

24
đơn
vị
thàn
4

đơn
vị
thàn
h
Các
viện
nghiên
cứu
chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật trong phạm vi công việc được
giao.
Khối sản xuất: Bao gồm các doanh nghiệp hạch toán độc lập là thành viên
của tổng công ty có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ trong lĩnh vực tài chính,tự
chiu trách nhiệm về các khoản nợ và cam kết của mình trong phạm vi số vốn của
nhà nước do doanh nghiệp quản lý,chịu sự quản lý ràng buộc về quyền lợi và nghĩa
vụ đối với tổng công ty.các đơn vị này có kế toán riêng, hạch toán độc lập bao gồm
24 đơn vị trực thuộc là các công ty xuất- nhập khẩu và các nông trường xí nghiệp và


 Kế toán trưởng : Phụ trách chung công tác tài chính kế toán của tổng công ty
,trực tiếp chỉ đạo tổ chức bộ máy kế toán ,lâp kế hoạch ,cân đối tài chính
 Phó phòng kế toán:Phụ trách kế toán thanh toán ,ký thay kế toán trưởng (nếu
được uỷ quyền)
Kế toán trưởng

Kế toán tổng
h
ợp

Phó phòng kế
toán

Khối quản lý
doanh nghiệp
Khối văn
phòng
K T
khối
nông
nghiệ
p và
sự

H
kiêm
thủ
quỹ
 Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp kế toán văn phòng và toàn tổng công
ty, lập báo cáo kết quả kinh doanh,lập bảng cân đối kế toán,báo cáo tình hình
tăng giảm tài sản cố định và lập các báo cáo khác theo yêu cầu công tác quản lý
của Tổng Công ty.
 Kế toán hàng hóa: Theo dõi tình hình NX hàng hoá.
 Kế toán tiền mặt: Theo dõi việc thu chi, chi quỹ tiền mặt, lập phiếu thu chi, báo
cáo quỹ tiền mặt và theo dõi các khoản tạm ứng.
 Kế toán ngoại tệ: Theo dõi, ghi chép tình hình biến động của ngoại tệ ngân hàng.
 Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động của tài khoản tiền gửi
ngân hàng, chịun trách nhiệm thực hiện phần thanh toán với ngân hàng.
 Kế toán bảo hiểm xã hội kiêm thủ quỹ.
 Kế toán phụ trách khối nông nghiệp và sự nghiệp.
 Kế toán khối xuất nhập khẩu và xây dựng cơ bản.
 Kế toán phụ trách về tổng chi phí của toàn Tổng Công ty.
2.2- Tổ chức sổ kế toán.
2.2.1- Những quy định chung
Công ty tổ chức kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại quyết
định số 1141 TC/QĐ-CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính.
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên, và kiểm kê định kỳ.
+ Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung, vừa phân tán.
+ Kỳ báo cáo kế toán theo quý.

Qui trình kế toán máy.
-Chứng từ gốc gồm có: Phiếu xuất kho, nhập kho thành phẩm, hoá đơn bán
hàng (GTGT)
C. từ
g
ốc

Xử lý các
nghiêp v


Nhập dữ
li
ệu

-

Vào nhật ký
chung
- Vào sổ cái
- Các sổ chi
tiết

In và lưu

2.2.5-Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính lànhững báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và
công nợ cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kì của công ty.
Những báo cáo này do kế toán soạn thoả theo định kì nhằm cung cấp thông tin về
kết quả và tình hình tài chính của công ty gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau:
-Bảng cân đối kế toán: là báo cáo kế toán chủ yêu phản snhs tổng quát tình
hình tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tại một thời điểm nhất định dưới
hình thái tiền tệ.
-Kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng
quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kí kế toán của công ty và tình hình
thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và các khoản phải nộp khác.
-Lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kì của công ty.
-Thuyết minh báo cao tài chính lag một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo
tài chính của công ty được lâp để giải thích một số vấn đề về hoạt động sản xuất
kinh doanh và tình hình tài chính của công ty trong kì báo cáo.
2.3-Hạch toán về phần hành kế toán.
Vai trò của tài sản cố định và tốc độ tăng tài sản cố định trong sự nghiệp phát
triển kinh tế thị trường quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác
quản lý và sử dụng tài sản cố định: Việc tổ chức tốt công tác hạch toán để thường
xuyền theo dõi, nắm chắc tình hình tăng giảm tài sản cố định về số lượng giá trị,
tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định có ý nghĩa rất quan trọng đối với công
tác quản lý và sử dụng đầy đủ hợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát triển sản
xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mới không
ngừng tài sản cố định.
Phần III: Đánh giá và nhận xét

Xuất phát từ những yêu cầu quản lý nói trên, đòi hỏi công tác hạch toán kế
toán cần được nâng cao và hoàn thiện. Việc nâng cao và hoàn thiện trong hạch toán
kế toán giúp cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty nói riêng quản lý, sử dụng
một cách hiệu quả tài sản của đơn vị.
Ta biết tài sản cố định là sự thể hiện về tài sản của vốn cố định, là một bộ
phận quan trọng quyết định đến sự sống còn của Công ty trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Vì vậy các doanh nghiệp nói chung, Công ty nói riêng, phải sử dụng tài
sản cố định làm sao để tận dụng được tối đa tính năng, công dụng của chúng. Đồng
thời luôn sử dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị hiện có (để tránh hao mòn
vô hình ), và kịp thời thay thế máy móc thiết bị lạc hậu, luôn bảo quản, bảo dưỡng
tốt máy móc, thiết bị, đồng thời cần tính toán chính xác hao mòn tài sản cố định
trong quá trình sử dụng thu hồi vốn đầu tư nhanh chóng.
Chính vì vậy mà yêu cầu cần thiết đối với Công ty là phải tổ chức hạch toán
tài sản cố định một cách khoa học, phải xây dựng đầy đủ và chính xác các chỉ tiêu
phản ánh việc sử dụng tài sản cố định. Tránh tình trạng làm sai lệch con số trong
hạch toán để vụ lợi hoặc làm mất đi tính chính xác cuả thông tin. Trên cơ sở đó giúp
cho việc quản lý tài sản cố định của công ty có thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời.
Ngoài ra sự có mặt của hệ thống kế toán mới, đặc biệt là từ khi có chế độ áp
dụng thuế VAT, đã có nhiều thuận lợi trong công tác tính thuế, nhưng bên cạnh đó

rất chặt chẽ, phát huy được sức mạnh của các phòng, cơ sở, thuận lợi cho công tác
quả lý, kiểm tra. Còn tình hình hoạt động kinh doanh thì đáp ứng được nhu cầu của
sự phát triển mặc dù là chưa thực sự như mong muốn. điều này đặt ra cho Tổng
công ty là phải biết phát huy hơn nữa sức mạnh của mình trong lĩnh vực rau quả để
ngày càng có sự đóng góp lớn cho sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong tương
lai .

Mục lục

Lời mở đầu 1
Phần I: Khái quát chung về Công ty 2
1.1-Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty rau quả việt nam. 2
1.2-Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty 6
Phần II – tổ chức bộ máy và bộ sổ kế toán của tổng công ty 12
2.1- Tổ chức bộ máy kế toán ở Tổng công ty rau quả Việt Nam 12
2.2- Tổ chức sổ kế toán. 13
2.3-Hạch toán về phần hành kế toán 16
Phần III: Đánh giá và nhận xét 18
Lời kết 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status