TIỂU LUẬN: Một số biện pháp tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Thanh Bình trong giai đoạn hiện nay - Pdf 11



TIỂU LUẬN:

Một số biện pháp tiết kiệm chi phí
SXKD và hạ giá thành sản phẩm của
Công ty Cổ phần Thanh Bình trong
giai đoạn hiện nay LỜI NÓI ĐẦU

Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ có ý nghĩa kinh tế quan

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
GIÁ THÀNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

I.Chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.Khái niệm và kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh

1.1.2.Kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh
Theo loại hình hoạt động thì chi phí của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận cơ
bản:
Chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD): Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện
bằng tiền của các chi phí về vật chất, về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực
tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp trong một
thời kỳ nhất định. Đây là bộ phận chi phí gắn liền với quá trình mua hàng hoá, cung
cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Bộ phận chi phí này bao gồm giá
vốn của hàng hoá, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí trả lãi tiền
vay và các chi phí liên quan đến hoạt động sử dụng tài sản sinh lời khác của doanh
nghiệp trong kỳ…Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của doanh
nghiệp trong kỳ. Doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý tốt phấn đấu giảm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chi phí khác: là các chi phí phát sinh ngoài chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đã nêu ở trên như chi phí về thanh lý nhượng bán tài sản cố định, các
khoản tiền phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm luật…Đây là những khoản chi
phí phát sinh không thường xuyên trong kỳ doanh nghiệp khó có thể lập hoá được.
1.2.Phạm vi của chi phí sản xuất kinh doanh
1.2.1.Các chi phí phát sinh trong kỳ thuộc vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ - Chi phí về vật tư (nguyên liệu, vật liệu, động lực…) biểu hiện bằng tiền của
nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp trong kỳ.
- Chi phí tiền lương: bao gồm toàn bộ tiền lương tiền công và các khoản chi phí
có tính chất lương trả cho nguồn lao động.
- Các khoản trích lập theo quy định hiện hành của Nhà nước như: bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn.
- Khấu hao tài sản cố định: đó là số tiền trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp

- Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương…trả cho người lao động.
- Tiền trả về cng cấp dich vụ, lao vụ cho các ngành kinh tế khác nhau như:
Cước phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá, tiền thuê kho bãi, điện nước, nước, lãi vay trả
cho các tổ chức tín dụng.
- Hao phí vật tư, tài sản: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu,…
- Hao hụt tự nhiên của hàng hoá: là các chi phí biểu hiện giá trị của vật tư hàng
hoá bị hao hụt do điều kiện tự nhiên gây ra trong quá trình vận chuyển, bảo quản và
tiêu thụ.
- Chi phí khác bao gồm chi phí giao dịch, hội họp tiếp khách, đồ dùng văn
phòng…
1.3.2.Theo các khâu kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí phát sinh ở khâu mua hàng hoá dich vụ là các chi phí như: Trị giá mua
của hàng hoá dịch vụ mua vào các khoản phí, lệ phí, thuế phát sinh ở khâu mua, chi
phí vận chuyển từ nơi mua hàng đến kho của doanh nghiệp và các chi phí khác có liên
quan tính đến thời điểm đưa hàng vào nhập kho của doanh nghiệp. Toàn bộ những chi
phí này hình thành nên giá vốn của hàng hoá nhập kho.
- Chi phí ở khâu dự trữ: là các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tổ chức
dự trữ hàng hoá trong kỳ của doanh nghiệp như bao bì, vật liệu đóng gói, khấu hao TSCĐ phục vụ công tác dự trữ hàng hoá, lương của nhân viên quản lý kho và các chi
phí bằng tiền khác phát sinh ở khâu dự trữ hàng hoá.
- Chi phí ở khâu tiêu thụ: là các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu
thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong kỳ như: chi phí vật chất về tiền lương của nhân
viên bán hàng khấu hao TSCĐ chi phí vận chuyển hàng hoá từ kho của doanh nghiệp
đến người tiêu dùng chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành, các chi
phí dịch vụ mua ngoài khác như chi phí sửa chữa tài sản thuê ngoài, hoa hồng đại lý,
uỷ thác và các chi phí khác phát sinh ở khâu tiêu thụ ngoài các chi phí phát sinh ở khâu
tiêu thụ nêu trên.
1.3.3.Theo cơ chế quản lý tài chính và chế độ hạch toán hiện hành

chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí hoạt động tài chính
1.3.4.Theo tính chất biển đổi của chi phí so với sự biến đổi của doanh thu
- Chi phí cố định là bộ phận của chi phí phát sinh trong kỳ không thay đổi khi
doanh thu thay đổi bắt buộc doanh nghiệp phải thanh toán, thậm chí cả khi doanh
nghiệp không có doanh thu trong kỳ. Thuộc loại này bao gồm chi phí thuế văn phòng,
máy móc, thiết bị lãi vay phải trả, lương cán bộ gián tiếp, khấu hao TSCĐ.
- Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi khi doanh thu của doanh nghiệp thay
đổi như :
+ Chi phí nguyên, nhiên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm
+ Chi phí bao bì, vật liệu đóng gói.
+ Lương trả theo sản phẩm…
II. Giá thành
2.1.Khái niệm giá thành
2.1.1.Khái niệm giá thành
Giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ nhất định. Giá thành sản phẩm, dịch vụ (gọi tắt là giá thành) của doanh nghiệp thể hiện chi
phí cá biệt của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản
phẩm, dịch vụ cụ thể.
Cùng một loại sản phẩm, dịch vụ giống nhau doanh nghiệp nào có trình độ tổ
chức quản lý sản xuất kinh doanh tốt hơn, sử dụng trình độ công nghệ cao hơn thì giá
thành của doanh nghiệp đó thấp hơn.
Nghĩa là giá thành phản ánh chất lượng và trình độ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra gay gắt doanh nghiệp nào có
chất lượng hàng hoá tốt hơn, giá thành thấp hơn sẽ có sức cạnh tranh cao hơn và sẽ

tiếp sản xuất ra sản phẩm đó, các nguyên nhiên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp để tạo ra
sản phẩm đó.
+ Chi phí sản xuất chung là các chi phí chung phát sinh ở phân xưởng bộ phận
sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp như: Tiền lương và phụ cấp có tính chất lượng,
chi phí về vật liệu công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi
phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác liên quan đến bộ phận sản xuất sản phẩm
đó.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ bao gồm:
- Giá thành sản xuất của nó.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.2.2.Theo nguồn gốc số liệu phát sinh của các chi phí để tổng hợp giá thành
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm, dịch vụ được tổng hợp căn cứ vào
các định mức chi phí hiện hành do doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý quyết định nó
là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý giá thành của mình đạt được
mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch được tính căn cứ vào kế hoạch doanh thu, kế hoạch sản
lượng và kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá thành kế hoạch là một công cụ quan trọng để doanh nghiệp kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch giá
thành của mình.
Giá thành thực tế là loại giá thành được tập hợp tính toán căn cứ vào số liệu
phát sinh thực tế về chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp và số
lượng thực tế sản phẩm, dịch vụ để thực hiện được trong kỳ của doanh nghiệp đó. Giá
thành thực tế được sử dụng để phân tích so sánh đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán cụ thể làm cơ sở cho việc hoạch định
chính sách tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
thu, một tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận trong hiện tại và tương
lai. Ngoài ra việc loại bỏ những chi phí không cần thiết, chống được hiện tượng lãng
phí trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời giải phóng được vốn
phục vụ đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Từ đó nâng cao được
hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
3.2.Nội dung quản lý chi phí sản xuất và giá thành
3.2.1.Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
a) Quản lý chi phí hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
- Quản lý chi phí nguyên, nhiên vật liệu. Nguyên tắc chung là phải quản lý chặt
chẽ cả hai yếu tố: Mức tiêu hao vật tư và giá vật tư.
+ Về mức tiêu hao vật tư, tất cả các loại vật tư được sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thường doanh nghiệp thường phải quản lý chặt chẽ theo các
định mức tiêu hao vật tư mà doanh nghiệp đã quy định ở tất cả các khâu sản xuất kinh
doanh của mình, đồng thời phải thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra phân tích, đánh
giá tình hình thực hiện các định mức đó. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu định mức về tiêu
hao vật tư cho phù hợp, tìm ra những yếu tố tiêu cực để khắc phục và các yếu tố tích
cực để phát huy nhằm động viên mọi người lao động tích cực tiết kiệm trong sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. + Về giá trị vật tư để tính vào chi phí là giá thực tế mua vào ghi trên chứng từ
hoá đơn theo đúng quy định của Bộ Tài chính, sau khi đã trừ số tiền đền bù thiệt hại
do cá nhân, tập thể gây ra, hao hụt định mức cho phép, giá trị phế liệu thu hồi, số tiền
giảm giá mua.
+ Quản lý chi phí dụng cụ, công cụ lao động phục vụ sản xuất kinh doanh thông
thường. Doanh nghiệp căn cứ vào thời gian sử dụng và giá trị của chúng để tiến hành
phân bổ dần vào chi phí trong kỳ cho phù hợp.
+ Quản lý chi phí khấu hao TSCĐ
+ Quản lý chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lượng.
+ Quản lý chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chi phí khác phảI gắn

Tiếp theo là hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế- xã hội bao gồm mạng lưới
giao thông, vận tải, bến cảng, kho tàng, sự phân bổ của sản xuất của dân cư, để thấy rõ
nhóm tác động rất mạnh đến chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển hàng hoá…
- Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ và việc áp dụng các
thành tựu của sự tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh cũng là một yếu
tố quan trọng tác động đến chi phí của doanh nghiệp.
- Mức sống của con người tăng lên, trình độ phát triển của xã hội cũng là yếu tố
tác động đến chi phí và giá thành của doanh nghiệp. Yếu tố này làm cho giá cả của sức
lao động tăng lên dẫn đến chi phí của doanh nghiệp tăng lên, có thể thấy rõ điều này
tác động đến mọi doanh nghiệp, trong điều kiện hiện nay việc bảo vệ môi trường sống
của con người cũng tác động mạnh đến chi phí của doanh nghiệp.
- Thị trường và sự cạnh tranh:
Thị trường các yếu tố đầu vào tăng giá làm cho các doanh nghiệp phải tăng chi
phí và tăng giá thành là điều dễ thấy, từ giá cả nguyên vật liệu, tư liệu lao động đến giá
cả thị trường tài chính.
Thị trường sản phẩm, dịch vụ đầu ra ảnh hưởng mạnh đến doanh thu của doanh
nghiệp, do đó ảnh hưởng đến chi phí biến đổi đến từng chi phí của doanh nghiệp nhưng nếu thị trường ổn định doanh nghiệp mở rộng được doanh thu thì tỷ suất chi phí
có thể giảm xuống.
Cạnh tranh cũng tác động mạnh đến chi phí, giá của doanh nghiệp. Cạnh tranh
buộc các doanh nghiệp không ngừng cải tiến quản lý sản xuất kinh doanh, giảm chi
phí giá thành sản phẩm, dịch vụ tăng mức cạnh tranh về giá trên thị trường, nhưng
đồng thời cũng buộc các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc, thiết bị
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn đến chi phí và giá thành của doanh nghiệp
tăng lên.
3.3.2.Các nhân tố chủ quan
- Năng suất lao động của doanh nghiệp. Năng suất lao động tác động trực tiếp
đến chi phí tiền lương trả cho người lao động dễ thấy rõ điều này qua chế độ trả lương


I.Vài nét về công ty cổ phần Thanh Bình
1.1. Lịch sử hình thành của doanh nghiệp
* Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần Thanh Bình
Công ty cổ phần Thanh Bình Hà Nội là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh
xuất nhập khẩu sản phẩm may mặc. Công ty có trụ sở chính tại : Lô số 4 CN 05 khu
công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm - Hà Nội.
Ngày 8/5/1997 theo quyết định của Bộ trưởng bộ quốc phòng chi nhánh công ty
Thanh Bình được thành lập, có trụ sở chính tại 79 phố Lý Nam Đế- Hoàn Kiếm Hà
Nội.
*Quá trình phát triển:
Từ khi được thành lập đến năm 2002, xưởng may và các cơ quan quản lý đặt tại
Gia Lâm Hà Nội với tổng số cán bộ công nhân viên chức là 300 người trong đó có 270
là công nhân với 5 tổ sản xuất.
Từ năm 2003 đến nay công ty được uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp đất
tại lô số 4 khu công nghiệp Từ Liêm với các xưởng may kho và các phòng ban chức
năng. Tổng số cán bộ công nhân viên chức là 510, với 9 tổ sản xuất.
Cũng trong 2003 công ty tiến hành cổ phần hóa để nâng cao hiệu quả kinh
doanh góp phần vào công cuộc đổi mới chung của đất nước.
1.2.Cơ cấu tổ chức

ĐHĐCĐ: Là cơ quan quyết định cao nhất gồm những người nắm giữ cổ phần
của công ty.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và quyền lợi
của công ty, trừ những vẫn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Quyết định chiến lược phát triển, phương án đầu tư của công ty. Quyết định cơ cấu tổ chức, bổ
nhiệm, miễn nhiệm tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng của công ty.

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Thanh Bình

1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần Thanh Bình
1.3.1.Chức năng :
Công ty Thanh Bình có những chức năng chủ yếu sau:
- Chức năng sản xuất: Đây là chức năng cơ bản tạo ra kết quả của doanh
nghiệp. Sản xuất kinh doanh phục vụ nhu cầu trong nước và quốc tế, cung cấp các sản
phẩm có chất lượng cao ra thị trường, thoả mãn nhu cầu của khách hàng . Tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán giao dịch với nước ngoài, đây là yếu tố quan
trọng giúp doanh nghịêp mở rộng và phát triển trong thời đại cạnh tranh quyết liệt.
- Chức năng tiêu thụ bao gồm mọi hoạt động có liên quan đến công tác tiêu thụ
sản phẩm. Đây là chức năng quan trọng đối với bất cứ doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường.
Phòng
kế
toán
Phòng
tổ

sản xuất có hiệu quả cao.
- Chức năng kế toán tập hợp, xử lí, tính toán và cung cấp các thông tin cần thiết
phục vụ công tác quản lí vĩ mô của nhà nước và hoạt động quản trị kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.3.2. Nhiệm vụ :
- Công ty sẽ tiến hành nghiên cứu thị trường, xác định mặt hàng thị trường
cần, tìm hiểu thị trường quốc tế.
- Công ty sẽ tổ chức sản xuất theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo hợp đồng
được kí kết.
- Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm,
tìm mọi cách giảm chi phí.
- Mở rộng thị trường cả về chiến lược và quy mô, cả trong nước và quốc tế. Có
như vậy công ty mới có thể tồn tại và phát triển được, tạo công ăn việc làm, đảm bảo
thu nhập ổn định cho người lao động và cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động, nâng cao tay nghề chuyên
môn kĩ thuật cho cán bộ quản lí.
1.4.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Thanh
Bình.
- Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ngành
nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh hàng may mặc,sản xuất nhãn mác
phục vụ cho ngành may mặc, da giầy…, hợp đồng xuất khẩu, đầu tư phát triển kinh
doanh nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng và trang trí nội thất và xây dựng công trình công
nghiệp, dân dụng. Công ty trong tương lai sẽ phát triển chủ yếu lĩnh vực hàng may
mặc bên cạnh đó sẽ mở rộng lĩnh vực xây dựng để ngành này không chỉ là một ngành phụ của công ty mà nó cũng giữ vị trí quan trọng trong việc tăng doanh thu và lợi
nhuận của công ty.
- Quy mô và phương thức kinh doanh: Tài sản và vốn của công ty thể hiện tình
hình tài chính của công ty, nó thể hiện khả năng của công ty trong việc đầu tư và hoạt

19566061
91

21,1
4
70407012
55 62,8

2.Giá vốn
hàngbán
757568932
2

8424130527

152887323
07

84844120
5

11,2

68646017
80 81,5

3.LN gộp 168104492
3

2789209909


550634500

661260269

10489984
9

23,5
3

11062576
9 20,1

6.L
ợi nhuận

777623682

1690426108

152447088
1

91280242
6

117,
4


62515686
2

1049

-
67043632
1
-
97,9

9.LN từ HĐTC
-3218708

-606867276

-1713485

-
60364856
8

1875
4

60515379
1
-
99,7



12.LN khác

6672014

20260654

-7339102

13588640

203,
7

-
27599756 -136

13.T
ổng LNTT

781076988

1103819486

151541829
4

32274249
8


109110117
23237459
41,3
296351141.5.Đánh giá chung kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Thanh Bình
qua 3 năm (2004-2006)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị: VNĐ
Về doanh thu của công ty : ta thấy tăng đều qua các năm, có sự tăng doanh thu tương đối
ổn định chứng tỏ công ty đã thực hiện các chiến lược đề ra nhằm tăng doanh thu, tuy
nhiên công ty cũng cần phải chú ý nghiên cứu kĩ nguyên nhân tăng doanh thu, không phải
lúc nào tăng doanh thu cũng là tốt mà nó còn phụ thuộc vào các chỉ tiêu khác như số
lượng hàng bán ra, giá cả, NSLĐ và số lao động…
Về các khoản chi phí của công ty: Tình hình sử dụng chi phí của công ty là không
tốt có xu hướng tăng, riêng chi phí tài chính giảm do trong năm trước công ty không
thu được lợi nhuận từ hoạt động này.
Về lợi nhuận : Do doanh thu tăng, chi phí tăng nên lợi nhuận tăng nhưng lợi
nhuận tăng là do doanh thu tăng, công ty không tiết kiệm được chi phí. Bên cạnh đó
công ty tham gia các hoạt động tài chính nhưng thu nhập từ hoạt động này không đủ
để bù đắp chi phí bỏ ra làm cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị lỗ dẫn tới tổng lợi
nhuận của công ty giảm đi. Trong khoản lợi nhuận thu được hàng năm công ty nộp
ngân sách nhà nước theo đúng quy định về thuế thu nhập .
II. Tình hình và công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành
của công ty cổ phần Thanh Bình.
2.1.Tình hình chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành của công ty cổ phần
Thanh Bình
2.1.1.Phân tích chung tình hình chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành
Việc phân tích tình hình chi phí thông qua các chỉ tiêu: tổng chi phí sản xuất

61,35

Chi phí sản xuất
kinh doanh 10221729670

16758047654

6536317984

63,95

Tỷ suất chi phí sản
xuất kinh doanh 0,903

0,917

0,014

1,55

Mức độ tăng giảm
tỷ suất chi phí 0,014Tốc độ tăng giảm tỷ
suất chi phí 1,55

số tiền tiết kiệm
hay vợt chi do giảm
hoặc tăng tỷ suất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status