Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Một số quy định về rào cản kỹ
thuật của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may
nhập khẩu và giải pháp vượt rào của Việt
Nam.”
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
2
MỤC LỤC
1.1.4.2.
Đối với nước xuất khẩu 19
1.2.
Các quy định về rào cản kỹ thuật thương mại của Hoa Kỳ 20
1.2.1.
Các rào cản kỹ thuật áp dụng với các mặt hàng nhập khẩu vào Hoa Kỳ nói
chung 20
1.2.1.1.
Những quy định có tính rào cản liên quan đến an toàn thực phẩm 20
1.2.1.2.
Yêu cầu có tính rào cản liên quan đến trách nhiệm đối với xã hội 22
1.2.1.3.
Quy định có tính rào cản về môi trường 24
1.2.2.
Các rào cản kỹ thuật áp dụng với mặt hàng dệt may nhập khẩu vào Hoa Kỳ 25
1.3.3.
Những vấn đề quan tâm của nhà nhập khẩu hàng dệt may Hoa Kỳ 33
1.4.
Hiệp định thương mại Việt – Mỹ và quy chế giám sát đối với hàng dệt
may Việt Nam 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MẶT
HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 40
2.1.
Tổng quan về hoạt động xuất khẩu dệt may của Việt Nam 40
2.1.1.
Xuất khẩu dệt may Việt Nam ra thị trường thế giới 40
2.1.2.
Xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 46
2.2.
Các rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ áp dụng đối với mặt hàng dệt may của
Việt Nam 49
2.3.2.
Tác động tiêu cực 57
2.4.
Một số biện pháp vượt rào của Việt Nam hiện nay 58
2.4.1.
Các biện pháp vượt rào của Việt Nam 58
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
4
2.4.1.1.
Đổi mới và hiện đại hóa công nghiệp sản xuất 58
2.4.1.2.
Chú trọng tới việc xây dựng và phát triển thương hiệu 61
2.4.1.3.
Từng bước xây dựng cơ chế cảnh báo sớm: đối với mặt hàng dệt may
trước nguy cơ bị khởi kiện bán phá giá 63
2.4.1.4. Gắn chặt quyền lợi với các công ty nhập khẩu Hoa Kỳ 65
3.5. Giải pháp phía Doanh nghiệp 87
3.5.1. Doanh nghiệp luôn chú trọng tới công tác nghiên cứu thị trường 87
3.5.2. Doanh nghiệp cần xây dựng và kiện toàn sử dụng các hệ thống tiêu chuẩn kỹ
thuật theo đúng tiêu chuẩn quốc tế 88
3.5.3. Đẩy nhanh công tác cổ phần hóa các doanh nghiệp dệt may 89
3.5.4. Doanh nghiệp luôn đặt phương châm nâng cao chất lượng lên hàng đầu 90
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
5
3.5.5. Tăng cường hoạt động Marketing và xây dựng thương hiệu 92
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam, đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt
may vào thị trường Thế giới nói chung và thị trường Hoa Kỳ nói riêng có vai trò vô
cùng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay cũng như trong tương lai. Mặt khác, mặt hàng dệt may là một trong những mặt
doanh nghiệp xuất khẩu dệt may Việt Nam khi thâm nhập vào thị trường này.
Tìm hiểu và đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong
thời gian qua.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hệ thống các rào cản kỹ thuật
Phạm vi nghiên cứu: hệ thống rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ áp dụng với mặt hàng
dệt may, liên hệ thực tiễn với mặt hàng xuất khẩu dệt may Việt Nam sang Hoa Kỳ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh,
phân tích, phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng với các phương
pháp kinh tế học hiện đại để phân tích tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt
Nam sang Hoa Kỳ qua các thời kỳ.
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về các rào cản kỹ thuật áp dụng quản lý nhập khẩu đối với
mặt hàng dệt may
Chương 2: Thực trạng vượt rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng dệt may của Việt
Nam sang thị trường Hoa Kỳ
Chương 3: Giải pháp vượt rào cho các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may của Việt
Nam sang thị trường Hoa Kỳ
Hà Nội, tháng 6/2008
Tác giả
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC RÀO CẢN KỸ THUẬT ÁP DỤNG
QUẢN LÝ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG DỆT MAY
1.1. Lý luận chung về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
1.1.2.1. Hàng rào thuế quan
Nội dung chính của hàng rào thuế quan đó là việc áp dụng thuế là công cụ
chính gây rào cản để kìm hãm sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài vào thị
trường trong nước của một quốc gia. Do đó, khi hàng hóa của nước ngoài khi nhập
khẩu sẽ phải chịu áp dụng một mức thuế quan nhất định do quốc gia đó quy định.
Thuế quan trong thương mại quốc tế bao gồm: thuế quan xuất khẩu và thuế quan
nhập khẩu. Trong đó, thuế quan nhập khẩu được áp dụng phổ biến.
Thuế quan nhập khẩu là loại thuế áp dụng đối với hàng hóa khi nhập khẩu
vào thị trường một quốc gia, do đó giá của hàng hóa này sẽ cao hơn so với giá của
hàng hóa đó ở ngoại quốc. Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới người tiêu dùng
trong nước.
Thuế quan xuất khẩu là loại thuế được áp dụng với đơn vị hàng hóa xuất
khẩu ra thị trường thế giới của một quốc gia, do đó khi hàng hóa của quốc gia này
sẽ có giá cao hơn so với giá của hàng hóa đó trong nước. Điều này sẽ ảnh hưởng
tiêu cực tới hoạt động xuất khẩu của quốc gia đó. Ở nhiều quốc gia thì thuế quan
xuất khẩu không được áp dụng vì các quốc gia này đều khuyến khích phát triển hoạt
động xuất khẩu nhằm phát triển kinh tế.
Trước kia, công cụ thuế quan được sử dụng phố biến trong chính sách bảo hộ
thương mại quốc tế của một quốc gia, tuy nhiên cho đến nay thì công cụ này đã
không còn được áp dụng phổ biến nữa mà thay vào đó là hàng rào phi thuế quan
ngày càng đa dạng và tinh vi.
1.1.2.2. Hàng rào phi thuế quan
Rào cản phi thuế quan là những rào cản không dùng thuế quan mà thay vào
đó là các biện pháp hành chính để phân biệt đối xử chống lại sự thâm nhập của hàng
hóa nước ngoài, bảo vệ hàng hóa trong nước. Các nước công nghiệp phát triển
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
10
thường đưa ra lý do là nhằm bảo vệ sự an toàn và lợi ích của người tiêu dùng, bảo
vệ môi trường trong nước đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu lượng
• Những quy định về tiêu chuẩn
kỹ thuật
• Trợ cấp xuất khẩu
• Bán phá giá hàng hóa, bán phá
giá hối đoái
Qua bảng 1.1, ta thấy rằng hàng rào phi thuế ngày càng đa dạng và phức tạp
trong đó hàng rào kỹ thuật chỉ là một trong những công cụ của hàng rào phi thuế.
Và các rào cản này ngày càng được các quốc gia áp dụng một các linh hoạt .
1.1.3. Rào cản kỹ thuật
1.1.3.1. Khái niệm về rào cản kỹ thuật
Trong các rào cản phi thuế quan, hệ thống rào cản kỹ thuật được xem là một
trong những nhóm biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn hàng nhập khẩu, đặc biệt
là hàng nhập khẩu từ các nước đang phát triển. Rào cản kỹ thuật là một nhóm các
biện pháp yêu cầu về mặt kỹ thuật áp dụng đối với hàng xuất khẩu của nước ngoài,
tránh việc thâm nhập của hàng hóa đó và bảo vệ hàng hóa trong nước.
Hiện nay, trong xu hướng quốc tế hóa – khu vực hóa các rào cản thuế quan
được các nước cắt giảm sử dụng theo xu hướng tự do hóa thương mại, các rào cản
phi thuế quan trong đó hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế ngày
càng được áp dụng một cách rộng rãi.
Ta có thể thấy được vị trí của rào cản kỹ thuật trong hệ thống hàng rào
thương mại quốc tế như sau: Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
12
Hạn ngạch
Các rào cản
phi thuế khác
Quy
định về
vệ sinh
an toàn
thực
phẩm
Hàng rào phi thuế quan
Tiêu
chuẩn
về an
toàn
cho
người
sử
dụng
Quy
định về
hệ
thống
thực
hành
sản
xuất tốt
Quy
• Các thủ tục đánh giá, giám định về chất lượng sản phẩm
Đây là một trong những quy định được các tổ chức thương mại và các nước
phát triển áp dụng rộng rãi, tuy nhiên các nước đang phát triển thường gặp rất nhiều
khó khăn vì không đủ điều kiện đáp ứng đủ những yêu cầu của quy định này do sản
phẩm của các nước này thường có chất lượng thấp do nền sản xuất trong nước còn
lạc hậu
Hiện nay Hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2000 đã được áp dụng rộng
rãi trên 140 quốc gia, hệ thống này đề cập chủ yếu đến các lĩnh vực về chất lượng.
Trên thực tế, sản phẩm của doanh nghiệp nào được cấp giấy chứng nhận phù hợp
với ISO 9001:2000 sẽ dễ dàng thâm nhập thị trường vào các nước phát triển.
ii. Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm
Đây là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh trong sản xuất, đặc biệt các
doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm xuất khẩu cần phải tuân thủ chặt chẽ.
Ở các thị trường khó tính như EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ… thì quy định về vệ sinh an
toàn thực phẩm được yêu cầu hết sức khắt khe, các doanh nghiệp xuất khẩu đều cần
phải đáp ứng được các tiêu chuẩn HACCP.
Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn HACCP(Hazard
Analysis and Critical Control Point System) là một hệ thống nhằm đánh giá tất cả
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
14
các bước trong quy trình sản xuất, chế biến sản phẩm. Ngoài ra hệ thống này giúp
xác định được những yếu tố có quyết định quan trọng tới việc đảm bảo an toàn cho
thực phẩm. HACCP giúp các doanh nghiệp phát hiện được những trạng thái sinh
học, hóa học, tính chất vật lý có ảnh hưởng xấu tới độ an toàn của thực phẩm, để từ
đó đề xuất ra những biện pháp để có thể kiểm soát, ngăn chặn những bất lợi đó. Hệ
thống HACCP được xây dựng dựa trên 7 nguyên tắc cơ bản sau:
Phân tích mối nguy hiểm và các biện pháp phòng ngừa. Đây là nguyên tắc vô
cùng quan trọng của HACCP, trong nguyên tắc này bao gồm các biện pháp như:
tiến hành phân tích mối nguy, chuẩn bị sơ đồ quy trình sản xuất, xác định và lập các
ước quốc tế về lao động của tổ chức lao động quốc tế (ILO) của liên hợp quốc về
quyền trẻ em và nhân quyền. Các nước Mỹ, EU, Nhật Bản, Canada…quy định cấm
nhập khẩu hàng hóa mà trong quá trình sản xuất có sử dụng lao động trẻ em, lao
động cưỡng bức, phân biệt đối xử, bắt người lao động làm việc quá thời hạn được
phép của luật lao động.
Đây là một hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm giải trình xã hội để hoàn
thiện các điều kiện làm việc cho người lao động tại các doanh nghiệp, trang
trại,…do tổ chức SAI (Social Accountability International) giám sát. Tổ chức này
đóng vai trò là nhà môi giới trung gian cung cấp giấy chứng nhận cho các doanh
nghiệp sử dụng lao động đạt tiêu chuẩn SA 8000, đồng thời cũng cung cấp các dịch
vụ hướng dẫn để các doanh nghiệp có thể đạt những tiêu chuẩn mà SA 8000 đặt ra.
Hệ thống SA 8000 đề cập đến các vấn đề:
• Lao động trẻ em: SA 8000 đề cập đến các vấn đề liên quan đến lao động
trẻ em dưới 14 tuổi và trẻ em vị thành niên từ 14÷18 tuổi.
• Lao động cưỡng bức: SA 8000 đề cập đến các vấn đề sử dụng lao động
tù tội, lao động để trả nợ người khác…
• An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc: đề cập đến điều kiện môi trường
lao động như: cường độ lao động, thiết bị lao động, chế độ y tế, bảo hộ lao động…
• Quyền tham gia các hiệp hội của người lao động
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
16
• Vấn đề phân biệt đối xử giữa những người lao động: SA 8000 ngăn cấm
sự phân biệt đối xử giữa những người lao động theo tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính,
tuổi tác,…
• Kỷ luật lao động: SA 8000 không cho phép sử dụng những biện pháp
cưỡng bức, đánh đập, xỉ nhục,…người lao động.
• Thời gian sử dụng lao động: SA 8000 đưa ra những quy định chuẩn mực
về lượng thời gian hợp lý sử dụng lao động…
• Lương và các phúc lợi xã hội cho người lao động như được hưởng chế
o Điều kiện phục vụ và chuẩn bị cho quá trình sản xuất
o Quá trình sản xuất
o Bao gói bảo quản
o Con người điều hành, tham gia vao quá trình sản xuất
1.1.4. Tác động của việc áp dụng hàng rào kỹ thuật đối với các nước
Khi những rào cản kỹ thuật được áp dụng rộng rãi trong các quan hệ thương
mại quốc tế, nó đã có tác dụng không nhỏ tới cả nước nhập khẩu cũng như nước
xuất khẩu. Cụ thể như sau:
1.1.4.1. Đối với nước nhập khẩu
Nói đến rào cản kỹ thuật – đây được coi là một trong những chính sách bảo
hộ của chính phủ nước nhập khẩu dùng để hạn chế sự thâm nhập của hàng hóa nước
ngoài khi thâm nhập vào thị trường nước mình. Việc sử dụng rào cản kỹ thuật mang
lại cho quốc gia này những tác động tích cực nhưng bên cạnh đó cũng có những tác
động tiêu cực.
Tác động tích cực:
Thứ nhất, việc áp dụng các rào cản kỹ thuật đã làm nâng cao chất lượng của
hàng hóa nhập khẩu vào thị trường này, qua đó quyền lợi người tiêu dùng được
nâng cao. Việc áp dụng các rào cản kỹ thuật yêu cầu các sản phẩm khi muốn nhập
khẩu vào thị trường nước này phải đáp ứng đầy đủ theo những tiêu chuẩn đã được
thỏa thuận, chính điều này đã làm cho những sản phẩm có chất lượng tốt mới có
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
18
thể thâm nhập vào thị trường nước này còn những sản phẩm chất lượng kém sẽ
không được nhập khẩu vào thị trường này, do đó chất lượng hàng hóa được nâng
cao. Khi các rào cản kỹ thuật được áp dụng cũng đồng nghĩa rằng chất lượng hàng
hóa ngày càng được nâng cao, người tiêu dùng sẽ được tiêu thụ những mặt hàng
với chất lượng cao.
Thứ hai, việc áp dụng các rào cản kỹ thuật giúp bảo vệ môi trường. Khi áp
dụng các biện pháp kỹ thuật, các sản phẩm không thân thiện với môi trường sẽ
năng lực sản xuất, cạnh tranh, nâng cao chất lượng cho sản phẩm của mình. Để có
thể đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của thị trường các nước nhập khẩu thì các
doanh nghiệp xuất khẩu đã tự cải tiến hệ thống sản xuất, đầu tư trang bị dây truyền
sản xuất hiện đại…chính điều này đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
những doanh nghiệp này, bên cạnh đó chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp được
nâng cao, đáp ứng được nhu cầu thị hiếu, qua đó mà có thể mở rộng được thị trường
tiêu thụ sản phẩm, tăng năng suất lao động…
Thứ hai, một trong những tiêu chuẩn về kỹ thuật đó là biện pháp bảo vệ môi
trường. Một khi doanh nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn này cũng đã góp phần cải
thiện, và bảo vệ môi trường sống, sản xuất của chính quốc gia mình. Bên cạnh đó
còn có thể hạn chế được tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên…
Tác động tiêu cực:
Nhìn chung, các rào cản kỹ thuật có tác động tiêu cực đến các nước xuất
khẩu, và chịu tác động trực tiếp từ các quy định này là những nhà sản xuất xuất
khẩu. Những tác động tiêu cực bao gồm:
Thứ nhất, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ phải tăng chi phí sản xuất để thay
đổi điều kiện sản xuất sao cho đáp ứng được những yêu cầu của quy định về kỹ
thuật do đó lợi nhuận của nhà sản xuất sẽ giảm sút. Bên cạnh đó, cũng có thể dẫn
đến sự phá sản của các doanh nghiệp xuất khẩu khi không đáp ứng được những yêu
cầu đề ra, bị mất vị thế trên thị trường thế giới.
Thứ hai, gây ra thiệt hại cho nhà sản xuất. Cụ thể như sau, khi nhà sản xuất
trong nước khi xuất khẩu lô hàng sang thị trường quốc tế, nếu lô hàng đó dù chỉ có
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
20
một sai sót nhỏ không đáp ứng được một trong những tiêu chuẩn đã quy định thì lô
hàng đó sẽ bị nước nhập khẩu từ chối cấm nhập khẩu, hàng hóa đó sẽ bị trả lại cho
nhà xuất khẩu hoặc bị tiêu hủy…điều này sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận của nhà sản
xuất, gây thiệt hại lớn cho nhà xuất khẩu.
Thứ ba, bên cạnh việc gây thiệt hại lớn cho các doanh nghiệp, nhà xuất
những cơ sở nước ngoài thuộc diện phải đăng ký, nhưng không tiến hành đăng ký,
thì thực phẩm của cơ sở đó sẽ bị từ chối nhập vào Hoa Kỳ. Thực phẩm đó có thể
bị giữ lại ở cảng đến nếu FDA hay Cơ quan bảo vệ biên giới và Hải quan không
có chỉ dẫn đi nơi khác.
ii. Hệ thống phân tích mối nguy và xác định điểm kiểm soát tới
hạn(Hazard Analysis Crincal Control Point – HACCP)
HACCP là một hệ thống cho phép nhận biết xác định và kiểm soát mối nguy
trong chế tạo, gia công, sản xuất, chuẩn bị và sử dụng thực phẩm là an toàn khi tiêu
dùng. Hệ thống này nhận biết những mối nguy có thể xảy ra trong quá trình sản
xuất thực phẩm và đặt ra các biện pháp các biện pháp kiểm soát để tránh những mối
nguy xảy ra. Trong đó “mối nguy” được định nghĩa như là những tác nhân hoặc
điều kiện sinh học, hóa học hoặc vật lý của thực phẩm có thể gây hại cho sức khỏe
của người tiêu dùng. Ví dụ, mối nguy của thực phẩm có thể là mảnh kim loại (thuộc
vật lý), thuốc trừ sâu (thuộc hóa học) và chất gây ô nhiễm thuộc vi trùng học như vi
khuẩn pathogenic (thuộc sinh học)…
Ngày 05/12/1995, tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton ban hành quyết định chọn
HACCP là hệ thống chính thực được áp dụng để kiểm soát các mặt hàng thủy sản
được lưu hành và nhập khẩu vào Hoa Kỳ. Tháng 01/2001, cơ quan quản lý thực
phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ đã thông qua quy định mới theo đó, HACCP đã được
chính thức chấp nhận để kiểm soát các mặt hàng rau quả trên thị trường Hoa Kỳ.
iii. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000
Hiện nay, chứng nhận ISO 9000 gần như trở thành “giấy thông hành” cho
các sản phẩm lưu thông trên thị trường thế giới, đặc biệt tại các thị trường coi trọng
các tiêu chuẩn chất lượng như thị trường Hoa Kỳ.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
22
Bên cạnh những tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng như đã nêu trên, mỗi mặt
hàng được mua bán, nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ lại có những quy định riêng
cũng như cơ chế quản lý riêng biệt và vô cùng phức tạp. Chẳng hạn như đối với
• Không phân biệt đối xử về chủng tộc, đẳng cấp, dân tộc, tôn giáo, sự ốm
yếu tàn tật, giới tính, sự tham gia chính trị, hoặc tuổi tác…
Hệ thống quản lý việc thực hiện tiểu chuẩn: phải có sự cam kết của công ty
về trách nhiện xã hội và điều kiện lao động, hình thành một cơ chế thực thi kiểm
soát sự đáp ứng đòi hỏi trên suốt quá trình.
Chứng chỉ SA 8000 chỉ cấp cho một cơ sở sản xuất (không phải cho toàn
công ty) và có giá trị trong 3 năm. Việc thanh tra, giám sát sẽ được tiến hành 6
tháng một lần.
ii. Chương trình chứng nhận về trách nhiệm trong sản xuất hàng may
mặc trên quy mô toàn cầu (Chương trình chứng nhận WRAP – Worldwide
Responsible Apparel Production – Trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc
trên quy mô toàn cầu)
Theo quy định này, trách nhiệm của các doanh nghiệp sản xuất hàng may
mặc thể hiện trong cam kết của mình trên cơ sở thực hiện những nguyên tắc cơ bản
về lao động, điều kiện làm việc, môi trường và tuân thủ các luật về hải quan. Theo
đó các doanh nghiệp dệt may phải tuân thủ những yêu cầu có tính rào cản sau đây:
• Tuân thủ luật và những nội quy ở tất cả các nơi mà họ giao thương.
• Cung cấp cho người lao động một môi trường làm việc không có sự quấy
nhiễu, lạm dụng hay hình phạt thể xác dưới bất kỳ hình thức nào.
• Chi trả cho người lao động ít nhất là thu nhập tối thiểu được pháp luật
nước sở tai quy định, bao gồm lương theo công việc, phụ cấp và phúc lợi.
• Sử dụng lao động, trả lương, bổ nhiệm hay cho họ nghỉ việc dựa trên khả
năng làm việc chứ không dựa trên tính cách cá nhân hay tính ngưỡng riêng.
• Thừa nhận và tôn trọng quyền hợp pháp của người lao động về tự do hội
đoàn bao gồm tự do tham gia hoặc không tham gia vào bất cứ hội đoàn nào.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên: Hoàng Thị Thùy Dung Kinh tế Quốc tế 46
24
Mặc dù khi được ban hành, WRAP là một chương trình được chứng nhận
cho các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may, song trên thực tế, hiện nay tại thị
trước khi bị xử lý cuối cùng, nếu người nhập khẩu nộp đề nghị, giám đốc Hải quan
có thể cho giải tỏa lô hàng với điều kiện phải thay đổi hoặc xóa bỏ kí hiệu bị cấm và
phải ghi lại cho đúng. Nếu mức độ vi phạm quá trầm trọng, giám đốc Hải quan có
thể cho phép tái xuất hoặc phá hủy hàng dưới sự giám sát của hải quan.
ii. Quy định về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa
Hàng hóa khi xuất sang Hoa Kỳ phải ghi rõ nhãn của nước xuất xứ trên sản
phẩm. Luật hải quan Hoa Kỳ điều 134 quy định trừ một số mặt hàng theo danh sách
riêng được miễn ghi tên nước xuất xứ còn lại tất cả hàng hóa nhập khẩu vào Hoa Kỳ
đều phải ghi tên của nước xuất xứ tại một vị trí dễ thấy và không phai mờ. Nếu hàng
hóa không tuân thủ các quy định này sẽ bị phạt 10% trị giá (không kể các loại thuế
và phí khác), đồng thời nhà nhập khẩu vẫn phải tuân thủ những quy định có liên
quan khác như hàng sẽ bị giữ lại tại hải quan cho đến khi nhà nhập khẩu thu xếp tái
xuất, tiêu hủy hay làm lại cho đúng dưới sự giám sát của hải quan Hoa Kỳ. Phần
1907(a) của Luật thương mại và cạnh tranh có thể tăng mức phạt tối đa có thể lên
tới 100.000 USD cho lần đầu cố tình vi phạm làm thay đổi hoặc xóa nhãn ghi xuất
xứ và 50.000 USD cho lần tái phạm sau.
1.2.2. Các rào cản kỹ thuật áp dụng với mặt hàng dệt may nhập khẩu vào Hoa Kỳ
1.2.2.1. Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA – 8000
Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 là một bộ tiêu chuẩn được áp dụng
chung cho tất cả các ngành sản xuất, nên đối với sản phẩm dệt may xuất khẩu, tiêu
chuẩn này cũng bao gồm các nội dung sau:
• Không được sử dụng hoặc khuyến khích sử dụng lao động là trẻ em dưới
15 tuổi, hoặc thấp nhất là 14 tuổi (nếu luật quốc quy định)
• Không được có bất kỳ hình thức lao động cưỡng bức nào và không được
yêu cầu đặt cọc hay bắt cam kết bằng văn bản khi tuyển dụng lao động
• Không phân biệt đối xử về chủng tộc, đẳng cấp, dân tộc, tôn giáo, sự ốm
yếu tàn tật, giới tính, sự tham gia chính trị, hoặc tuổi tác…