Luận văn Một số kiến nghị về công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty giầy Thăng Long - Pdf 95


1

Luận văn
Một số kiến nghị về công tác
tổ chức hạch toán kế toán tại
công ty giầy Thăng Long

2

MỤC LỤC
Lời mở đầu
Nội dung báo cáo
1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty giầy Thăng Long.
1.1.Quá trình hình thành và phát triển.
1.2.Những nét khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1.Tình hình sử dụng lao động.
1.2.2.Tình hình sử dụng vốn.
1.2.3.Tình hình sản xuất tiêu thụ.
1.3.Đặc điểm sản xuất và tổ chức bộ máy sản xuất .
1.3.1.Quy trình công nghệ.
1.3.2.Tổ chức bộ máy sản xuất .
1.4.Tổ chức quản lý tại công ty .
1.5.Tổ chức bộ máy kế toán.
2.Công tác hạch toán kế toán tại công ty giầy Thăng Long.
2.1.Hạch toán vốn bằng tiền.
2.1.1.Đặc điểm hạch toán vốn bằng tiền.
2.1.2.Hạch toán tiền mặt tại quỹ.

3.3. Ý kiến về hạch toán nguyên vật liệu
3.4. Ý kiến về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.5.Ý kiến về việc xác định đối tượng tập hợp chi TSCĐ
3.6. Ý kiến về các khoản trích trước tiền lương phép và sửa chữa lớn TSCĐ
Kết luận
Nhận xét của cơ quan thực tập. 4

Lời mở đầu
Cũng như mọi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường ,công ty
giầy Thăng Long đặt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận ,nâng cao uy tín chất
lượng sản phẩm từ đó cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên ,thực hiện tốt
nghĩa vụ với nhà nước.
Để đạt được những mục tiêu này,bên cạnh việc áp dụng công nghệ tiên
tiến cải thiện điều kiện sản xuất công ty rất chú trọng tới công tác quản lý và
tổ chức hạch toán kế toán bởi ban lãnh đạo công ty hiểu rõ rằng công tác quản
lý tốt sẽ đảm bảo hoạt động sản xuất có hiệu quả,tiết kiệm.Việc tổ chức hạch
toán kế toán chính là công cụ quan trọng nhất cung cấp các thông tin cho quản
lý ,phân tích và làm sáng tỏ những mặt mạnh mặt yếu trong quá trình sản xuất
kinh doanh .
Trong bản báo cáo này em nêu ra những quan sát về việc tổ chức hạch
toán kế toán nói chung và việc hạch toán kế toán trong một số phần hành cụ
thể của công ty.Báo cáo gồm các phần chính sau:
Lời nói đầu
Phần nội dung: Nêu lên thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và
đặc điểm tỏ chức hạch toán kế toán tại công ty giầy Thăng Long.
Phần nhận xét và kiến nghị.
Kết luận

sáng sủa về cơ sở vật chất, kỹ thuật của chính mình, với sự non trẻ trong quản
lý,với sự thiếu vốn để đầu tư cho công nghệ, thiết bị và những khó khăn
chung mà mọi doanh nghiệp phải trải qua trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh
tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN có sự
quản lý của Nhà Nước, công ty đã cố gắng tìm cho mình hướng đi mới, quyết
tâm khôi phục lại và phát triển sản xuất kinh doanh mình

6

Xuất phát từ việc tìm hiểu nhu cầu sử dụng giầy da nội địa và đặc biệt là
xuất khẩu ra nước ngoài, với ưu thế có nguồn nhân công rẻ, lao động cần cù,
chịu khó, năng động sáng tạo, công ty đã chủ động gia tăng nguồn vốn kinh
doanh bằng việc vay lãi ngân hàng, huy động vốn từ CBCNV trong công ty
để trang bị máy móc và công nghệ hiện đại
Cho đến nay, sau hơn 10 năm, hoạt động của công ty đã dần dần đi vào
ổn định, công tác an toàn phục vụ sản xuất được đảm bảo, trình độ quản lý,
trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên không ngừng được nâng cao.
Công ty đã tạo được uy tín về chất lượng mặt hàng và khả năng đáp ứng theo
yêu cầu hợp đồng cho khách hàng dựa trên cơ cấu sản xuất kinh doanh mềm
dẻo, uyển chuyển linh hoạt và nhạy cảm với thị trường và thị hiếu tiêu dùng.
Các bạn hàng lớn như : Hà Lan, Ý, Hàn Quốc luôn tin tưởng và đánh giá cao
sự hợp tác của công ty
Để phát huy hết khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường công ty đã
mở rộng sản xuất với hai chi nhánh. Một xí nghiệp tại Thái Bình, một xí
nghiệp tại Chí Linh - Hải Dương bên cạnh xí nghiệp thành viên là xí nghiệp
giầy Hà Nội.
Là một đơn vị hạch toán độc lập, công ty có các chức năng và nhiệm vụ
như sau:
Chức năng:
Hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập, tự hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi

Quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để theo kịp sự đổi mới của
đất nước.
1.2. Những nét khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hiện nay,thị trường giầy trên thế giới rất phát triển,điều kiện để ngành
giầy Việt Nam phát triển là rất lớn nhưng kèm theo đó, yêu cầu đối với chất
lượng, đối với khả năng sản xuất, quản lý cũng rất lớn đòi hỏi mỗi đơn vị sản
xuất phải luôn luôn nâng cao trang thiết bị công nghệ , nâng cao trình độ lao
động và trình độ quản lý sản xuất nhằm khẳng định hình ảnh của sản phẩm,
của công ty trên thị trường trong nước và thế giới. Thị trường giầy được đánh
giá là mở rộng nhưng kèm theo đó đối thủ cạnh tranh cũng rất nhiều và điều
đó buộc các công ty giầy Việt Nam phải hết sức hạn chế những điểm yếu và
phát huy sức mạnh, ưu thế của mình nhằm có được chỗ đứng vững chắc trên
thị trường.
1. 2.1. Tình hình sử dụng lao động
Qua thống kê về lao động của công ty cho thấy:
Tổng số lao động 3200 người trong đó 75 người có trình độ đại học 15
công nhân có tay nghề cao(từ bậc 5 trở lên) còn lại đội ngũ công nhân được
đào tạo từ trung cấp.

8

Lao động quản lý ít biến động và chiếm tỷ lệ thấp(dưới 5%),lao động nữ
được sử dụng nhiều hơn lao động nam do đòi hỏi của công việc cần sự khéo
léo. Qua các năm cho thấy tỷ lệ lao động nữ đạt xấp xỉ 60% lao động động
của toàn công ty.
Ngành giầy là ngành sản xuất theo mùa vụ nên số lao động được huy
động vào sản xuất cũng biến động theo mùa vụ. Tuy nhiên, công ty giầy
Thăng Long có số lao động huy động vào sản xuất tương đối ổn định tỷ lệ lao
động được huy động cao, năm 1999 đạt 98,47%.
1.2.2.Tình hình sử dụng vốn

TSLĐ/nợ ngắn hạn 90,61 87,77 91,16
Thanh toán nhanh 5,95 4,41 4,86
Sự phân bổ vốn này là tương đối hợp lý vì công ty đầu tư nhiều cho nguyên
vật liệu và các chi phí sản xuất khác đồng thời chú trọng vào việc mở rộng
sản xuất,nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
1.2.3. Tình hình sản xuất ,tiêu thụ trong những năm gần đây của
công ty giầy Thăng Long
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của toàn ngành
giầy, công ty giầy Thăng Long đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đổi
mới công nghệ, nâng cao tay nghề, mở rộng thị trường, đa dạng hoá sản phẩm
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
Kết quả kinh doanh qua các năm 1999-2000-2001
công ty giầy Thăng Long

ST
T
Cchỉ tiêu ĐVT
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
So sánh 1999/2000 So sánh 200/2001
Tuyệt
đối
Tỷ lệ %
Tuyệt
đối
Tỷ lệ

11
1.3.1.Quy trình công nghệ
Qui trình công nghệ sản xuất giầy vải
(2) (1)
(1):Quá trình tạo đế cao su
(2):Quá trình may mũ giầy

Quá trình tạo đế cao su:
Cao su được mua về là các cao su dạng thô qua quá trình xử lý,cao su
được nghiền nhỏ kết hợp với các loại hoá chất,qua quá trình lưu hoá,cao su
tiếp tục đượ cắt thành nhiều lát nhỏ sau đó được đua qua máy ép,ép tạo thành
các dạng đế nhỏ theo yêu cầu mẫu mã của khách hàng.Đế tạo ra được cắt
tỉa,kiểm tra và được đua sang phân xưởng giầy,phân xưởng đế cao su chịu
trách nhiệm cung cấp toàn bộ các loại đế theo yêu cầu của công ty.


FX lắp
ráp, hấp

Đóng

FX chuẩn bị làm
đế
FX làm đế Nhập kho
1.4 Tổ chức quản lý
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY GIẦY THĂNG LONG
BAN GIÁM ĐỐC

P. Tổ
chức
hành

PX1

PX2

PX3

PX1

PX2

PX3

PX1

PX2

PX313Công ty giầy Thăng Long được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức
năng. Đây là một cơ cấu quản lý mà toàn bộ công việc quản lý được giải
quyết theo một kênh liện hệ đường thẳng giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc.
Chỉ có lãnh đạo quản lý ở từng cấp mới có nhiệm vụ và quyền hạn ra mệnh
lệnh chỉ thị cho cấp dưới (Tức là mỗi phòng, ban xí nghiệp của Công ty chỉ
nhận quyết định từ một thủ trưởng cấp trên theo nguyên tắc trực tuyến). Giám
đốc của Công ty là người ra quyết định cuối cùng nhưng để hỗ trợ cho quá
trình ra quyết định của Giám đốc thì cần phải có các bộ phận chức năng. Các

nhất.
Phòng bảo vệ quân sự: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ mọi mặt trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty và làm công tác tự vệ quân sự theo qui định.
Phòng y tế :thực hiện việc đảm bảo sức khoẻ cho công nhân trong quá trình
sản xuất.
Xí nghiệp giầy Hà Nội ,xí nghiệp giầy Thái Bình,xí nghiệp giầy Chí Linh -
Hải Dương: thực hiện công tác sản xuất theo lệnh do ban giám đốc đưa
xuống.
Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giầy
Thăng Long
Chất lượng sản phẩm luôn được coi trọng. Thực tế cho thấy sản phẩm của
công ty đã có uy tín đối với khách hàng của mình. Số lượng các đợn vị đặt
hàng ngày càng một nhiều
Công ty là một trong những đơn vị sớm chủ động đầu tư trang thiết bị
máy móc, chuyển dần sang tự động hoá, hiện đại hoá công nghệ sản xuất
giầy, hướng về xuất khẩu, giữ vững và nâng cao uy tín với khách hàng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giầy Thăng Long
trong những năm gần đây chứng tỏ công ty là một đơn vị mạnh có tiềm năng
và mức tăng trưởng cao trong những năm gần đây và tương lai
Công ty đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lý có khả năng đều hành
tốt làm việc có năng lực hiệu quả. Ban lãnh đạo công ty đã tạo được một
không khí đoàn kết xây dựng vì mục đích chung của đông đảo CBCNV
Công tác đào tạo cán bộ luôn được công ty chú trọng. công ty đã tìm mọi
biện pháp để tạo điều kiện cho CBCNV được nâng cao trình độ, nghiệp vụ
của mình
Ban lãnh đạo đã chọn cho mình một đường lối pháp triển đúng hướng vừa
tầm, vừa sức.Ngày nay công ty đã có một thế mạnh mà không phải một DN
nào cũng có được, đó là chiến lược thị trường, đối tác, sản phẩm, kỹ thuật,

15

tr
ư

ng

Phó KTT1 kiêm
kế toán TSCĐvà
kế toán tổng hợp
Phó KTT2 kiêm k
ế
toán chi
phí giá thành,tiêu thụ và kế
toán thanh toán với người
mua

K T tiền
mặt
K T tiền gửi
ngân hàng kiêm
thanh toán với
người bán
K T vật

K T
tiền
lương
Thủ quỹ

16
+Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tính trung thực, hợp lý trong việc

Công ty Giầy Thăng Long áp dụng hình thức NKCT để theo dõi, báo
cáo tình hình biến động về tài sản, nguồn vốn, cung cấp thông tin quản lý cho
Ban giám đốc, cơ quan thuế và những đối tượng quan tâm khác.
Trong quá trình hạch toán, Công ty sử dụng hệ thống tài khoản và bộ
sổ, mẫu chứng từ theo quyết định số 1141 - TC/QĐ/CĐKINH Tế ngày
1/11/1995 của Bộ Tài chính.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT được khái quát như sau:

Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu
2.1. Hạch toán vốn bằng tiền
2.1.1. Đặc điểm hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Giầy Thăng
Long
Ch

ng t


tốt vốn bằng tiền của mình.
2.1.2. Hạch toán tiền tại quỹ của Công ty
2.1.2.1. Các chứng từ sử dụng:
Đối với các nghiệp vụ chi tiền mặt, kế toán tiền mặt sử dụng các chứng
từ:
- Hoá đơn bán hàng (của nhà cung cấp)
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Đề nghị thanh toán.
- Phiếu nhập kho, lệnh nhập vật tư
- Bảng tổng hợp tiền lương.
- Phiếu chi.
Đối với nghiệp vụ thu tiền, kiế toán sử dụng các chứng từ:
- Hoá đơn bán hàng (liên 3)
- Phiếu thanh toán tạm ứng.
- Phiếu thu

19
Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ chi tiền.

tiền mặt
Nghiệp vụ
chi tiền
Gi

y
đ

ngh

thanh
toán kèm hoá đơn
bán hàng hoặc giấy
thanh toán tạm ứng,
phiếu nhập kho,
lệnh nhập vật tư,

Duyệt Phiếu chi
(1) (2) (3)

u

Kế toán
trưởng Thủ
tr
ư

ng

Kế toán


Ngày 27/02/2002
Người nhận tiền
Người được thanh toán mang phiếu chi tới thủ quỹ lĩnh tiền, ký thủ quỹ
kỹ, ghi số tiền và chuyển phiếu chi cùng chứng từ liên quan cho kế toán tiền
mặt định khoản ghi sổ.
Định kỳ kế toán tiền mặt trình phiếu chỉ cho kế toán trưởng, Giám đốc
ký duyệt và lưu phiếu chi.
Với nghiệp vụ thu tiền:
Người nộp
tiền
Kế toán

tiền mặt

Kế toán
tiền mặt
Nghiệp vụ

CÔNG TY GIẦY THĂNG LONG
SỐ 411 - NGUYỄN TAM TRINH
Mẫu số 01 - TT

PHIẾU THU
Ngày 21/00/2002
Quyển số 1
Số 0174
Nợ: 111
Có: 141
Họ tên người nộp tiền: Lê Văn Hoàng
Địa chỉ:
Lý do nộp: tiền tạm ứng thừa.
Số tiền: 2.750.000 (Hai triệu, bẩy trăm năm mươi nghìn).
Kèm theo: Giấy đề nghị tạm ứng số 1721.
Hoá đơn số 22661.
Kế toán trưởng Kế toán tiền mặt
Đã nhận đủ số tiền: 2.750.000
Ngày 21/03/2002
Thủ quỹ
Phiếu thu được lập 3 liên sẽ được chuyển cho thủ quỹ, thủ quỹ nhận
tiền ghi vào phiếu chi, ký xác nhận và chuyển lại 1 liên cho kế toán tiền mặt.
1 liên lưu tại quyển và 1 liên giao cho người nộp tiền. Kế toán tiền mặt định
khoản, ghi sổ. Định kỳ trình kế toán trưởng ký duyệt và bảo quản, lưu trữ các
chứng từ này.
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản trong hạch toán tiền mặt
tại quỹ.


TK 241, 627, 641, 642,
151, 152, 153, 156, 211

TK 112

TK 111

TK 131, 133,
138, 141
TK 152, 153, 156

TK 331, 311, 341

TK 411, 511,
711, 721
T
K 334, 338

TK 331, 333,
311, 341
413

Rút TGNH về quỹ TM


t t
ư
,
tài sảng hàng hoá, dịch
Xuất TM trả lương, thưởng
các khoản khác cho công
Xuất TM trả nợ người bán,
nộp thiếu, nợ vay
Chênh lệch tỉ giá
ngoại tệ bất thường
413

Chênh lệch
tỷ giá

23
2.1.2.3. Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền mặt.
Để hạch toán chi tiết tiền mặt kế toán sử dụng sổ quỹ tiền mặt ở Công
ty giầy Thăng Long, kế toán theo dõi ngoại tệ và VNĐ trên cùng 1 sổ.
Căn cứ để ghi sổ chi tiết chính là các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt.
Hàng ngày kế toán tập hợp các phiếu thu, phiếu chi để lên sổ quỹ. Cuối tháng
kế toán tính số tiền tồn quỹ, tính toán chênh lệch tỷ giá và đối chiếu bảng kê
số 1, nhật ký chứng từ số 1.
Để hạch toán tổng hợp tiền mặt kế toán sử dụng bảng kê số 1, nhật ký
chứng từ số 1, kế toán tổng hợp lên sổ cái và các báo cáo tìa chính cần thiết.
Đầu tháng, kế toán xác định số dư đầu tháng trên Bảng kê số 1 dựa vào
số dư cuối tháng trước. Định kỳ 5 ngày, kế toán tập hợp các phiếu thu và lên
Bảng kê số 1 phản ánh phát sinh bên Nợ của TK 111 đối ứng có với các TK
liên quan và dựa vào phát sinh Có trên nhật ký chứng từ tính số dư TK 111.

số 1
NKCT
số 1
Sổ chi tiết
TK 111
Sổ cái TK 111
Báo cáo tài chính24

2.1.3 Hạch toán tiền gửi ngân hàng ( TGNH)
2.1.3.1 Các chứng từ sử dụng
Hạch toán TGNH công ty sử dụng các chứng từ sau:
Các chứng từ gốc thanh toán: Hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho, giấy
đề nghị thanh toán, hoá đơn tiền điện, tiền điện thoại, Fax
Các chứng từ ngân hàng:
Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm thu ( chỉ dùng để thanh toán tiền điện thoại)
Thư tín dụng ( L/C)
Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng
Séc
Chứng từ trong các nghiệp vụ ngân hàng luân chuyển như sau:


Ngân hàng

Giám đốc
Kế toán trưởng
Duyệt Giấy báo
ngân hàng

Ghi sổ
4

5

6

Lưu

25
Với các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam, công ty thường sử
dụng séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu chỉ được sử dụng khi thanh toán với
bưu điện.
Uỷ nhiệm chi, séc trước khi chuyển tới ngân hàng hay người sử dụng
để thanh toán đều do kế toán ngân hàng lập sau đó chuyển cho kế toán trưởng
và giám đốc ký. Uỷ nhiệm chi lập thành 4 liên, 1 liên lưu, 1 liên chuyển cho
ngân hàng mà mình uỷ nhiệm thanh toán, 1 liên gửi cho Ngân hàng nhận tiền
thanh toán và 1 liên gửi cho khách hàng. Các chứng từ này chỉ được lập dựa
trên cơ sở các chứng từ gốc có đầy đủ được Giám đốc kế toán trưởng ký
duyệt đầy đủ.
UỶ NHIỆM CHI
Số: 0136
CHUYỂN KHOẢN - CHUYỂN TIỀN, THƯ, ĐIỆN Lập ngày

S


TI

N B

NG S


Trích đoạn Phương pháp tính giá nguyên vật liệu Chứng từ sản xuất và quá trình luân chuyển chứng từ Chứng từ sử dụng và quá trình luân chuyển MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY THĂNG LONG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status