Tạp chí luật học 43
đặc san về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự
ThS. NGUYN NH QUNH *
ng ngy vn s hu trớ tu cng
chng t vai trũ quan trng, thit yu i
vi khụng ch cỏc nh sn xut, cỏc doanh
nghip m cũn vi s phỏt trin kinh t - xó
hi ca mt quc gia. c bit trong thi gian
hin nay, khi Vit Nam ang tớch cc tr
thnh thnh viờn ca T chc thng mi th
gii (WTO) thỡ vic xõy dng h thng s
hu trớ tu ỏp ng y cỏc tiờu chun
c xỏc nh bi WTO l mt trong nhng
iu kin tiờn quyt. Bi vy, vic r soỏt cỏc
quy nh hin hnh v s hu trớ tu, xem xột
nhng quy nh khụng phự hp, nhng quy
nh cha y sa i, b sung l vụ
cựng cn thit. Bi vy, khi sa i, b sung
cỏc quy nh v s hu cụng nghip, cn phi
da trờn nhng c s sau õy:
Th nht, vic sa i, b sung cỏc quy
nh hin hnh ca phỏp lut Vit Nam v s
hu trớ tu núi chung, s hu cụng nghip núi
hng dn c th ti iu 4 Ngh nh s
63/CP ngy 24/10/1996. Cng ti iu lut
ny, chỳng ta tỡm thy quy nh v cỏc i
tng khụng c bo h vi danh ngha l
sỏng ch.
Cú th núi rng cỏc quy nh v sỏng ch
trong BLDS phự hp vi quy nh ca Cụng
c Paris v bo h s hu cụng nghip nm
1883 m Vit Nam l thnh viờn. Tuy nhiờn,
cỏc quy nh v sỏng ch cha ỏp ng c
C
* Ging viờn Khoa lut dõn s
Trng i hc lut H Ni 44 Tạp chí luật học
đặc san về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự
yờu cu ca Hip nh TRIPs cng nh Hip
nh thng mi Vit - M. Ch xột riờng v
phm vi i tng c bo h vi danh
ngha l sỏng ch, quy nh hin hnh ca
Vit Nam hp hn rt nhiu so vi Hip nh
TRIPs, Hip nh thng mi Vit - M v
phỏp lut ca cỏc nc l i tỏc thng mi
quan trng ca chỳng ta (nh phỏp lut M,
Nht, Phỏp). Do ú, cn thit phi m rng
phm vi cỏc i tng c bo h vi danh
ngha l sỏng ch.
Th nht, vn bo h gii phỏp k thut
n nhng thay i hu c trong nguyờn liu
sinh vt hc (nh cỏc t bo ng, thc vt
hoc cỏc dũng t bo, vi-rỳt), cỏc vi sinh vt,
cỏc ng v thc vt; hoc dn n nhng
thay i trong cỏc nguyờn liu vụ c bng cỏc
cỏch thc sinh vt hc. Núi cỏch khỏc, bt kỡ
cụng ngh no khai thỏc cỏc vn hoỏ sinh
ca cỏc t chc sng hoc sn phm ca cỏc
t chc sng l cụng ngh sinh hc.
Mc dự, cho n nay lnh vc cụng ngh
sinh hc cú l cũn xa l, ớt c bn n
nc ta. Tuy nhiờn, cụng ngh sinh hc c
tha nhn l ngnh cụng ngh ha hn nht
trong tng lai. Nhng kt qu ca cụng ngh
sinh hc ó em li nhng li ớch to ln cho
khụng ch cỏc lnh vc y t, thc phm m
cũn cỏc lnh vc kinh t, xó hi khỏc na. Vớ
d, nhng sỏng ch v cỏc t chc vi sinh vt,
ng v thc vt ó cho chỳng ta cỏc sn
phm bỏnh m, ru, thuc khỏng sinh, vc-
xin; cỏc sỏng ch v gen trong quỏ trỡnh
truyn ging vụ tớnh Cho nờn, cn thit
phi cú c s phỏp lớ chc chn khuyn
khớch nhng sỏng to trong lnh vc cụng
ngh sinh hc ca cỏc t chc, cỏ nhõn trong
nc ng thi cng khuyn khớch nhng
sỏng to trong lnh vc ny t nc ngoi
c chuyn vo nc ta v s dng chỳng
mt cỏch hiu qu. Bi vy, cn tha nhn
vic bo h cỏc sỏng ch v cụng ngh sinh
Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng bảo hộ độc
quyền sáng chế đối với phần mềm máy tính
đóng góp vô cùng to lớn cho việc thúc đẩy
ngành công nghiệp phần mềm của quốc gia
phát triển. Do vậy, khi sửa đổi, bổ sung BLDS
chúng ta nên xem xét để bảo hộ phần mềm
máy tính bằng cả pháp luật bản quyền và pháp
luật sáng chế. Chắc chắn rằng sự bảo vệ này sẽ
thúc đẩy ngành công nghiệp phần mềm sơ khai
và non trẻ của chúng ta phát triển. Hơn nữa, nó
cũng tạo ra sự thuận lợi hơn cho các cá nhân, tổ
chức Việt Nam khi thiết lập quan hệ thương mại
với các đối tác Mĩ, Nhật và Liên minh châu Âu.
2. Kiểu dáng công nghiệp
Hiệp định TRIPs yêu cầu các nước thành
viên phải có sự bảo hộ hợp lí đối với kiểu
dáng hàng dệt (khoản 2 Điều 25). Điều này
cũng được đặt ra trong Hiệp định thương mại
Việt - Mĩ. Yêu cầu này là phù hợp, bởi vì,
kiểu dáng hàng dệt nói chung có chu kì khai
thác rất ngắn, thường xuyên phải thay đổi
theo thời tiết và thị hiếu của người tiêu dùng,
cho nên, nếu chúng ta vẫn thực hiện quy trình
đăng kí, xét nghiệm, cấp văn bằng bảo hộ như
đối với các loại kiểu dáng công nghiệp khác
thì dẫn đến hệ quả là chi phí cho việc bảo hộ
quá lớn, thời gian xét nghiệm dài làm cho
kiểu dáng có thể bị lỗi thời khi được cấp văn
bằng bảo hộ.
Cho đến nay, Việt Nam chưa có quy định
đặc san về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự
yu t ú c th hin bng mt hoc nhiu
mu sc mi cú th c bo h l nhón hiu
hng húa. Quy nh ny cha tho ỏng.
Chỳng ta nờn quy nh phm vi rng hn
nhng du hiu cú kh nng c bo h l
nhón hiu hng hoỏ nh khụng gian ba chiu,
õm thanh, thm chớ c cỏc du hiu mựi, v.
Kin ngh ny da trờn nhng c s sau õy:
- Khỏc vi cỏc i tng s hu cụng
nghip khỏc, iu kin duy nht (hay thuc
tớnh) mt hoc nhng du hiu c cụng
nhn l nhón hiu hng hoỏ ch l kh nng
phõn bit vi hng hoỏ, dch v cựng loi ca
cỏc c s sn xut, kinh doanh khỏc nhau. Bi
vy, v nguyờn tc, bt kỡ du hiu no cho dự
l cú th nhỡn thy nh t ng, hỡnh nh, mu
sc (bao gm mu sc trong s kt hp vi
cỏc yu t khỏc hoc ch riờng mu sc),
khụng gian ba chiu hoc khụng c nhỡn
thy nh õm thanh, mựi, v nu nh cú kh
nng phõn bit u cú th c ng kớ l
nhón hiu hng hoỏ.
- Theo cỏc vn bn phỏp lut quc t cng
nh phỏp lut ca cỏc quc gia, cỏc du hiu
cú th c ng kớ l nhón hiu hng húa
c quy nh rt rng. Vớ d, theo iu
15(1) TRIPs thỡ bt kỡ du hiu hoc t hp
cỏc du hiu no cú kh nng phõn bit hng
bo h s hu cụng nghip nm 1883 (iu 6
bis) v sau ú l TRIPs (iu 16(1)). Hn
na, nhón hiu hng hoỏ ni ting l loi nhón
hiu hng hoỏ m cú mt s c thự, do vy
cn cú nhng quy nh riờng iu chnh
cho phự hp. Thc t cho n nay, nhiu
nhón hiu hng hoỏ ni ting ó vo th
trng Vit Nam (nh Coca-Cola, Honda,
Malboro, Ford ) v mt s ó hot ng rt
hiu qu. Bi vy, quy nh c th v nhón
hiu hng hoỏ ni ting cng nhm khuyn
khớch cỏc nh u t ln ca nc ngoi vo
Vit Nam.
Th ba, v nhón hiu chng nhn.
Nhón hiu chng nhn l nhón hiu ch
ra rng hng hoỏ hoc dch v mang nhón
hiu ỏp ng mt s tiờu chun nht nh, cú
th l tiờu chun quc gia (hng Vit Nam
cht lng cao), tiờu chun khu vc (tiờu
chun chõu u) hoc tiờu chun quc t (ISO
9002 - International standar organization).
Nhng chng nhn ny khng nh cht
lng ca hng hoỏ, dch v. Bi vy, nú to T¹p chÝ luËt häc 47
®Æc san vÒ söa ®æi, bæ sung bé luËt d©n sù
lòng tin cho người tiêu dùng và tất yếu đem
lại lợi ích cho doanh nghiệp.
đó có được.
(6)
Còn sau khi Nghị định số
54/2000/NĐ-CP được ban hành, lại có ý kiến
cho rằng điểm khác biệt cơ bản giữa tên gọi
xuất xứ hàng hoá và chỉ dẫn địa lí là: Nếu
hàng hoá theo tên gọi xuất xứ phải “có tính chất,
chất lượng đặc thù” thì hàng hoá theo chỉ dẫn địa
lí phải đạt được yêu cầu cao hơn là có “uy tín,
danh tiếng”. Trong thực tế, sự khác biệt giữa hai
đối tượng này chưa được làm rõ.
Nên hiểu rằng thông tin xuất xứ (chứ
không gọi là tên gọi xuất xứ) là những thông
tin chỉ dẫn nguồn gốc của hàng hoá, giúp
người tiêu dùng biết được hàng hoá đến từ
đâu và loại thông tin này được áp dụng cho
mọi loại hàng hoá. Trong thương mại quốc tế,
loại thông tin này được gọi là C/O (Certificate
of Origin). C/O là điều kiện quan trọng trong
hoạt động xuất, nhập khẩu và xác định các ưu
đãi về thuế quan của các quốc gia. Còn chỉ
dẫn địa lí là những chỉ dẫn hàng hoá bắt
nguồn từ lãnh thổ của một nước, từ khu vực
hoặc địa phương có chất lượng, uy tín hoặc
đặc tính riêng chủ yếu do xuất xứ địa lí quyết
định (Điều 22 Hiệp định TRIPs). Như vậy,
định nghĩa về chỉ dẫn địa lí tại Nghị định số
54/2000/NĐ-CP phù hợp với TRIPs và nên
được giữ nguyên. Một điều đáng lưu ý là các
nước trên thế giới chỉ coi chỉ dẫn địa lí
thng mi Vit-M. Quy nh ny cng th
hin nhiu bt cp trong thc tin. Bi vy,
chỳng ta nờn m rng phm vi bo h i vi
cỏc thụng tin kớn núi chung ch khụng phi
ch riờng bớ mt kinh doanh.
6. Tờn min
Tờn min l a ch INTERNET ca cỏ
nhõn hoc t chc no ú. Vớ d: www.vnn.vn;
www.microsof.com; www.cocacola.com
Trong thi i hin nay, khi cụng ngh
thụng tin ngy cng phỏt trin v chng t vai
trũ ca nú, khi thng mi in t khụng th
thiu c trong hot ng kinh doanh, chỳng
ta khụng th khụng bo h tờn min vi ý
ngha l i tng s hu cụng nghip. Quy
nh v tờn min l c s phỏp lớ gii quyt
nhiu tranh chp phỏt sinh khi s dng tờn
min trựng hoc tng t ti mc gõy nhm
ln vi tờn thng mi, vi nhón hiu hng
hoỏ ó c bo h. Hn na, nú cng gúp
phn hn ch s cnh tranh khụng lnh mnh
trong kinh doanh.
7. a cỏc i tng s hu cụng
nghip ó c bo h trong cỏc vn bn
hng dn thi hnh vo quy nh trong B
lut dõn s
Theo iu 781 BLDS, cỏc i tng s
hu cụng nghip c bo h gm sỏng ch,
gii phỏp hu ớch, kiu dỏng cụng nghip,
nhón hiu hng hoỏ, tờn gi xut x hng hoỏ
(5). Mu tớm c ng kớ l nhón hiu mu cho ko socola
- Nhón hiu s 000031336 ca Cng ng chõu u.
(6).Xem: Giỏo trỡnh lut dõn s - Trng i hc lut
H Ni, tr. 574.