Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
1.1TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
1.1.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank
1.1.1.1 Sự ra đời và phát triển
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển
sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu
được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Ý nghĩa biểu tượng
Hai hình vuông đở lồng vào nhau tạo thế vững chắc, ổn định, thể hiện cam kết
cho sự hợp tác bền vững và có lợi nhất cho khách hàng, cổ đông, đối tác và nhân viên
ngân hàng.
Hai hình vuông đỏ có tám cạnh mang triết lý phương Đông sâu sắc, tượng trưng
cho sự may mắn, phát tài, phát lộc, điều mà ngân hàng luôn mong muốn cho quý
khách hàng, bè bạn và cho chính mình.
Hai hình vuông đỏ lồng vào nhau sinh ra một hình vuông nhỏ ở giữa nói lên sự
phát triển liên tục của ngân hàng, những mong muốn tạo ra ngày càng nhiều những
giá trị vật chất và tinh thần mới cho xã hội, kết hợp hài hoà ba lợi ích: lợi ích cá nhân,
lợi ích tập thể và lợi ích cộng đồng.
Màu đỏ của hai hình vuông lớn nói lên sự nhiệt thành, tận tuỵ, màu trắng ở giữa
tượng trưng cho cái tâm trong sáng, tính minh bạch, đó là điều quan trọng tạo nên
phong cách phục vụ và văn hóa kinh doanh mà chúng tôi muốn xây dựng.
1
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Ý tưởng kết hợp giữa màu đen và màu đỏ nhiệt huyết, những hình khối chắc khoẻ
và kiều chữ hiện đại sẽ là những hình ảnh mới của Techcombank, khẳng định những
định hướng giá trị tích cực mà một định chế tài chính vững mạnh cần phải có và
pháp tài chính
Phòng dịch vụ
khách h ngà
Phòng đầu tư và tài
chính cá nhân
Phòng hỗ trợ và
quản lý tín dụng
Bộ phận tư vấn
tái cấu trúc
Bộ phận tư vấn tài
chính dự án
Bộ phận hỗ trợ
tín dụng
Bộ phận tác
nghiệp TTQT
Bộ phận
logistics
Bộ
phận
thẩm
định
Bé phËn kiÓm
so¸t tu©n thñ
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trung tâm giao dịch Hội sở Techcombank
3
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
1.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng thuộc Trung tâm giao dịch Hội sở
Techcombank
Phòng tiếp thị khách hàng
• Tổ chức và thực hiện các hoạt động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của
• Cung cấp tín dụng cho các nhu cầu tín dụng của khách hàng cá nhân thuộc
phân đoạn thị trường mục tiêu.
• Dịch vụ được cung cấp dưới dạng giải pháp tổng thể Wealth Management
(cho vay theo các sản phẩm truyền thống như mua nhà, mua ô tô, thấu chi, thẻ,
đầu tư chứng khoán, cung cấp thông tin thị trường hàng ngày...)
• Tổ chức tiếp thị và phát triển dịch vụ phát hành thẻ và mạng lưới các đại lý
chấp nhận thẻ do Techcombank phát hành.
• Nghiên cứu phát triển thị trường, tìm kiếm phát hiện các cơ hội kinh doanh,
xem xét trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, thiết kế các sản phẩm, dịch vụ
đầu tư tài chính cá nhân cho phù hợp với hoạt động thực tế của khách hàng và
thị trường.
• Kiểm tra giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi cung cấp các sản phẩm dịch
vụ cho khách hàng. Phối hợp với các phòng ban liên quan thực hiện thu gốc,
lãi, phí đầy đủ đúng hạn.
• Chủ động, tích cực khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng
theo quy định của Techcombank
• Có kế hoạch thường xuyên chăm sóc khách hàng nhằm phát triển quan hệ hợp
tác bền vững lâu dài. Tư vấn sử dụng sản phẩm dịch vụ của Techcombank, tư
vấn các phương án đầu tư tài chính cho khách hàng.
• Kết hợp với phòng Tiếp thị khách hàng để phát triển khách hàng mục tiêu.
• Lập báo cáo theo quy định.
Phòng dịch vụ khách hàng
5
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
• Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp vụ và công tác
liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại Trung tâm Giao
dịch Hội sở.
• Cung cấp các dịch vụ khách hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, chuyển
tiền trong nước, xử lý hạch toán các giao dịch, theo dõi, quản lý các tài khoản
của khách hàng.
giao ngay, quản lý chứng từ thanh toán quốc tế, quản lý trạng thái ngoại tệ...)
• Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến khoản vay.
• Theo dõi tình hình trả nợ gốc lãi của khách hàng. Soạn thảo và gửi thông báo
trả nợ gốc lãi cho khách hàng khi đến hạn.
• Phối hợp với các bộ phận liên quan hỗ trợ thu hồi khoản vay.
• Thực hiện các thủ tục tất toán khoản vay, giải chấp tài sản đảm bảo khi khách
hàng đã hoàn trả đầy đủ gốc, lãi vay, các khoản phí nếu có.
Lập báo cáo theo quy định
1.1.2Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank
1.1.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh
Đến hết ngày 31/8/2008, tổng nguồn vốn huy động và đi vay của Techcombank
đạt tới 47.253 tỷ đồng, tăng 12.705 tỷ đồng so với cuối năm 2007. Nguồn vốn huy
động từ thị trường I đạt 37.212 tỷ đồng tăng 12.939 tỷ đồng so với cuối năm 2007.
Trong đó, riêng huy động từ khu vực tư nhân đạt 27.730 tỷ đồng tăng 13.584 tỷ đồng
so với đầu năm và đạt 96,23% kế hoạch tháng.
Bảng 1.1: Chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 31/12/2007 31/8/2008
Tổng nguồn vốn hoạt động 34.547,363 47.253,353
Các tổ chức kinh tế 10.153,940 9.509,058
Dân cư 14.119,333 27.703,885
Các TCTD 10.274,090 10.040,409
(Nguồn: Kỷ yếu Ngân hàng Techcombank)
7
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Dưới đây là bảng cân đối kế toán của Ngân hàng Techcombank tính đến cuối
năm 2008. Nhìn vào bảng cân đối kế toán, ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của
Ngân hàng có sự thay đổi qua các năm. Tài sản cố định và tài sản khác tăng đáng kể
lần lượt là 436.974 triệu đồng vào năm 2007 đến 574.479 triệu đồng vào năm 2008
và từ 641.753 triệu đồng đến 1.480.547 triệu đồng vào năm 2008. Đặc biệt, các
khoản đầu tư góp vốn dài hạn của Ngân hàng Techcombank tăng mạnh từ 36.930
từ tổ chức kinh tế và dân cư không ngừng tăng trưởng, đồng thời tỷ lệ cho vay/huy
động từ thị trường luôn ở trạng thái an toàn (ở mức 76% vào tháng 6/2008 và 66%
vào cuối năm 2008)
Trên nền tảng vững mạnh về thanh khoản, Techcombank không những đảm bảo
tốt hoạt động ngân hàng thương mại mà còn tích cực hỗ trợ thị trường. Việc
Techcombank mở rộng đầu tư vào trái phiếu chính phủ ở những thời điểm thích hợp
một mặt củng cố tính thanh khoản cho Ngân hàng, mặt khác tạo cơ hội sinh lời khi lãi
suất thị trường hạ nhiệt. Trong thời kỳ lãi suất có nhiều biến động như năm vừa qua,
kênh đầu tư này tỏ ra thực sự hiệu quả, góp phần mang lại tổng doanh thu thuần từ
hoạt động đầu tư trái phiếu, chứng khoán là 931 tỷ đồng, so với mức gần 82 tỷ đồng
năm 2007.
Ngoài trái phiếu chính phủ, Techcombank cũng từng bước xây dựng cơ sở phát triển
các nghiệp vụ đầu tư mới như đầu tư vào chứng khoán, bất động sản... Trong nửa
cuối năm 2008, Techcombank thành lập 3 công ty trực thuộc:
- Công ty TNHH Một Thành Viên Quản Lý nợ và khai thác tài sản
(Techcombank AMC), vốn điều lệ 70 tỷ đồng, bắt đầu hoạt động từ
tháng 7/2008.
10
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
- Công ty TNHH Chứng khoán Kỹ thương (Techcom Securities), vốn
điều lệ 300 tỷ đồng, bắt đầu hoạt động từ tháng 10/2008.
- Công ty TNHH Quản lý quỹ Kỹ thương (Techcom Capital), vốn điều lệ
là 40 tỷ đồng, bắt đầu hoạt động từ tháng 11/2008.
Công ty TNHH Một Thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản đã triển khai một
số hoạt động kinh doanh như cung cấp dịch vụ kho bãi, quản lý tài sản đảm bảo của
khách hàng thế chấp tại Techcombank, thực hiện dịch vụ bảo vệ và quản lý các toà
nhà của Ngân hàng, góp phần nâng cao tính an toàn và chất lượng dịch vụ cho Ngân
hàng. Hai công ty còn lại đang trong quá trình hoàn thiện bộ máy, quy trình hoạt
động, chuẩn bị sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thị trường và đón đầu các cơ hội kinh
doanh trong tương lai.
- Tổ chức quản lý: nhu cầu nhân sự ; chi phí nhân công, quản lý
- Kế hoạch thực hiện, ngân sách: Thời điểm dự án đưa vào hoạt động, chi phí tài
chính.
Thu thập thông tin đầu vào đầu ra dự án
Xác định các yếu tố của dự án cần thiết cho việc thẩm định dự án
Xây dựng yếu tố cơ sở cho dự án
Lập các bảng tính trung gian
Tính toán các chỉ tiêu hiệu
quả của dự án
Các căn cứ xác
định hiệu quả dự
án chấp nhập đuợc
Xác định về tính khả thi và
lựa chọn dự án đầu tư
Hình 2.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
12
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Thông thường phân tích tài chính dự án được tiến hành sau khi đã phân tích các
phương diện khác của dự án ( như kinh tế, kỹ thuật…). Do đó cần đọc kỹ các báo
cáo nghiên cứu khả thi trên các phương diện khác nhau của dự án để tìm các dự liệu
phục vụ cho công tác tính toán hiệu quả tài chính dự án.
Xác định các giả định tính toán cho trường hợp cơ sở: Tính hiệu quả tài chínhvà
khả căng trả nợ của dự án với các giả định dự kiến ở mức sát với thực tế dự báo dễ
xảy ra nhất.
Bước 3: Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở
Bảng thông số là dữ liệu nguồn cho mọi bảng tính trong khi tính toán. Các chỉ tiêu
cần thiết của bảng thông số này phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án. Nội dung
của bảng thông số như sau:
Bảng 2.1: các chỉ tiêu sử dụng để thẩm định tài chính dự án đầu tư
Chỉ tiêu ĐVT Giá trị Diễn giải
Bước 4: Lập các bảng tính trung gian
Trước khi lập bảng tính hiệu quả dự án, cần phải lập các bảng tính trung gian. Các
bảng tính trung gian gồm có: bảng tính sản lượng và doanh thu, bảng tính chi phí hoạt
động, lịch khấu hao, lãi vay vốn, nhu cầu vốn lưu động.
Các bảng tính trung gian này thuyết minh rõ hơn các giả định được áp dụng và các
thông số tổng hợp ban đầu vào cho bảng tính hiệu quả dự án, bảng lưu chuyển tiền tệ
và bảng cân đối kế hoạch ban đầu. Tuỳ đặc điểm và mức độ phức tạp của từng dự án
mà số lượng và nội dung các bảng tính trung gian là khác nhau.
Bước 5: Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả của dự án đầu tư.
Nguồn trả nợ của một dự án là tiền mặt tạo ra từ dự án, vì vậy việc lập báo cáo
lưu chuyển tiền tệ là cần thiết để tính toán khả năng trả nợ của dự án. Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ cũng cho phép đánh giá được hiệu quả tài chính của dự án dưa trên
các chỉ tiêu NPV, IRR, Nguồn trả nợ hàng năm, thời gian hoàn trả vốn vay.
Bước 6: Lập bảng cân đối kế hoạch
Cho biết sơ lược tình hình tài chính của công ty và tính các chỉ số của dự án như
tỷ lệ thanh toán, đòn cân nợ… Dựa vào bảng cân đối dự tính các cán bộ thẩm định
tiến hành phân tích tính thanh khoản, khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng TS, khả
năng quản lý nợ của dự án và đưa ra đánh giá khái quát.
1.2.3Công cụ thẩm định tài chính dự án đầu tư
Vì đặc điểm của công tác này rất phức tạp và liên quan đến nhiều phép tính và
con số, hơn nữa để giảm nhẹ áp lực về tính toán nên Ngân hàng Techcombank đã sử
dụng công cụ hỗ trợ của máy tính, đó là phần mềm ứng dụng excel với mong muốn
14
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
sẽ giảm tối thiểu thời gian tính toán nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác cho công tác
này
Do đó, để tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư, cán bộ thẩm định cần
biết cách lựa các chỉ tiêu, các căn cứ tính toán ra các chỉ tiêu đầu vào và các chỉ tiêu
đầu ra của dự án, sau đó nhập vào các thông số của dự án cơ sở mà phần mềm excel
đã hỗ trợ, sau đó xác định kết quả tính toán hiệu quả của dự án rồi so sánh với các
+ Chi phí quản lý và khoản chi phí khác: đối với các khoản mục chi phí này cần kiểm
tra tính đầy đủ của các khoản mục.
+ Xem xét chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công
+ Xem xét nhu cầu vốn lưu động ban đầu hoặc nhu cầu vốn lưu động bổ xung để dự
án sau khi hoàn thành có thể hoạt động bình thường.
Sau khi thẩm tra tổng mức vốn đầu tư, cần xem xét việc phân bổ vốn đầu tư
theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Việc này rất cần thiết đặc biệt với các công trình
có thời gian xây dựng dài.
- Nhận xét về tính khả thi của các nguồn vốn tham gia đầu tư: điều kiện của các
nguồn vốn tham gia đầu tư dự án, khả năng đảm bảo đủ nguồn vốn lưu động trong
quá trình sản xuất kinh doanh của dự án.
- Nhận xét về các chi phí sản xuất, kinh doanh:
Tính toán giá thành, chi phí sản xuất kinh doanh. Xác định giá thành đơn vị
sản phẩm và tổng chi phí sản xuất hàng năm của dự án, bao gồm các yếu tố:
+ Tính hợp lý của ác định mức chi phí so với các dự án có cùng điều kiện tương tự.
Các định mức chi phí phải phù hợp với các quy định về quản lý tài chính, hạch toán
kinh doanh, chế độ phân phối thu nhập... theo dúng quy định của Nhà nước.
+ Kiểm tra định mức chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm. So sánh và đánh
giá định mức chi phí nhân công với các doanh nghiệp cùng loại, cùng ngành, trên địa
bàn và mặt bằng chung trong cả nước.
+ Kiểm tra và nhận xét về cách tính khấu hao tài sản cố định và phân bố khấu hao
vào giá thành sản phẩm của dự án.
- Nhận xét về doanh thu của dự án:
+ Mức giá bán sản phẩm hiện tại và dự báo trong tương lai để đảm bảo tính cạnh
tranh của sản phẩm, khả năng huy động công suất và số lượng sản phẩm có thể tiêu
thụ được, từ đó tính toán doanh thu của dự án qua các năm.
16
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
+ Những yếu tố rủi ro liên quan đến doanh thu để có cơ sở tính toán độ nhạy của dự
án.
t
n
t
t
NPV
+
∑
−
=
−=
17
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Trong đó:
Bt: Doanh thu của dự án năm thứ t
Ct: Chi phí của dự án năm thứ t
i: Tỷ suất chiết khấu
n: Số năm dự án hoạt động
Tiêu thức lựa chọn:
NPV > 0: chấp nhận dự án
NPV <0: Loại bỏ dự án
NPV = 0: Tùy quan điểm của nhà đầu tư, nhà tài trợ…
Các ưu điểm khi sử dụng NPV:
Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian, tính toán hiệu quả bao trùm
cả đời dự án. Có tính đến trượt giá và lạm phát thông qua việc điều chỉnh chỉ tiêu thu
chi và lãi suất.
Có thể so sánh các PA có vốn đầu tư khác nhau mà không cần tính toán điều chỉnh.
Là chỉ tiêu ưu tiên khi chọn phương án tốt nhất và tính toán tương đối đơn giản.
Kết hợp được hai chỉ tiêu lợi nhuận và an toàn (vì đã phản ánh thời hạn hoàn vốn nhờ
khấu hao và lợi nhuận)
Các hạn chế khi sử dụng chỉ tiêu NPV
IRR > IRR *: Chấp nhận dự án (IRR*: suất sinh lợi tối thiểu chấp nhận được)
IRR < IRR*: Loại bỏ dự án
Các ưu điểm khi sử dụng chỉ tiêu IRR
Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian, tính toán hiệu quả tài chính
cho toàn bộ dự án
Hiệu quả tài chính được biểu diễn dưới dạng số tương đối và so sánh được với một
mức hiệu quả cho phép (tỷ suất chiết khấu cho phép)
Chỉ tiêu IRR được xác định từ nội bộ dự án một cách khách quan, do đó tránh được
việc xác định giá trị của IRR* để quy về cùng một thời điểm so sánh như với NPV;
Tuy nhiên, việc so sánh vẫn phụ thuộc vào giá trị của IRR* khi so sánh với điều kiện
này khi lựa chọn dự án.
Có thể tính đến yếu tố trượt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các chỉ tiêu của dòng
tiền tệ và IRR*
Thường được sử dụng phổ biến trong kinh doanh
Giúp chúng ta có thể tìm được PA tốt nhất theo cả hai chỉ tiêu NPV và IRR trong các
điều kiện nhất định.
Các hạn chế khi sử dụng chỉ tiêu này
Việc xác định IRR phức tạp, nhất là với dòng tiền đổi chiều nhiều lần
Khó ước lượng chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án
Chỉ tiêu IRR không thể xác định được khi dự án có NPV âm. Mặt khác, có một số dự
án không chỉ có một giá trị IRR mà có thể có hai hoặc nhiều hơn. Vì thế, nó sẽ gây
khó khăn cho việc đánh giá. Hơn nữa, chỉ tiêu này thường nâng đỡ các dự án ít vốn
đầu tư, ngắn hạn, có tỷ số doanh lợi cao so với các dự án cần nhiều vốn, dài hạn, có
tỷ suất doanh lợi thấp nhưng hiệu số thu chi cao nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu IRR một
cách đơn thuần.
- Chỉ tiêu tỷ số Thu Chi B/C hay BCR (Benefit – Cost Ratio)
19
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Chỉ tiêu tỷ số thu chi của dự án hay còn gọi là tỷ số giữa lợi ích và chi phí của dự án
có thể quy về hiện tại
(
Tiêu thức lựa chọn
BCR >1: Chấp nhận dự án
BCR <1: Loại bỏ dự án
Các ưu điểm khi sử dụng chỉ tiêu này
Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu tính toán theo thời gian cho cả đời dự án
Hiệu quả được tính theo số tương đối nên được đánh giá chính xác hơn so với nguồn
chi phí đã bỏ ra.
Có thể tính đến nhân tố trượt giá
Các hạn chế của chỉ tiêu BCR
Chỉ đảm bảo tính chính xác trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo
Khó dự báo chính xác các chỉ tiêu tính toán cho cả đời dự án
Việc tính toán, so sánh trong nhiều trường hợp là phức tạp
Lĩnh vực áp dụng của phương pháp này hạn chế trong trường hợp áp dụng để phân
tích DAĐT phục vụ lợi ích công cộng.
- Chỉ tiêu Thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn của một DAĐT là độ dài thời gian để thu hồi vốn đầu tư ban đầu
hay là độ dài thời gian dự tính cần thiết để các luồng tiền ròng của dự án có thể bù
đắp được chi phí của nó.
20
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Thời gian hoàn vốn đầu tư có thể xác định khi chưa tính đến yếu tố thời gian của tiền
gọi là thời gian hoàn vốn giản đơn; thời gian thu hồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố
thời gian của tiền gọi là thời gian thu hồi vốn có chiết khấu.
Thời gian thu hồi vốn giản đơn:
Công thức tính: theo hai phương pháp cộng dồn hoặc trừ dần
Phương pháp cộng dồn:
T
DW
vo
T
t
vo
+
Ưu điểm của phương pháp này: đơn giản hay áp dụng nó được coi như một công cụ
để sàng lọc dự án ngay từ đầu. Trong trường hợp vốn đầu tư có hạn cũng hay áp
dụng phương pháp này.
Hạn chế của phương pháp này: Phần thu nhập sau thuế bị bỏ qua hoàn toàn, xếp
hạng các dự án không phù hợp với mục đích tối đa hóa lợi nhuận của chủ đầu tư.
Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu:
Đối với các dự án có vốn vay, cần xác định thời gian thu hồi vốn có chiết khấu
Công thức tính:
21
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
0)(
)1(
0
=−=
+
∑
−
=
t
C
B
t
t
t
t
T
*: Không chấp nhận dự án
T
hv
=
T
hv
*: xem xét, lựa chọn dự án kết hợp với các chỉ teieu tài chính khách
T
hv
*: Thời gian hoàn vốn theo quy định của nhà tài trợ hoặc thời gian hoàn vốn của
chủ đầu tư.
Việc tính toán các chỉ tiêu này đều được hỗ trợ bởi các lệnh lập sẵn trong bảng
tính excel mà Ngân hàng đã thiết lập để làm công cụ chuyên dụng cho việc đánh
giá tính khả thi của dự án đầu tư
1.2.5Ví dụ minh hoạ về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân
hàng Techcombank
Dự án đầu tư Nhà máy sợi ý – Việt của công ty TNHH dệt và sợi Ý Việt đã được
ngân hàng cổ phần thương mại kỹ thương Việt Nam cho vay vốn năm 2005.
1.2.5.1 Giới thiệu dự án
22
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
- Mục tiêu đầu tư: Xây dựng nhà máy sợi sản lượng 2200 tấn/năm đáp
ứng nhu cầu nguyên vật liệu về sợi của các công ty dệt tại miền Bắc
hiện đang mua chủ yếu từ các nhà máy sợi tại Miền Nam.
- Hình thức đầu tư: đầu tư nhà máy mới
- Địa điểm dự án: Dự án được xây dựng trên diện tích 35.615 m2 tại địa
điểm thôn Lựa, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Công nghệ thiết bị:
+ Sử dụng công nghệ sản xuất sợi truyền thống
+ Thiết bị: thiết bị hãng Marzoli (IMC – Italia)
Thiết bị của hãng Marzoli (Italia) là thiết bị kéo sợi đạt tiêu chuẩn Châu Âu và
thế giới. Hiện nay các nhà máy mới của Tổng Công ty Dệt may Việt Nam hầu hết
đều sử dụng các thiết bị hiện đại, tiên tiến của hãng Marzoli.
V ề xây dựng
Thiết kế cơ sở xây dựng tỉnh Bắc Ninh thẩm định và tuân thủ các diều kiện kỹ
thuật xây dựng, phù hợp với dây chuyền công nghệ
V ề bảo vệ môi trường :
Công ty đã đăng ký bảo vệ mội trượng theo quy định hiện hành và dự án đã
được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh thẩm định đạt tiêu chuẩn.
V ề phòng cháy, chữa cháy:
Đây là nội dung cần quan tâm vì nguyên liệu và sản phẩm của nhà máy rất dễ
gây ra cháy. Tuy nhiên Công ty đã có phương án phòng chống cháy, hệ thống chữa
cháy đảm bảo theo quy định và đã được Phòng cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy tỉnh
Bắc Ninh chấp thuận.
Kết quả thẩm định tài chính dự án
- Thẩm định về tổng vốn đầu tư:
24
Chuyên đề thực tập SV: Lê Thị Thùy Dương
Tổng vốn đầu tư của dự án là 99.000 triệu đồng trong đó
Chỉ tiêu Giá trị Đơn vị
Vốn cố định 90.000 Triệu đồng
Chi phí xây lắp 15.000 Triệu đồng
Chi phí thiết bị 60.000 Triệu đồng
Chi phí khác 4.091 Triệu đồng
Dự phòng 7.909 Triệu đồng
Vốn lưu động cho chu kỳ sản xuất ban đầu 9.000 Triệu đồng
Vốn lưu động để trả chi phí nguyên vật liệu, trả tiền lương cho công nhân, cho
các bộ phận quản lý của dự án. Nhu cầu vốn lưu động ban đầu như vậy là hợp lý,
không quá cao và cũng không quá thấp.
Chi tiết chi phí giá thành