Báo cáo " Ảnh hưởng của thương mại quốc tế và hội nhập tới khả năng sử dụng lao động , phân bố lao động, lợi ích xã hội và tiền lương của người lao động " potx - Pdf 11

T
ạp chí Ngân h
àng Nhà nước Việt Nam. Số 24,
t
ừ trang 1
-4; tháng 12 năm 2010
1
Ảnh hưởng của thương mại quốc tế và hội nhập tới tăng khả năng sử dụng lao
đ
ộng,
phân b
ổ lao động, lợi ích
xã h
ội
và ti
ền lương của người lao động.
PGS.TS. Nguy
ễn Văn Song
– Đ
ại học Nông nghiệp Hà Nội
Tóm t
ắt
H
ội nhập v
à thương mại quốc tế làm tăng hiệu
qu
ả nguồn lực của các n
ước tham gia, bài viết
này phân tích cơ s
ở chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh tế, giữa các ngành khi tham gia
thương mại quốc tế và hội nhâp. Bên cạnh đó, bài viết phân tích xu hướng giá cả của các sản

ế quan gây ra cho các n
ước
mà còn làm thay
đ
ổi cơ cấu sử dụng lao động giữa các khu
v
ực kinh tế, giữa các ngành kinh tế trong các nước tham gia
theo hư
ớng tích cực
. Bên
c
ạnh đó
, thu nh
ập của ng
ười lao động, giá cả sản phẩm của một số ng
ành
kinh t
ế cũng sẽ
thay đ
ổi
(thư
ờng là tăng) theo quá tr
ình tham gia thương mại quốc tế
và h
ội nhập
.
Theo s

li
ệu thống kê cán cân thương mại

-4; tháng 12 năm 2010
2
M
ục ti
êu của bài viết này nhằm phân tích sự chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh
t
ế, xu hướng thay đổi giá cả sản phảm và tiền lương trong khu vực các ngành
kinh t
ế và
th
ực tế ở Việt Nam.
II. PHÂN TÍCH VÀ TH
ẢO LUẬN
2.1. Phúc l
ợi xã hội tăng khi
tham gia thương m
ại v
à hội nhập quốc tế
Khi không có thương m
ại quốc tế và hội nhập
đ
ộ dốc của đường năng lực sản xuất của
m
ột quốc gia đi qua đi
ểm A v
à tiêu dùng cũng tại điểm A, xã hội đạt được đường phúc
l
ợi U
1
, khi tham gia WTO và thương m

ược từ
thương m
ại quốc tế của nền kinh tế (gain from
trade).
2.2.
Tăng lợi ích cho người lao động nhưng không phải là tất cả người lao động
2.2.1 Th

trư
ờng lao động trước khi có thương mại quốc tế
và h
ội nhập
T
ổng lợi ích đạt được từ thương mại qu
ốc tế
và h
ội nhập
cho m
ột nền kinh tế sẽ tăng
(xem hình 1), có m
ột số ng
ười
trong xã h
ội
l
ợi ích tăng th
êm nhưng không phải l
à tất cả
mọi người trong xã hội. Chúng ta sẽ xem xét ảnh hưởng của thương mại quốc tế và hội
nh

nghi
ệp
PPF
U
1
U
2
Phúc l
ợi tăng
t
ừ buôn bán quốc tế
Đ
ộ dốc đ
ường PPF không có
thương
m
ại quốc tế
= -P
công nghi
ệp
/P
nông nghi
ệp
Đ
ộ dốc đường PPF có thương mại
qu
ốc tế =
- (P
công nghiệp
/P

Công nghi
ệp (L
M
).
Hình 2 th
ể hiện sự cân bằng trên thị trường lao động (giả sử nền kinh tế có 2
khu v
ực
kinh t
ế là công nghiệp
và nông nghi
ệp), điểm cân bằng trong phân bổ lao động
t
ại điểm E
và ti
ền l
ương được xác định tại mức W*, tại đó giao giữa hai đường giá trị sản phẩm bi
ên
của ngành công nghiệp và của ngành nông nghiệp.
2.2.2 Thị trường lao động sau khi có thương mại quốc tế và hội nhập
Khi tham gia thương m
ại quốc tế và hội n
h
ập
t
ỉ số giá liên quan
(relative prices) c
ủa sản
ph
ẩm 2 khu vực kinh tế công nghiệp và nông nghiệp

), t
ăng lên
và chuy
ển
sang bên ph
ải (xem h
ình 3). Lúc này điểm cần bằng của thị trường lao động và
L
M
+ L
A
= L
O
M
L
L
M
L
A
O
A
L
W*
Lương
VMP
A
Giá tr
ị sản phẩm
biên c
ủa ng

ượng lao động được phân bổ lại tại điểm L

,
như v
ậy lượng lao động của các ngành công nghiệp sẽ tăng lên từ L* tới L
’ đúng b
ằng

ợng lao
đ
ộng giảm của ng
ành nông nghiệp (giả sử trong nền kinh tế chỉ có hai
khu v
ực
kinh t
ế
); Trong trư
ờng hợp một quốc gia có tỉ lệ thất nghiệp cao th
ì sự thu hút lao động
thất nghiệp vào các khu vực kinh tế sẽ nhiều hơn và giảm tỉ lệ thất nghiệp của quốc gia.
Đ
ối với tiền l
ương
c
ủa thị tr
ường tăng từ W* l
ên W
’ (
∆w)
M

ảm.
Để giải quyết vấn đề này, phân tích ở hình 3 cho phép chúng ta giải thích được câu hỏi
trên, chúng ta th
ấy rằng sự tăng của tiền l
ương (∆w) nhỏ hơn so với tốc độ tăng giá trị sản
ph
ẩm biên của ngành công nghiệp (∆P
M
*MPL
M
).
N
ếu ta chia cả 2 vế của bất phương trình trên cho tiền lương ban đầu (W) ta có:
O
M
L*
L
M
L
A
O
A
L
W*
Lương
VMP
A
Giá tr
ị sản phẩm biên của ngành NN


∆w
∆P
M
*MPL
M
∆w < ∆P
M
*MPL
M
(1)
T
ạp chí Ngân h
àng Nhà nước Việt Nam. Số 24,
t
ừ trang 1
-4; tháng 12 năm 2010
5
Phương trình 2 cho chúng ta thấy rằng tốc độ tăng của tiền lương (∆w/W) của khu vực
kinh t
ế
công nghi
ệp nhỏ h
ơn tốc độ tăng giá sản phẩm công nghiệp (∆P
M
/P
M
). Đi
ều n
ày
cho chúng ta k

Như chúng ta phân tích ph
ần tr
ên,
thương m
ại quốc tế v
à hội nhập
đ
ặc biệt l
à sau khi
chúng ta tham gia WTO k
ết hợp với nền kinh tế thị trường, lực lượng lao động đã được
phân b
ổ lại một cách rõ nét
,
đ
ặc biệt từ lĩnh vực lao động nông nghiệp sang lao động
trong các ngành công nghi
ệp.
2.3.1 Lao đ
ộng có việc làm tăng và sự c
huy
ển dịch lực lượng lao động
gi
ữa c
ác khu
vực kinh tế
S
ự chuyển dịch lực lược lao động của Việt Nam trong những năm gần đây thể hiện rõ
nét, đ
ặc biệt l

47.682.334
100,00
Nông, lâm, th
ủy sản
24.806.361
69,20
25.731.627
53,96
Công nghi
ệp v
à xây dựng
5.126.170
14,30
9.668.662
20,28
D
ịch vụ
5.914.812
16,50
12.282.045
25,76
Ngu
ồn: Trung tâm thông tin, Bộ Lao
đ
ộng
– Thương binh và Xã h
ội (2010)
S
ố liệu ở Bảng 1 cho thấy rõ chuyển dịch lao động giữa các khu vực Kinh tế của Việt
Nam t

t
ừ trang 1
-4; tháng 12 năm 2010
6
tăng g
ấp đôi số l
ượng lao động có việc làm từ 5.9 triệu (1999) lên gần 12,3 triệu la
o đ
ộng
có vi
ệc làm. Bên cạnh lự
c lư
ợng lao đ
ộng có việc l
àm tăng lên trong các khu vực kinh tế
(k
ể cả khu vực nông, lâm, thủy sản) thì sự chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh tế
di
ễn ra r
õ nét. Tỉ trọng lao động có việc làm trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm
tới 69,2% (năm 1999) giảm chỉ còn 53,96% (2009), ngược lại tỉ trọng lao động có việc
làm trong khu v
ực công nghiệp v
à xây dựng tăng từ 14,3% (1999) lên tới 20,28% (2009)
,
và t
ỉ trọng lao động có việc làm trong khu vực kinh tế dịch vụ tăng gần 10% từ 16,5%
(1999) lên t
ới 25,76%
(2009).

2495,2
Khách s
ạn v
à nhà hàng
2952,0
2815,2
Tài chính, tín d
ụng
6160,5
5621,9
Ngu
ồn: Tổng cục Thống kê 2010
H
ầu hết thu nhập bình quân của người lao động đều tăng, đặc biệt là khu vực các ngành
kinh t
ế như công nghiệp khai thác, chế biến, xây dựng tăng nhanh nhất. Thu nhập của
ngư
ời lao động trong các ng
ành nông, l
âm nghi
ệp và thủy sản có tăng nhưng tăng chậm.
Ngư
ợc lại khu thu nhập của ng
ười lao động trong các ng
ành dịch vụ như nhà hàng, khách
s
ạn, tài chính tín dụng lại có xu hướng giảm giữa năm 2008 so với năm 2007.
III. K
ẾT LUẬN
Cán cân thương m

l
ực (lao động, đất đai, vốn), phân bố l
ại tỉ trọ
ng s
ử dụ
ng trong m
ột loại nguồn lực (ví dụ:
lao đ
ộng) giữa các ng
ành,
mà còn thu hút ngu
ồn lực nh
àn r
ỗi (lao động bị thất nghiệp
ho
ặc thiếu việc làm) ở các khu vực
kinh t
ế
vào s
ản xuất.
Thương m
ại quốc tế v
à hội nhập sẽ làm tăng mức lương trung bình của thị trườn
g lao
đ
ộng, đồng thời cũng làm tăng giá các loại sản phẩm của khu vực kinh tế công nghiệp,
xây d
ựng cơ bản. Theo như kết quả mô hình phân tích trên thì tốc độ tăng giá nhanh hơn
so v
ới tốc

-4; tháng 12 năm 2010
7
S
ố l
ượng v
à phân bố tỉ lệ lao động có việc làm chia theo khu vực kinh tế
c
ủa Việt Nam từ
1999 đ
ến
2009 th
ể hiện rõ xu hướng này. Đó là,

ợng lao độ
ng đư
ợc thu hút vào các
ngành s
ản xuất cao hơn hẳn, cơ cấu lao động giữa các ngành có sự chuyển dịch từ nông,
lâm nghi
ệp v
à thủy sản sang các khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Tài li
ệu tham khảo
Robert C.Freenstra Alan M.Taylor. 2008. International Economics. Worth Publisher 41 Madison
Anenue. New York, NY 10010. www.worthpublishers.com
T
ổng cục Thống kê
– Vi
ệt Nam (2010)
Trung tâm thông tin, B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status