Đánh giá rủi ro trước khi cho vay đối với các dự án đầu tư tại Ngân hàng MHB-chi nhánh Hà nội.Thực trạng và giải pháp - Pdf 11

Lời mở đầu
Việt Nam gia nhập WTO tạo ra một sân chơi mới cho thị trường tài
chính tại Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập mở rộng tài trợ cho các
dự án đầu tư là một chính sách phù hợp để tăng trưởng tín dụng. Tuy
nhiên, việc mở rộng qui mô đầu tư đòi hỏi phải có một hệ thống
ngân hàng thích ứng để hỗ trợ - các doanh nghiệp yêu cầu cung cấp
dịch vụ tài chính tốt hơn, các công ty đa quốc gia cũng muốn có các
dịch vụ tài chính trong nước hỗ trợ cho vốn đầu tư của mình. Điều
này thúc đẩy sự hình thành các chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam,
cũng như thúc đẩy sự phát triển của các ngân hàng trong nước mở
rộng qui mô và chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng
sản xuất của các doanh nghiệp trong nước. Nhưng tăng trưởng tín
dụng đi đôi với chất lượng tín dụng và áp dụng các chuẩn mực quốc
tế mới là cách thức đưa các ngân hàng thương mại (NHTM) trong
nước hội nhập một cách thực chất và bền vững, có khả năng cạnh
tranh cao với các NHTM nước ngoài.
Hiện nay, dự án đầu tư đang giữ một vị trí quan trọng và tham gia
vào hầu hết các quan hệ kinh tế, trong đó có quan hệ tín dụng với các
NHTM. Đầu tư theo dự án là một trong những phương thức đầu tư
được đánh giá là có hiệu quả nhất mà các nhà đầu tư trên thế giới đã
tổng kết và coi đó là cách thức thực hiện chủ yếu khi quyết định đầu
tư đối với mọi công trình.
Đứng về phương diện Ngân hàng, hoạt động tín dụng nói chung cà
hoạt động cho vay theo dự án nói riêng đem lại nguồn thu nhập chủ
yếu cho Ngân hàng, nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Do đó Ngân
1
hàng luôn phải giám sát chặt chẽ hoạt động này để đảm bảo hoạt
động hiệu quả nhưng an toàn. Đánh giá rủi ro dự án đầu tư giúp cho
Ngân hàng phần nào dự báo được hiệu quả tài chính và tính khả thi
của từng dự án để có thể chọn lọc được các cơ hội đầu tư tốt, có hiệu
quả, có khả năng thu hồi vốn và do đó hạn chế rủi ro cho vay sai

Chương I : Lý luận chung về dự án đầu tư,
tín dụng đầu tư phát triển và rủi ro.
I. Đầu tư :
1. Khái niệm :
Đầu tư theo nghĩa rộng, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho nhà đầu tư các kết quả
nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được
các kết quả đó.
Nguồn lực của hoạt động đầu tư tạo ra có thể là sự tăng them các tài
sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy,đường sá, các của
cả vật chất khác…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn,
khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc
với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
2. Phân loại :
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, tuy nhiên xuất phát từ bản
chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại, có thể phân chia thành 3
loại hình đầu tư cơ bản : đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu tư
phát triển.
II. Dự án đầu tư :
1. Khái niệm :
4
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ như về mặt hình
thức, góc độ quản lý, kế hoạch hóa hay xem xét về mặt nội dung thì
có những khái niệm khác nhau ứng với mỗi góc độ đó :
- Là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định,
trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các đầu vào và kết quả
thu được là các đầu ra.
- Là một lĩnh vực haotj động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải
được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một
kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.

và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên)
6
ý v dđồ ề ự
án u tuđầ
S n xu tả ấ
kinh
doanh
Th c hi nự ệ
u t .đầ ư
Chu n bẩ ị
u tđầ ư
ý v d ánđồ ề ự
m iớ
Hình 1.1: Chu kì c a d án u t .ủ ự đầ ư
- Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái
định cư và phục hồi, chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Mua sắm thiết bị và công nghệ
- Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình.
- Tiến hành thi công xây lắp
- Kiểm tra và thực hiện hợp đồng
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
- Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực
hiện bảo hành sản phẩm.
* Giai đoạn kết thúc đầu tư :
- Nghiệm thu bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình
- Bảo hành công trình
- Quyết toán vốn đầu tư

ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác
dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của
Nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn vốn này
phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đàu tư là người vay
vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển
từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với
các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
- Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là
thành phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước
vẫn nắm giữ một khối lượng vốn khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số
hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu vực thì khu vực
kinh tế Nhà nước với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước
vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.Với
chủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, hiệu quả hoạt
động của khu vực kinh tế này ngày càng được khẳng định, tích luỹ
của các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng gia tăng và đóng góp
đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội.
* Nguồn vốn từ khu vực tư nhân.
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân
cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã.
9
Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu
một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà cuă được huy động triệt để.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không
nhỏ trong dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng
hay do tích luỹ tryuền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng
trong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền
mặt ,nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của

triển. So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao
hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác. Ngoài các điều kiện ưu đãi về
lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có
yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%.
Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này
thường di kèm các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính
hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trường…). Vì
vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần
phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể. Nếu không
việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho
nền kinh tế. Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về
11
nội dung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có
thể nhận vốn, vừa bảo tồn được những mục tiêu có tính nguyên tắc.
* Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
Điều kiện ưu đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối
với nguồn vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là
không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ
tục vay đối với nguồn vốn này thường là tương đối khắt khe, thời
gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không
nhỏ đối với các nước nghèo.
Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận
trọng trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị
trường thế giới và xu hướng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng
của các ngân hàng thương mại thường được sử dụng chủ yếu để đáp
ứng nhu cầu xuất khẩu và thường là ngắn hạn. Một bộ phận của
nguồn vốn này có thể được dùng để đầu tư phát triển. Tỷ trọng của
nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế là lâu
dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của nước đi vay là sáng sủa.
* Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

III. Đặc điểm và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển
với nền kinh tế:
1. Khái niệm :
Tín dụng đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng vốn tín dụng nhằm
tiến hành các hoạt động tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
các cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm duy trì các tiềm lực sẵn có, làm
tăng tài sản mới và năng lực sản xuất mới cho các cơ sở sản xuất
kinh doanh nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Đối với các doanh nghiệp khi nguồn vốn tự có hay vốn huy động
không đủ tài trợ cho việc triển khai dự án thì họ sẽ sử dụng vốn tín
dụng Ngân hàng. Vốn này được huy động qua các trung gian tàì
chính là hệ thống Ngân hàng và các tổ chức tín dingj sản xuất kinh
doanh. Các doanh nghiệp khi vay vốn tín dụng Ngân hàng để triển
khai các dự án đầu tư của mình, trong quá trình vận hành phát huy
tác dụng cần thu hồi đủ vốn để hoàn trả vốn đầu tư ban đầu và đem
lại lợi ích cho chủ đầu tư.
2. Đặc điểm của tín dụng ĐTPT :
- Tín dụng đầu tư phát triển có sự tham gia của các Ngân hàng vào
dự án đầu tư. Điều này thể hiện ở chỗ khi doanh nghiệp muốn vay
vốn tín dụng để đầu tư họ phải có dự án và dự án đó được Ngân hàng
thẩm định trước khi cho vay. Khác với hoạt động đầu tư bằng vốn tự
có, doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hiệu quả dự án,
thì tín dụng đầu tư phát triển có sự chịu trách nhiệm về hiệu quả của
dự án. Ngân hàng giám sát, đánh giá từ khi trình hồ sơ xin vay vốn,
14
cho đến khi thực hiện dự án, vận hành kết quả của dự án. Trong quá
trình sử dụng vốn, Ngân hàng cũng tham gia dưới góc độ xem vốn
có sử dụng đúng mục đích không, tiến hành giải ngân theo khối
lượng công việc đã hoàn thành và nghiệm thu.
- Các kết quả của tín dụng đầu tư phát triển chủ yếu là để haotj

3. Vai trò của Tín dụng đầu tư phát triển với nên kinh tế.
3.1. TD ĐTPT góp phần huy động vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư
vốn trong nền kinh tế.
TD ĐTPT góp phần huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
nền kinh tế cho đầu tư phát triển. Để tiến hành TD ĐTPT phải có
vốn tín dụng. Vốn tín dụng được huy động từ người thừa vốn trong
tất cả các thành phần kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu cho người thiếu
vốn là doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Thông qua
việc xét duyệt cho vay dự án, Ngân hàng có điều kiện tham gia và
tác động vào quá trình phân bổ và sử dụng một cách hợp lý hơn,
giảm bớt lãng phí thất thoát, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Cũng
nhờ có tín dụng đầu tư phát triển mà nguồn vốn được chu chuyển
nhanh từ nơi thừa tới nơi thiếu, điều chỉnh quan hệ cung cầu vốn tín
dụng từ đó nâng cao hiệu quả vốn trong nền kinh tế.
Nhờ có tín dụng đầu tư phát triển nên dự án đầu tư có hiệu quả được
đáp ứng đủ vốn, thực hiện đúng tiến độ và thời cơ từ đó góp phần
16
nâng hiệu quả đầu tư của toàn xã hội, tạo ra sự tăng trưởng và phát
triển kinh tế.
3.2 . TD ĐTPT thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-
HĐH :
Chúng ta thực hiện CNH-HĐH từ một cơ cấu kinh tế mất cân đối và
kết cấu hạ tầng kém phát triển là những khó khăn cản trở đáng kể đòi
hỏi phải có sự chuyển biến nhanh chóng.
Trong ngành kinh tế, chúng ta chủ trương khai thác các tiềm năng
thế mạnh của đất nước trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt chú ý
phát triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng. Kết hợp phát triển các
vùng kinh tế trọng điểm với các vùng khác tạo điều kiện cho các
vùng đều phát triển, phát huy lợi thế mỗi vùng tránh chênh lệch quá
xa về nhịp độ tăng trưởng giữa các vùng. Để thực hiện những nhiệm

Bên cạnh đó việc đổi mới công nghệ và hiện đại hóa hệ thống thanh
toán, ngành Ngân hàng có khả năng thực hiện tốt hơn các dịch vụ
thanh toán quốc tế, góp phần thúc đẩy các hoạt động xuất nhập khẩu
và làm cho môi trường đầu tư ở Việt Nam hấp dẫn và có tính cạnh
tranh cao hơn trong việc thu hút đầu tư nước ngoài.
18
3.4. Tín dụng đầu tư phát triển góp phần phát triển các thành phần
kinh tế đặc biệt là kinh tế quốc doanh, thực hiện định hướng XHCN :
Tín dụng đầu tư phát triển có thể đáp ứng vốn cho các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế từ đó thúc đẩy sự phát triển của các
thành phần kinh tế này. Mức độ đầu tư cho mỗi thành phần kinh tế
có ảnh hưởng đến tốc đọ tăng trưởng và phát triển của chugns. Kinh
tế Nhà nước mà chủ đạo là hệ thống doanh nghiệp Nhà nước được
coi là công cụ chủ đạo để Nhà nước thực hiện định hướng XHCN.
Tín dụng đầu tư phát triển hiện nay đang tập trung rất lớn cho các
DNNN với mục tiêu phát triển hệ thống DNNN làm xương sống cho
nền kinh tế.
Cũng thông qua tín dụng đầu tư phát triển, Ngân hàng có thể cung
cấp cho doanh nghiệp các thông tin cập nhật hơn về thị trường, tư
vấn để tìm ra các giải pháp công nghệ, giải pháp tổ chức sản xuất và
tiêu thụ hợp lý hơn. Nhờ vậy các doanh nghiệp có thể xây dựng được
chiến lược và chính sách phát triển cũng như lựa chọn dự án phát
triển khả thi có hiệu quả hơn, tạo điều kiện khả năng cạnh tranh cao
hơn.
IV. Những vấn đề về rủi ro :
1. Đứng trên góc độ chủ đầu tư.
1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro :
* Khái niệm :
19
Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm có thể phát sinh từ một vài tiến

Ra quyết định ( rủi ro cơ hội ) : một khi quyết định đã được ra sẽ
không chỉ có rủi ro đi liền với hậu quả của quyết định đó, mà còn
những rủi ỏ phát sinh do việc ta không chọn quyết định khác.
Sau quyết định ( rủi ro khi thực tế không phù hợp với quyết định ) :
là rủi ro không tương hợp so với dự kiến ban đầu, phát sinh do việc
chọn quyết định đã cho.
1.2. Những rủi ro thường gặp với dự án đầu tư :
* Rủi ro về chính trị :
Rủi ro này bao gồm bất ổn tài chính và bất ổn chính trị.
Ví dụ: Hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài, Sắc thuế mới gây thiệt hại
cho nhà đầu tư, Quốc hữu hóa, Những cam kết ưu đãi trước đây đối
với các nhà đầu tư bị xóa bỏ.
Có thể liệt kê một số rủi ro chính trị chính sau:
- Rủi ro thuế: Sự thay đổi về thuế đã làm cho dòng tiền hằng năm
của dự án bị thay đổi từ đó NPV và IR của các dự án bị thay đổi
theo.
- Hạn ngạch, thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác : làm
giảm sản lượng hoặc tăng chi phí của các dự án.
- Chính sách tuyển dụng lao động : những thay đổi về quản lý và
tuyển dụng lao động như thay đổi quy định về mức lương tối thiểu,
21
chính sách với lao động nữ, hạn chế lao động nước ngoài… đều ảnh
hưởng đến hiệu quả của các dự án.
- Kiểm soát ngoại hối: hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài ảnh
hưởng đến hoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án
cũng như quyền lợi của các nhà đầu tư.
- Lãi suất : khi chính phủ đưa ra các chính sách lãi suất để kiểm
doát lạm phát có thể làm cho haotj động đầu tư tăng lên howacsj
giảm đi.
- Độc quyền: sự độc quyền kinh doanh của Nhà nước ở một số lĩnh

không bị chi phối bởi người ra quyết định. Đây là những rủi ro về
những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường và những người
xung quanh.
* Rủi ro về kinh tế vĩ mô :
- Rủi ro về tỷ giá hối đoái
- Rủi ro về lạm phát
- Rủi ro về lãi suất
Một số loại rủi ro và biện pháp phong ngừa :
Rủi ro Biện pháp phòng ngừa
Giai đoạn thực hiện đầu tư
Chậm tiến độ thi công Đấu thầu, chọn thầu, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng
Vượt tổng mức đầu tư Kiểm tra hợp đồng giá(một
giá hoặc các điều kiện phát
23
sinh tăng giá )
Cung cấp dịch vụ kỹ thuật-
công nghệ
Kiểm tra hợp đồng trọn gói
Bảo lãnh hợp đồng
Tài chính ( thiếu vốn, giải
ngân không đúng tiến độ)
Cam kết bảo đảm nguồn góp
vốn, bến cho vay hoặc tài trợ
vốn
Bất khả kháng Mua bảo hiểm đầu tư hoặc
bảo hiểm xây dựng
Giai đoạn vận hành
Cung cấp các yếu tố đầu vào Hợp đồng cung cấp dài hạn
Đưa ra các nguyên tắc về giá

Ví dụ: Công ty RC đang xem xét dự án đầu tư 5 triệu USD vào một
nhà máy sản xuất những sản phẩm bê tông như đá lát sân, những bậc
thang (làm sẵn) và trang trí nội thất sân vườn. Nhà máy này sẽ tạo ra
doanh thu từ 2 triệu USD đến 5 triệu USD. Chi phí cố định sau thuế
là 500.000 USD và chi phí biến đổi sau thuế là 50% doanh thu. Dòng
tiền sau thuế được xác định là:
Dòng tiền sau thuế = 50% x Doanh thu – 500.000
Vòng đời dự án dự kiến là 5 năm, và giá trị thu hồi của dự án phụ
thuộc vào giá đất vào cuối năm thứ 5. Nhà máy được xây dựng tại
Hà nội
Phụ thuộc Cầu X (đang quy họach) sẽ được đặt ở đâu mà giá trị thu
hồi có thể từ tối thiểu là 1 triệu USD đến tối đa là 3 triệu USD. Để
xem xét rủi ro, nhà quản trị phải tính NPV cho sự kết hợp đa dạng
giữa doanh thu và giá trị thu hồi, được minh họa trong bảng sau:
25

Trích đoạn Đứng trên góc độ Ngân hàng: Quá trình hình thành và phát triể n: Phòng Kế toán và Ngân quỹ: Phòng Kiểm tra nội bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status