luận văn:MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ TIỀN PHONG - Pdf 11


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN BAO BÌ TIỀN PHONG.” Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
0

LỜI MỞ ĐẦU 0
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1.


CHÍNH

TRONG

DOANH

NGHIỆP 8
1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính trong doanh nghiệp 8
1.2.2. Vai trò của quản lý tài chính trong doanh nghiệp 9
1.2.3. Nội dung cơ bản về quản lý tài chính trong doanh nghiệp 10
1.2.3.1. Hoạch định tài chính 10
1.2.3.2. Kiểm tra tài chính 11
1.2.3.3. Quản lý vốn luân chuyển 12
1.2.3.4. Phân tích tài chính 15
1.2.3.5. Các quyết định đầu tư tài chính 22
1.2.4. Các nguyên tắc trong quản lý tài chính 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BAO BÌ TIỀN PHONG 25
2.1.

GIỚI

THIỆU



LƯỢC

VỀ


TÀI

CHÍNH



QUẢN



TÀI

CHÍNH

CỦA

CÔNG

TY

TRONG

NHỮNG

NĂM

VỪA

QUA 29


CHÍNH

TẠI

CÔNG

TY 65
2.3.1. Những thành tựu và hạn chế trong hoạt động quản lý tài chính của
Công ty 65
2.3.1.1. Tình hình thực hiện mục tiêu tài chính năm 2007 65
2.3.1.2. Những thành tựu đạt được 66
2.3.1.3. Những hạn chế cần khắc phục 68
2.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý tài chính Công ty 69
2.3.2.1. Nguyên nhân từ việc quản lý điều hành lãi suất 69
2.3.2.2. Hạn chế của các yếu tố kỹ thuật 70
2.3.2.3. Hạn chế trong trình độ và kinh nghiệm quản lý 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN BAO BÌ TIỀN PHONG 73
3.1.

MỤC

TIÊU

CHIẾN

LƯỢC

TÀI


TÀI

CHÍNH

TRONG

CÔNG

TY 76
3.2.1. Hoàn thiện công tác hoạch định tài chính của Công ty 77
3.2.2. Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và kiểm tra tình hình sử dụng
vốn lưu động 79
3.2.3. Củng cố các mối quan hệ của Công ty 86
3.2.3.1. Củng cố mối quan hệ giữa Công ty và Nhà nước 86
3.2.3.2. Củng cố mối quan hệ của Công ty với thị trường tài chính 86
3.2.3.3. Củng cố mối quan hệ giữa Công ty với các thị trường khác 87
3.2.3.4. Củng cố mối quan hệ trong nội bộ Công ty 88
3.3.

MỘT

SỐ

KIẾN

NGHỊ 89
3.3.1. Đối với Nhà nước 89
3.3.1.1. Thực hiện có hiệu quả luật doanh nghiệp 89
3.3.1.2. Hoàn thiện hệ thống thuế 90

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh,
Công ty cổ phần bao bì Tiền Phong cũng không nằm ngoài sự vận động đó.
Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không
đạt hiệu quả như mong muốn và một trong những nguyên nhân cơ bản là công
tác quản lý tài chính của Công ty chưa được quan tâm và chưa thực sự đạt
được hiệu quả. Do đó, trong tương lai Công ty muốn khắc phục được những
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2
yếu kém của mình cũng như góp phần hỗ trợ cho hoạt động sản xuất phát
triển thì hoạt động quản lý tài chính của Công ty cần được đổi mới và cải
thiện theo hướng ngày càng hiệu quả và thiết thực hơn. Nhận thấy hoạt động
quản lý tài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động của Công
ty cũng như những bất cập đang tồn tại của nó, em đã chọn đề tài “MỘT SỐ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BAO BÌ TIỀN PHONG”. Thông qua các dữ liệu và tài liệu được cung
cấp tại Công ty cũng như các tài liệu tham khảo từ bên ngoài, em đã tiến hành
phân tích, đánh giá tình hình tài chính và rút ra những kết luận với mục đích
có thể đưa ra một số phương án có thể góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả hoạt động quản lý tài chính của Công ty.
Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính của Công ty cổ phần bao bì Tiền
Phong.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty cổ phần bao bì
Tiền Phong.


cho mọi hoạt động khác của doanh nghiệp vận động và phát triển. Hoạt động
tài chính doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu như huy
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4
động, khai thác vốn, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn cũng như phân bổ và sử
dụng các nguồn vốn một cách hợp lý và hiệu quả.
1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1. Chức năng phân phối
Đối với mỗi doanh nghiệp thì vấn đề tài chính là vô cùng quan trọng.
Để quá trình sản xuất kinh doanh có thể diễn ra thì vốn của doanh nghiệp phải
được phân phối cho các mục đích khác nhau và các mục đích này đều hướng
tới một mục tiêu chung của doanh nghiệp. Quá trình phân phối vốn cho các
mục đích đó được thể hiện theo các tiêu chuẩn và định mức được xây dựng
dựa trên các mối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với môi trường kinh
doanh. Tiêu chuẩn và định mức phân phối đó không phải cố định trong suốt
quá trình phát triển của doanh nghiệp mà nó thường xuyên được điều chỉnh
cho phù hợp với tình hình từng giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Chức năng giám đốc bằng tiền
Bên cạnh chức năng phân phối thì tài chính doanh nghiệp còn có chức
năng giám đốc bằng tiền. Chức năng này không thể tách khỏi chức năng phân
phối, nó giúp cho chức năng phân phối diễn ra có hiệu quả nhất. Kết quả của
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được thể hiện thông
qua các chỉ tiêu tài chính như thu, chi, lãi, lỗ… Các chỉ tiêu tài chính này tự
thân nó đã phản ánh được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp và còn giúp
các nhà quản lý đánh giá được mức độ hợp lý và hiệu quả của quá trình phân
phối, để từ đó có thể tìm ra được phương hướng và biện pháp điều chỉnh để
đạt được hiệu quả cao hơn trong kỳ kinh doanh tiếp theo.
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa hai chức năng của tài chính doanh nghiệp
Chức năng phân phối và chức năng giám đốc bằng tiền của tài chính

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6
pháp luật cho phù hợp với tình hình và nhu cầu mới của thị trường và doanh
nghiệp để tạo ra một môi trường ngày càng thông thoáng để doanh nghiệp có
thể gia nhập thị trường cũng như tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh một
cách hiệu quả nhất.
1.1.3.2. Các mối quan hệ của doanh nghiệp với thị trường
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trên thị
trường thông qua việc trao đổi, mua bán các loại sản phẩm. Trong quá trình
này doanh nghiệp luôn tiếp xúc với các loại thị trường để thoả mãn các nhu
cầu của mình bao gồm thị trường tài chính, thị trường hàng hoá, thị trường
lao động…
- Mối quan hệ với thị trường tài chính: Thị trường tài chính đóng một vai trò
quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Vì vốn là điều kiện tiên quyềt đối với
mỗi doanh nghiệp khi xuất hiện trên thị trường, nó quyết định đến quá trình
thành lập, quy mô và tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. Và thị trường tài
chính là một kênh cung cấp tài chính cho nhu cầu của các doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp có thể tạo được nguồn vốn thích hợp bằng cách phát hành các
giấy tờ có giá trị như chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu… Bên cạnh đó, doanh
nghiệp cũng có thể tiến hành kinh doanh các mặt hàng này trên thị trường tài
chính để thu lợi nhuận, góp phần giải quyết một phần nhu cầu về vốn của
doanh nghiệp. Đồng thời thông qua các hệ thống tài chính- ngân hàng, doanh
nghiệp có thể huy động được vốn, đầu tư vào thị trường tài chính hay thực
hiện các quan hệ vay trả, tiền gửi, thanh toán…
- Mối quan hệ với thị trường hàng hoá: Thị trường hàng hoá là một thị trường
vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh. Đây chính là nơi diễn ra hoạt động trao đổi các sản phẩm
giữa các doanh nghiệp và kết quả của quá trình này có ảnh hưởng rất lớn đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường. Thông qua thị trường
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Các mối quan hệ này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp và
doanh nghiệp có thể kiểm soát được. Nếu doanh nghiệp giải quyết tốt các mối
quan hệ này thì sẽ tạo được động lực rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, khi đó hoạt động của doanh nghiệp sẽ diễn ra trôi
chảy, các thành viên đều có trách nhiệm đối với hoạt động của doanh nghiệp
và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả hơn. Chính vì
vậy, các nhà quản lý cần phải nắm vững tầm quan trọng của các mối quan hệ
này để có thể có những biện pháp hữu hiệu và phù hợp với tình hình của
doanh nghiệp mình để có thể duy trì và củng cố được các mối quan hệ này và
tạo ra một môi trường làm việc tích cực cho mọi thành viên trong doanh
nghiệp, tạo cơ hội và khuyến khích sự đòng góp của mọi thành viên trong quá
trình phát triển doanh nghiệp.
1.2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Khái niệm quản lý tài chính hiểu một cách đơn giản là công tác quản lý
các vấn đề trong doanh nghiệp có liên quan đến việc tổ chức thực hiện các
biện pháp đảm bảo sự cân đối, hài hoà các mối quan hệ tài chính của doanh
nghiệp nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt
năng suất, chất lượng và hiệu quả ngày càng cao.
Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết
định tài chính, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục
tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, phát
triển ổn định, không ngừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp và tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Như vậy có thể thấy rằng quản lý tài chính doanh nghiệp là một quá
trình, từ việc phân tích tình hình của doanh nghiệp cũng như môi trường hoạt
động của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định tài chính hợp lý, phù hợp với
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
tình hình của doanh nghiệp, đến đảm bảo các quyết định tài chính được thực

tích và xử lý mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, hình thành những
công cụ tài chính giúp các nhà quản lý đưa ra được những quyết định tài
chính đúng đắn và mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
1.2.3. Nội dung cơ bản về quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.2.3.1. Hoạch định tài chính

Hoạch định tài chính là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến toàn
bộ các khâu khác trong quá trình quản lý tài chính. Khâu này sẽ là cơ sở cho
việc lựa chọn các phương án hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong
tương lai và cũng đồng thời là căn cứ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát các bộ
phận trong tổ chức.
Quy trình hoạch định tài chính của doanh nghiệp được thực hiện theo 5
bước như sau:
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường
Để xây dựng kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên
cứu các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của hoạt động
tài chính của doanh nghiệp. Các nhà quản lý phải nghiên cứu môi trường bên
ngoài để có thể xác định được các cơ hội, thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnh
hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp; nghiên cứu môi trường bên
trong tổ chức

để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để
có thể có những giải pháp hữu hiệu khắc phục những điểm yếu và phát huy
cao độ những điểm mạnh.
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bao gồm các mục tiêu về lợi
nhuận, mục tiêu doanh số và mục tiêu hiệu quả. Các mục tiêu tài chính cần
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
xác định một cách rõ ràng, có thể đo lường được và phải mang tính khả thi.

tài chính được ban hành và giúp ngăn chặn, sửa chữa kịp thời những sai sót
trong việc thực hiện quyết định của cấp trên.
Nội dung của kiểm tra tài chính gồm 3 giai đoạn:
- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính
- Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt
- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính
1.2.3.3. Quản lý vốn luân chuyển
Quản lý vốn luân chuyển bao gồm 3 nội dung quan trọng là: Quản lý
vốn cố định, Quản lý vốn lưu động và Quản lý vốn đầu tư tài chính.
- Quản lý vốn cố định
Vốn cố định là tổng lượng tiền khi tiến hành định giá tài sản cố định.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị sử dụng trong thời gian
dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất không
thay đổi từ khi đưa vào sản xuất cho đến khi thanh lý. Để quản lý vốn cố định
một cách có hiệu quả, tổ chức cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định theo
chu kỳ và phải đảm bảo chính xác.
+ Dựa vào đặc điểm của tài sản cố định và căn cứ theo khung quy định về tài
sản của Bộ Tài chính để lựa chọn phương án tính khấu hao phù hợp, đảm bảo
thu hồi vốn nhanh, khấu hao vào giá cả sản phẩm hợp lý.
+ Thường xuyên đổi mới, nâng cấp để không ngừng nâng cao hiệu suất sản
xuất của tài sản cố định.
+ Sau mỗi kỳ hoạt động, doanh nghiệp sử dụng các tiêu chí để tính toán, đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. Từ đó tìm ra các nguyên nhân để tìm biện
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
pháp khắc phục những hạn chế và tiếp tục tăng cường những điểm mạnh của
tài sản cố định.
- Quản lý vốn lưu động
Để quản lý vốn lưu động một cách có hiệu quả thì công tác quản lý vốn

hoạt động của bản thân doanh nghiệp là tiền đề để tiến hành tái sản xuất mở
rộng theo kế hoạch. Chính vì thế khả năng phát triển trong tương lai của mỗi
doanh nghiệp phụ thuộc vào chỗ hoạt động trong năm nay kết quả như thế
nào. Tuy nhiên không thể xuất phát một chiều hoàn toàn từ những khả năng
tài chính hiện có để kế hoạch hoá mở rộng sản xuất. Điểm xuất phát của kế
hoạch hoá tái sản xuất mở rộng là việc tiến hành những dự đoán: Sự phát triển
nhu cầu, những thay đổi trong quy trình công nghệ của sản xuất để nâng cao
khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước, những sự hoàn
thiện nhằm mục đích tăng khối lượng sản xuất sản phẩm đang có ưu thế trên
thị trường và tổng lợi nhuận. Quán triệt quan điểm này, doanh nghiệp phải
một mặt chủ động khai thác và sử dụng các nguồn vốn tự có, mặt khác huy
động các nguồn vốn khác bằng các hình thức linh hoạt và sử dụng vốn vay
một cách thận trọng và hợp lý.
- Quản lý vốn đầu tư tài chính
Các doanh nghiệp có thể đầu tư vào các tài sản tài chính như mua cổ
phiếu, trái phiếu hoặc tham gia vào góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp
khác để góp phần đảm bảo cho nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp cũng
như tăng thu nhập cho doanh nghiệp. Trong xu thế phát triển của nền kinh tế
hiện đại thì đầu tư tài chính ngày càng phát triển và mang lại lợi ích ngày
càng lớn cho các doanh nghiệp. Chính vì thế hoạt động quản lý vốn đầu tư tài
chính ngày càng có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
1.2.3.4. Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là “một tập hợp các khái niệm, phương pháp và
công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác
trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và
tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết
định tài chính, quyết định quản lý phù hợp”
1

điều kiện có thể so sánh được như phải thống nhất về không gian, thời gian,
nội dung, tính chất, đơn vị tính… của các chỉ tiêu tài chính. Đồng thời căn cứ
theo mục đích nghiên cứu mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là
gốc về mặt không gian hoặc thời gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo
hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh được sử dụng có thể là số tuyệt đối, số tương
đối hoặc số bình quân.
Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này yêu cầu các tỷ lệ so
sánh chủ yếu theo các tiêu chí cơ bản, xác định được các ngưỡng, các định
mực để nhận xét và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
b) Tài liệu phân tích
Phân tích tình hình tài chính là phương pháp để đánh giá tình hình tài
chính nói riêng và tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp nên các tài
liệu sử dụng trong quá trình phân tích rất đa dạng và cần được kết hợp một
cách hợp lý. Trong tất cả các tài liệu được sử dụng thì Báo cáo tài chính là tài
liệu quan trọng và được sử dụng chủ yếu để phân tích tài chính. Báo cáo tài
chính thể hiện toàn bộ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và là nơi để cung cấp nguồn thông tin chính xác và thiết thực cho các
chủ thể cả trong doanh nghiệp lẫn ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là
một tài liệu được xây dựng qua quá trình tính toán tỉ mỉ và chi tiết, có sự kết
hợp của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp nên các thông tin trong đó rất
cụ thể, chính xác và phản ánh đúng tình hình của doanh nghiệp. Báo cáo tài
chính có 3 loại là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
c) Nội dung phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính là vô cùng quan trọng, do đó khi tiến hành
phân tích phải đảm bảo được các nội dung sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
- Phân tích khái quát một số vấn đề:
+ Phân tích tình hình diễn biến tài sản và kết cấu tài sản của doanh nghiệp.

chưa nộp và các phải nộp và phải trả khác.
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là thước đo khả năng có thể trả nợ
của doanh nghiệp, nó chỉ ra phạm vị, quy mô mà các yêu sách của những chủ
nợ được trang trải bằng những tài sản lưu dộng có thể chuyển đổi thành tiền
trong thời kỳ phù hợp với hạn nợ phải trả.
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời càng lớn thì khả năng thanh toán
hiện thời của doanh nghiệp càng cao.
Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay, nợ đến
hạn không dựa vào việc bán vật tư hàng hoá( kể cả sản phẩm dở dang).
Hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh
toán nhanh và hệ số này càng cao càng tốt. Nếu cao hơn hệ số thanh toán
trung bình của ngành thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp khả
quan hơn mức trung bình của ngành. Nếu doanh nghiệp thu các khoản phải
thu thì đã đủ trả các khoản nợ trong kỳ hạn mà không cần phải bán đi vật tư
hàng hoá.
- Chỉ tiêu đặc trưng về kết cấu tài chính
Hệ số góp vốn là chỉ tiêu đặc trung về kết cấu tài chính của doanh
nghiệp. Hệ số góp vốn đo lường sự góp vốn của những chủ sở hữu doanh
nghiệp so với sự tài trợ của những người cho vay( Ngân hàng, người mua trái
phiếu doanh nghiệp…). Nếu vốn tự có( góp cổ phần, ngân sách cấp, tự bổ
sung bằng lợi nhuận) chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong sự tài trợ vốn cho doanh
Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu
Tổng số nợ trong hạn
Hệ số thanh toán nhanh =
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
nghiệp thì tính rủi ro của hoạt động doanh nghiệp sẽ do những người cho vay
gánh chịu là chính.

trong kỳ
=
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
Hệ số vòng quay vốn vật tư- hàng hoá cao làm cho doanh nghiệp củng
cố lòng tin vào khả năng thanh toán, nếu thấp thì tình hình doanh nghiệp có
thể bị ứ đọng vật tư hàng hoá vì không cần dùng hoặc dự trữ quá mức, hoặc
sản phẩm bị tiêu thụ chậm vì sản xuất chưa sát nhu cầu thị trường. Do đó đối
với doanh nghiệp, hệ số vòng quay vốn vật tư- hàng hoá càng lớn càng tốt.
Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh trong
thanh toán.
Số vòng quay vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động cho biết một đồng tài sản lưu động tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích. Đối với các doanh nghiệp thì
chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định cho biết đầu tư một đồng vào tài sản cố
định thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu
này càng cao thì càng hiệu quả đối với doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền trung bình =
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu trung bình ngày
Số vòng quay
vốn lưu động
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
(đã trừ thuế)

Hệ số vòng quay
toàn bộ vốn
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
=
Doanh lợi sản phẩm tiêu thụ =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Doanh lợi vốn =
Lợi nhuận ròng
Số dư bình quân tổng số vốn
Doanh lợi vốn tự có =
Lợi nhuận ròng
Số dư bình quân vốn tự có
Số dư bình quân tổng số vốn các loại
của doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status