Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ XNK theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại NHCT chi nhánh Hoàn Kiếm - Pdf 11

Khoá luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
Tầm quan trọng của đề tài
Đặc điểm nổi bật nhất của thế giới ngày nay đó là một thế giới đa phơng,
đa cực nhng lại có sự đan xen, hoà nhập với nhau giữa các quốc gia đang dần đợc
hình thành. Một yếu tố giúp tạo nên mối dây liên hệ giữa các quốc gia chính là
thơng mại quốc tế. Thơng mại quốc tế đã trở thành một xu thế tất yếu của bất kỳ
quốc gia nào khi muốn hớng tới sự phát triển toàn diện và hoà nhập vào đời sống
kinh tế chung của toàn cầu.
Với mong muốn phát triển và hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam
coi xuất nhập khẩu (XNK) là một trong những công cụ hữu hiệu. Bởi vậy trong
suốt thời kỳ đổi mới, đặc biệt trong những năm gần đây, Việt Nam luôn nỗ lực
đẩy mạnh hoạt động XNK của quốc gia: chính sách độc quyền của Nhà nớc về
ngoại thơng đợc bãi bỏ, giảm mạnh việc quản lý theo hạn ngạch, thu hẹp tối thiểu
diện mặt hàng cấm nhập, cấm xuất, cải tiến các thủ tục phiền hà trong XNK,
thông quan, du lịch, hợp tác, liên doanh Tuy nhiên khi thị tr ờng quốc tế ngày
càng mở rộng thì khó khăn, thách thức đối với các doanh nghiệp XNK của Việt
Nam càng lớn. Sự thiếu hụt về vốn, sự hạn chế về trình độ và kinh nghiệm kinh
doanh trong thơng mại quốc tế chính là những khó khăn lớn nhất của các doanh
nghiệp Việt Nam khi tham gia vào thị trờng toàn cầu một thị trờng cạnh tranh
không khoan nhợng và đợc điều chỉnh bởi nhiều nguồn luật, thông lệ, tập quán
quốc tế phức tạp. Bên cạnh đó, để đảm bảo lợi ích của mình, thông thờng mỗi
bên tham gia vào quan hệ thơng mại quốc tế đều yêu cầu đối tác của mình cung
cấp sự đảm bảo chắc chắn việc thực hiện hợp đồng hoặc khả năng thanh toán
bởi một tổ chức có uy tín. Vì những lý do đó, các doanh nghiệp Việt Nam khi
tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế cần có sự hỗ trợ về tài chính và uy tín
thông qua các hình thức tài trợ XNK.
Thực tế cho thấy các ngân hàng thơng mại (NHTM), với t cách là một
định chế tài chính có u thế về vốn và có uy tín lớn trong xã hội, đợc đánh giá là
tổ chức thực hiện hoạt động tài trợ XNK tốt nhất và có hiệu quả nhất. Ngợc lại,
đối với mỗi NHTM, nghiệp vụ tài trợ XNK cũng là một nghiệp vụ quan trọng,

theo báo cáo của những phòng ban thực hiện nghiệp vụ tài trợ XNK.
Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu là vận dụng phép duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử. Đồng thời, kết hợp với các phơng pháp nghiên cứu tổng
hợp, so sánh, phân tích tình huống để nghiên cứu.
Kết cấu của đề tài
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận đợc
chia thành ba chơng:
Chơng 1: Tổng quan về tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán
tín dụng chứng từ và chất lợng hoạt động tại NHTM
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
2
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng 2: Thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Công thơng Chi nhánh Hoàn Kiếm
Chơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu
theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Công thơng Chi
nhánh Hoàn Kiếm
Trong quá trình nghiên cứu, do sự hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm
nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đợc
sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để nâng cao hiểu biết của
mình.
Chơng 1
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
3
Khoá luận tốt nghiệp
Tổng quan về tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ và chất lợng hoạt động
tại ngân hàng thơng mại
1.1. Khái quát về tài trợ xuất nhập khẩu

4
Khoá luận tốt nghiệp
hoạt động XNK thờng đợc thực hiện với giá trị lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro do đối
tác không thực hiện nghĩa vụ của mình đã đợc quy định trong hợp đồng. Từ
những lý do kể trên, trong thơng mại quốc tế, các doanh nghiệp luôn cần có sự
tham gia của các NHTM, dịch vụ mà các ngân hàng cung cấp cho khách hàng
của mình trong các giao dịch này đợc gọi là nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nh
vậy, cơ sở để hình thành nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại của NHTM chính là
hoạt động ngoại thơng nhng giữa chúng lại có quan hệ hai chiều vì khi các
nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại của NHTM đợc thực hiện tốt sẽ trở thành động
lực thúc đẩy sự phát triển của hoạt động ngoại thơng.
Trong số các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại của NHTM, tài trợ XNK đợc
xem nh một đòi hỏi tất yếu của thơng mại quốc tế. Thật vậy, thơng mại là khâu
đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất: T-H-SX-H-T, tuy
nhiên trong giai đoạn T-H và H-T, nhà sản xuất hay các thơng nhân không phải
lúc nào cũng có đủ vốn và uy tín để hoàn thành nghĩa vụ của mình hoặc để tạo
niềm tin cho phía đối tác, nhất là trong thơng mại quốc tế khi họ bị ngăn cách bởi
những đờng biên giới, những hàng rào về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, sự hiểu
biết hạn chế giữa các bên Chính vì vậy, cả ng ời bán và ngời mua đều cần đến
nghiệp vụ tài trợ của ngân hàng.
Có thể hiểu: Tài trợ XNK là tập hợp các biện pháp và hình thức hỗ trợ về mặt
tài chính hoặc uy tín hoặc cả hai một cách trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh
nghiệp hoặc đơn vị kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh thơng mại trong một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng thế giới nhằm mục đích sinh lợi.
Về bản chất, hoạt động tài trợ XNK là một loại hình tín dụng dựa trên cơ
sở uy tín, niềm tin. Nhng thuật ngữ tín dụng trong trờng hợp này ngoài
cách hiểu đơn thuần là việc ngân hàng giao tiền cho khách hàng trong một
khoảng thời gian nhất định để đổi lấy một lời hứa trả tiền đầy đủ khi đáo hạn còn
bao hàm cả dạng thức bảo lãnh và chiết khấu. Trong đó, bảo lãnh là việc

nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, chuẩn bị đầy đủ điều
kiện tài chính để thực hiện nghĩa vụ của bên bán hoặc bên mua. Đây chính là
điều kiện để các doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh của mình từ đó nâng
cao vị thế cạnh tranh của cả nền kinh tế.
- Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật,
một quốc gia có thể tự tạo cho mình lợi thế so sánh tơng đối để có thể đem hàng
hoá rẻ hơn của mình đổi lấy hàng hoá đắt hơn của nớc khác nhờ đó mà thực
hiện đợc mục tiêu dịch chuyển lợi nhuận nếu nh quốc gia đó có chính sách hỗ trợ
tài chính hợp lý thông qua hình thức tài trợ cho các doanh nghiệp đầu t vào chiều
sâu để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
- Tài trợ XNK cũng đợc coi là một trong những công cụ để triển khai có
hiệu quả các chiến lợc phát triển kinh tế chính trị xã hội của quốc gia. Tài
trợ XNK góp phần đáng kể hỗ trợ cho các chơng trình, mục tiêu phát triển kinh
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
6
Khoá luận tốt nghiệp
tế, cân bằng cán cân thanh toán, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại với các nớc
trên thế giới.
1.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp
- Hoạt động của tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp XNK
nói riêng luôn cần đến sự hỗ trợ về mặt tài chính của ngân hàng. Đặc biệt trong
lĩnh vực hoạt động ngoại thơng thì sự hỗ trợ đó càng cần thiết bởi đặc điểm nổi
bật của các thơng vụ XNK là thờng có giá trị rất lớn. Doanh nghiệp xuất khẩu
cần có vốn để thu gom hàng hoá hay nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu
đúng thời điểm hoặc thời vụ và hoàn thành đúng nghĩa vụ giao hàng theo hợp
đồng. Doanh nghiệp nhập khẩu cần có vốn để thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền
hàng với bên bán và nhận hàng kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất hoặc tiêu thụ
trên thị trờng. Nh vậy, vai trò đầu tiên của tài trợ XNK đối với doanh nghiệp là
cung ứng vốn giúp họ thực hiện thành công thơng vụ mua bán của mình.
- Tài trợ XNK còn làm tăng tính linh hoạt, hiệu quả của thơng mại quốc

tài trợ lại kéo dài từ lúc nhận hàng cho đến lúc bán hết hàng và thu tiền về. Khoảng
thời gian này nhìn chung là không dài, phù hợp với kì hạn huy động vốn của ngân
hàng, do đó mà ngân hàng hạn chế đợc rủi ro thanh khoản.
- Việc tài trợ gắn liền với thơng vụ ngoại thơng, hơn nữa khi thực hiện tài
trợ ngân hàng thờng đa ra quy định: các khoản thu chi có liên quan đến hàng hoá
XNK phải đợc thực hiện thông qua tài khoản tại ngân hàng, do vậy các ngân
hàng dễ dàng kiểm soát tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp có đúng mục
đích không và kịp thời thu hồi các khoản nợ khi doanh nghiệp có nguồn thu, nhờ
đó mà ngân hàng giảm thiểu đợc rủi ro tín dụng.
- Nghiệp vụ tài trợ XNK là mảng dịch vụ đem lại nguồn thu đáng kể từ
các khoản phí và lãi cho ngân hàng. Tại nhiều quốc gia, mảng dịch vụ tài trợ
XNK đóng góp tới hơn 70% tổng doanh thu từ các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
của ngân hàng. Các khoản thu từ phí và lãi bao gồm: phí phát hành L/C, phí
thông báo, phí xác nhận, phí nhờ thu, lãi chiết khấu hối phiếu, lãi cho vay thanh
toán, lãi cho vay bắt buộc
- Thông qua các hình thức tài trợ, ngân hàng giúp khách hàng duy trì, phát
triển hoạt động kinh doanh khi đó các hoạt động khác của ngân hàng cũng sẽ đợc
phát triển.
- Ngoài ra, thông qua việc tham gia tài trợ XNK, cũng nh các nghiệp vụ
kinh doanh đối ngoại khác giúp ngân hàng duy trì mối quan hệ với các doanh
nghiệp trong nớc, mở rộng mối quan hệ với các ngân hàng nớc ngoài từ đó gián
tiếp nâng cao cơ hội sinh lời của ngân hàng, đồng thời nâng cao chất lợng phục
vụ, uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên cả thị trờng trong nớc và thị
trờng thế giới.
1.1.3. Vai trò của ngân hàng thơng mại trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu
Tài trợ XNK là lĩnh vực kinh doanh mang tính chất truyền thống của
NHTM, ngày nay có nhiều tổ chức phi ngân hàng cũng tham gia vào lĩnh vực này
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
8
Khoá luận tốt nghiệp

chứng từ hoàn hảo giúp khách hàng giảm thiểu đợc rủi ro trong các thơng vụ
XNK.
Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp các nghiệp vụ phái sinh nh: Swap,
Forward, Future, Option để giúp khách hàng xử lý các khoản ngoại tệ cần thiết
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
9
Khoá luận tốt nghiệp
trong quá trình thực hiện thơng vụ, đồng thời hạn chế đợc rủi ro tỷ giá cho khách
hàng giúp khách hàng bảo toàn lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình.
Qua những phân tích ở trên có thể thấy vai trò của NHTM trong hoạt động
tài trợ XNK là khó có thể bị thay thế bởi một tổ chức nào khác. Những dịch vụ
tiện ích mà ngân hàng cung cấp không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện thành
công thơng vụ của mình mà còn giúp nâng cao uy tín, nâng cao khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung khi tham gia vào th-
ơng mại quốc tế.
1.2. Phơng thức Thanh toán tín dụng chứng từ và các
hình thức tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1.1. Khái niệm phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán, trong đó, theo yêu cầu
của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức th (gọi là th tín dụng
Letter of Credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi
ngời này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều
kiện và điều khoản quy định trong tín dụng.
Về bản chất, L/C là một cam kết trả tiền có điều kiện bằng văn bản của ngân
hàng phát hành tín dụng cho ngời hởng theo chỉ thị của ngời mua và có thể đợc
thanh toán theo phơng thức trả ngay hoặc trả chậm.
1.2.1.2. Các chủ thể tham gia trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ

phát hành uỷ nhiệm thực hiện thanh toán giá trị tín dụng th cho ngân hàng đợc
chỉ định thanh toán hoặc chiết khấu.
1.2.1.3. Trình tự thực hiện nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
Sơ đồ 1.1: Trình tự thực hiện nghiệp vụ thanh toán TDCT
Trớc hết để sử dụng phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngời xuất
khẩu và ngời nhập khẩu phải ký kết hợp đồng thơng mại trong đó quy định rõ ph-
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
11

Advising bank

Issuing bank
Beneficiary
Applicant
(8)
(7)
(2)
(1) (9) (10)
(4)
HĐTM
(6) (5) (3)
Khoá luận tốt nghiệp
ơng thức thanh toán là phơng thức TDCT. Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín
dụng chứng từ gồm các bớc:
(1) Ngời nhập khẩu viết đơn đề nghị mở th tín dụng trên cơ sở hợp đồng
thơng mại gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu phát hành một
L/C cho ngời xuất khẩu hởng.
(2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đáp ứng đợc các yêu cầu, ngân hàng
sẽ phát hành L/C và thông qua ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu để
thông báo tới ngời thụ hởng.

hàng khác chiết khấu khi (các) chứng từ quy định đợc xuất trình với điều kiện là
các điều khoản của L/C đợc thực hiện đầy đủ.
Th tín dụng là do ngân hàng phát hành mở theo lệnh của ngời nhập khẩu,
nhng mở loại L/C nào thì lại phải theo đúng thoả thuận giữa bên bán và bên mua
trong hợp đồng. Một nguyên nhân khiến cho phơng thức thanh toán TDCT đợc sử
dụng rộng rãi là do sự phong phú, đa dạng của các loại L/C, mỗi L/C có đặc điểm
riêng, phù hợp với hoạt động XNK của từng doanh nghiệp. Hiện nay, các loại L/
C đợc sử dụng phổ biến bao gồm:
Th tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): Là loại L/C mà ngân hàng
phát hành ra nó có quyền sửa đổi hoặc huỷ bỏ toàn bộ vào bất cứ lúc nào mà
không cần thông báo trớc cho ngời hởng lợi. Tuy nhiên trong trờng hợp hàng hoá
đã đợc giao, ngân hàng mới thông báo lệnh huỷ bỏ hoặc sửa đổi bổ sung thì lệnh
này không có giá trị. Do tính không ổn định, đặc biệt là quyền lợi của ngời xuất
khẩu không đợc đảm bảo, hiện nay loại L/C này không đợc sử dụng trong thực tế
mà chỉ tồn tại về mặt lý thuyết.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): Là loại L/C mà ngân
hàng phát hành ra nó không có quyền sửa đổi hoặc huỷ bỏ khi không có sự đồng
ý của các bên liên quan. Hiện nay, L/C không thể huỷ ngang là loại L/C đợc sử
dụng phổ biến nhất và theo quy định của UCP 500, nếu trên L/C không thể hiện
nó là loại L/C gì thì coi nh đó là L/C không thể huỷ ngang.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/
C): Là loại L/C không huỷ ngang và đợc một một ngân hàng có uy tín đảm bảo
(xác nhận) trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng phát hành. Trách nhiệm trả tiền
L/C của ngân hàng xác nhận là giống nh ngân hàng phát hành L/C, do đó ngân
hàng phát hành L/C phải trả thủ tục phí xác nhận và thờng phải ký quỹ tại ngân
hàng xác nhận. Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền nên L/C này là loại
L/C an toàn nhất cho ngời xuất khẩu.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi (irrevocable without
recourse L/C): Là L/C không huỷ ngang mà sau khi ngời thụ hởng đã đợc trả tiền
thì ngân hàng phát hành không có quyền đòi lại trong bất kỳ trờng hợp nào.

- Th tín dụng thanh toán dần (Defered payment L/C): Là loại L/C không
huỷ ngang, trong đó ngân hàng phát hành hay ngân hàng xác nhận, nếu có, cam
kết sẽ thanh toán dần số tiền của L/C cho ngời hởng lợi trong thời hạn quy định
của L/C.
- Th tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C): Là loại L/C kèm theo một
điều khoản đặc biệt - ứng tiền trớc cho ngời hởng lợi trớc khi họ xuất trình chứng
từ hàng hoá. Thực chất đây là một khoản tài trợ cho ngời xuất. Sở dĩ nó đợc gọi là
L/C điều khoản đỏ là xuất phát từ lịch sử trớc đây điều khoản này đợc viết bằng
mực đỏ để lu ý tính chất riêng của nó.
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
14
Khoá luận tốt nghiệp
- Th tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực
khi một L/C đối ứng với nó đã đợc mở. L/C ban đầu ghi rõ L/C này chỉ có giá trị khi
L/C đối ứng đã đợc mở bởi ngời hởng cho ngời mở L/C ban đầu. L/C này đợc áp
dụng trong phơng thức hàng đổi hàng, gia công thơng mại quốc tế
1.2.1.5. Cơ sở pháp lý của hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thơng mại
Thơng mại quốc tế có sự tham gia của các quốc gia khác nhau, mỗi quốc
gia lại có những luật pháp riêng, phong tục tập quán riêng thực tế này đã làm
nảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng, tranh chấp giữa các bên. Do đó để tham gia
vào thơng mại quốc tế, các bên phải cam kết chấp hành tuyệt đối các quy định,
luật pháp trong nớc đồng thời phải tuân thủ các thông lệ quốc tế.
Hoạt động của ngân hàng trong phơng thức thanh toán TDCT đợc điều
chỉnh bởi các văn bản sau:
- Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổi
năm 1993, do ICC phát hành, số xuất bản 500, gọi tắt là UCP 500 (The Uniform
Customs and Practice for Documentary Credits), UCP là văn bản mang tính chất
quy phạm tuỳ ý, nghĩa là nó chỉ có hiệu lực thực hiện khi các bên thoả thuận và
ghi vào hợp đồng;

hoá. Các hình thức tài trợ chủ yếu cho ngời xuất khẩu trong phơng thức thanh
toán TDCT gồm:
a. Tài trợ vốn lu động trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất
Trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất ngời xuất khẩu cần có vốn để thực
hiện việc thu mua hàng hoá hoặc nguyên vật liệu để gia công, chế biến tạo thành
sản phẩm nên nhu cầu tài trợ của họ trong giai đoạn này rất cao.
Để đợc tài trợ, ngời xuất khẩu phải đến ngân hàng và xuất trình các chứng
từ chứng minh mục đích sử dụng vốn tài trợ nh: hợp đồng ngoại thơng, L/C, tài
sản thế chấp Sau khi thẩm định, nếu đồng ý cho vay, ngân hàng sẽ xác định
hạn mức tài trợ, thông thờng ngân hàng chỉ cho vay khoảng 70% giá trị lô hàng
với mục đích buộc ngời xuất khẩu cũng phải tham gia vốn tự có của mình nhằm
nâng cao trách nhiệm của họ trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất. Thủ tục tiến
hành hình thức tài trợ này tơng tự nh một hợp đồng tín dụng nội địa thông thờng
và thời hạn thờng là ngắn hoặc trung hạn.
Ngoài hình thức cho vay vốn, ngân hàng còn có thể tài trợ cho ngời xuất
khẩu thông qua các L/C đặc biệt.
- Tài trợ bằng L/C giáp lng: Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu sẽ tài trợ
cho ngời xuất khẩu thông qua việc phát hành một L/C giáp lng trên cơ sở L/C
gốc mà họ nhận đợc từ ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu. Nhờ đó ngời xuất
khẩu hay chính là ngời trung gian môi giới có thể thực hiện kinh doanh chênh
lệch giá mà không phải bỏ một đồng vốn nào. Tuy nhiên ngân hàng thực hiện
hình thức tài trợ này sẽ phải chấp nhận những rủi ro liên quan đến khả năng tài
chính và đạo đức kinh doanh của ngời xuất khẩu trung gian, đồng thời nghiệp vụ
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
16
Khoá luận tốt nghiệp
phát hành L/C giáp lng rất phức tạp, có thể gặp rủi ro nếu nh không có sự phối
hợp chính xác giữa L/C gốc và L/C giáp lng.
Quy trình nghiệp vụ tài trợ theo L/C giáp lng đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình tài trợ theo th tín dụng giáp lng

L/C không
huỷ ngang
Chuyển
chứng từ
Mở L/C đầu tiên
(8) Chuyển
chứng từ
Thông
báo L/C
đầu tiên
(1) Đề
nghị mở
L/C giáp
lng
(7) Thay thế hoá
đơn (và hối phiếu)
(6) Chuyển
chứng từ
(2) Mở
L/C
giáp l-
ng
(6)
Chuyển
chứng
từ
(3) Thông
báo L/C
giáp lng
(5)

Ngời mua Ngời bán (ngời hởng
lợi thứ nhất)
Ngân hàng
phát hành
Ngân hàng thông báo/
Ngân hàng chuyển nhợng
Ngân hàng của ngời h-
ởng lợi thứ 2
Ngân hàng của ngời h-
ởng lợi thứ 2
Ngời hởng lợi thứ 2 Ngời hởng lợi thứ 2
Đề nghị mở
L/C chuyển
nhợng
Chuyển
giao chứng
từ
Mở L/C
(8) Chuyển
giao chứng từ
Thông
báo L/C
(1) Đề nghị
chuyển nh-
ợng L/C
(6) Chuyển
giao chứng từ
(2)
Chuyển
nhợng L/

từ phù hợp với quy định của L/C. Ngân hàng thông báo (hoặc ngân hàng xác nhận)
khi nhận đợc L/C có điều khoản đỏ cùng với sự uỷ quyền của ngân hàng phát hành
sẽ ứng tiền trớc khi giao hàng cho nhà xuất khẩu. Trách nhiệm tài trợ ở đây thuộc
về ngân hàng phát hành. Do đó bất kể kết quả thực hiện hợp đồng của nhà xuất
khẩu nh thế nào, ngân hàng phát hành cũng phải có trách nhiệm trực tiếp đối với
việc hoàn trả cho ngân hàng thông báo (hoặc ngân hàng xác nhận) cả gốc và lãi
khoản nợ vay ứng trớc tiền hàng. Nếu nhà nhập khẩu là ngời đề nghị khoản ứng tr-
ớc này cho nhà xuất khẩu thì nhà nhập khẩu sẽ phải chịu trách nhiệm trớc ngân
hàng về việc bồi hoàn khoản tài trợ nếu nh ngời xuất khẩu không thực hiện đúng
nghĩa vụ giao hàng theo quy định của L/C.
- Tài trợ xác nhận L/C: Hình thức tài trợ này đợc áp dụng trong trờng hợp
ngời xuất khẩu cha tin tởng vào khả năng trả tiền của ngân hàng phát hành. Ngân
hàng đứng ra xác nhận L/C thờng chính là ngân hàng thông báo. Ngân hàng đó
theo sự uỷ quyền của ngân hàng phát hành sẽ thêm vào cam kết của mình bên
cạnh cam kết của ngân hàng phát hành về việc thanh toán số tiền trong L/C khi
ngời thụ hởng xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo. Cam kết của ngân hàng xác nhận
cũng có giá trị pháp lý tơng tự với cam kết của ngân hàng mở L/C do đó ngời
xuất khẩu có thể yên tâm vào khả năng thu đợc tiền hàng khi xuất trình bộ chứng
từ hợp lệ.
Ngoài các hình thức tài trợ trên, ngân hàng còn có thể cung cấp cho ngời
xuất khẩu một loại hình tài trợ khác đó là bảo lãnh thực hiện hợp đồng
(Performance bond) với mục đích ngăn chặn và hạn chế tổn thất xảy ra cho ngời
hởng bảo lãnh (ngời nhập khẩu) bằng cách ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu
đứng ra phát hành một th bảo lãnh cho ngời nhập khẩu hởng, cam kết chịu trách
nhiệm trả tiền cho ngời nhập khẩu nếu ngời xuất khẩu không thực hiện đúng
hoặc đầy đủ nghĩa vụ của mình. Hạn mức bảo lãnh do hai bên thoả thuận trong
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
19
Khoá luận tốt nghiệp
hợp đồng nhng thông thờng chỉ từ 5 10% giá trị hợp đồng. Đây chính là một

Mặc dù ngời nhập khẩu không phải thanh toán tiền hàng ít nhất là đến khi
nhận đợc bộ chứng từ hoàn hảo, nhng do đặc thù của phơng thức thanh toán
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
20
Khoá luận tốt nghiệp
TDCT, ngời nhập khẩu cũng có nhu cầu tài trợ trong từng giai đoạn khác nhau
của thơng vụ.
a. Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
Đây là hình thức tài trợ đặc trng nhất của ngân hàng trong phơng thức
thanh toán TDCT, bởi vì bất cứ một thơng vụ nào có sử dụng phơng thức thanh
toán TDCT thì đều cần đến hình thức tài trợ phát hành L/C của ngân hàng. Trách
nhiệm của ngân hàng phát hành L/C là rất lớn vì vậy ngân hàng luôn yêu cầu
khách hàng có một tỷ lệ ký quỹ nhất định đợc xác định trên cơ sở uy tín của
khách hàng, loại L/C, loại hàng hoá nhập Tỷ lệ ký quỹ có thể từ 0 100%.
Khi ngân hàng yêu cầu khách hàng ký quỹ 100% nghĩa là ngân hàng chỉ đồng ý
tài trợ cho khách hàng về mặt uy tín. Ngợc lại, khi tỷ lệ ký quỹ là nhỏ hơn 100%
thì nghĩa là ngân hàng đã tài trợ cho khách hàng cả về uy tín và tài chính.
Bên cạnh việc cho phép tỷ lệ ký quỹ dới 100%, ngân hàng còn có các biện
pháp tài trợ về mặt tài chính khác cho ngời nhập khẩu trong nghiệp vụ mở L/C:
- Tài trợ bằng hạn mức TDCT: Ngân hàng căn cứ vào kế hoạch nhập khẩu
của khách hàng để cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng và cho phép khách
hàng đợc mở L/C trong khuôn khổ hạn mức đó. Loại hình đảm bảo tín dụng th-
ờng áp dụng là chính lô hàng nhập khẩu hoặc một tỷ lệ ký quỹ nhất định so với
giá trị L/C.
- Cho vay ký quỹ: Trong trờng hợp nhà nhập khẩu đủ điều kiện phát hành
L/C nhng không có đủ vốn để thực hiện ký quỹ thì có thể yêu cầu ngân hàng cho
vay ký quỹ L/C. Ngân hàng sẽ căn cứ vào uy tín của khách hàng, hiệu quả của
thơng vụ và tài sản đảm bảo để quyết định có cho vay ký quỹ hay không.
Ngoài ra ngân hàng còn có thể tài trợ cho khách hàng thông qua việc phát
hành L/C tuần hoàn: Đây là hình thức tài trợ cho ngời nhập khẩu vì nó giúp cho

phải có kế hoạch kinh doanh khả thi, xác định rõ thời gian và số tiền thiếu hụt
cần tài trợ vì thông thờng ngân hàng không bao giờ cho vay toàn bộ giá trị của L/
C để trả nợ.
- Cho vay bắt buộc: Vì L/C là một cam kết trả tiền vô điều kiện của ngân
hàng khi bộ chứng từ đợc xuất trình phù hợp với L/C, vì vậy khi đợc xuất trình bộ
chứng từ hoàn hảo hoặc khi hối phiếu đã đợc ngân hàng chấp nhận đến hạn mà
ngời nhập khẩu cha thanh toán thì ngân hàng sẽ phải trả tiền thay cho ngời nhập
khẩu, khoản tiền đó sẽ đợc coi là khoản cho vay bắt buộc của ngân hàng đối với
khách hàng. Về nội dung, đây cũng là hình thức cho vay thanh toán bộ chứng từ
giao hàng nhng nó chỉ phát sinh khi ngời nhập khẩu không thực hiện đúng nghĩa
vụ của mình. Lãi suất của khoản tài trợ này là lãi suất cho vay quá hạn và thời
gian thờng không quá 30 ngày kể từ ngày ngân hàng trả thay.
- Bảo lãnh nhận hàng: Trong thơng mại quốc tế có thể xảy ra trờng hợp
hàng hoá đến trớc bộ chứng từ do đó ngời nhập khẩu không thể nhận hàng ngay
khi hàng hoá đến, điều này sẽ làm tăng chi phí lu kho, lu bãi, chi phí bảo quản
hàng hoá Vì vậy, nếu có thiện chí nhận hàng, ng ời nhập khẩu có thể yêu cầu
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
22
Khoá luận tốt nghiệp
ngân hàng phát hành bảo lãnh nhận hàng để đi nhận hàng trớc khi bộ chứng từ
đến, với điều kiện nhà nhập khẩu phải cam kết không có bất kỳ khiếu nại nào đối
với bộ chứng từ có sai sót. Hình thức tài trợ này rất rủi ro cho ngân hàng vì trách
nhiệm đối với bảo lãnh nhận hàng là vô hạn, nên nhìn chung các ngân hàng rất
thận trọng khi quyết định phát hành các bảo lãnh nhận hàng.
Tài trợ bảo lãnh nhận hàng giúp tăng tính linh hoạt cho phơng thức thanh
toán tín dụng chứng từ, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của nhà nhập khẩu.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo
phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động tài trợ xuất khẩu
a. Chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng tài trợ xuất khẩu

- Vòng quay vốn chiết khấu:
Doanh số chiết khấu
Vòng quay vốn chiết khấu =
Dự nợ chiết khấu bình quân
Việc sử dụng vốn chiết khấu của ngân hàng đợc coi là có chất lợng tốt khi
doanh số chiết khấu càng lớn so với d nợ chiết khấu bình quân, vì vậy ta có thể
sử dụng chỉ tiêu vòng quay vốn chiết khấu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
chiết khấu của ngân hàng. Vòng quay càng lớn chứng tỏ vốn chiết khấu đã đợc
sử dụng hiệu quả và ngợc lại.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động tài trợ nhập khẩu
- D nợ quá hạn thanh toán L/C: Chỉ tiêu này đợc tính bằng chênh lệch giữa
giá trị L/C phải thanh toán với giá trị L/C đã thanh toán cho ngân hàng nớc ngoài
hay chính bằng giá trị L/C đã đến hạn nhng cha đợc khách hàng thanh toán. Chỉ
tiêu này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào khả năng thanh toán của khách hàng vì vậy
nó có thể là căn cứ để đánh giá khả năng phân tích, thẩm định khách hàng
một nhân tố quyết định chất lợng hoạt động tài trợ của ngân hàng. Nếu d nợ quá
hạn thanh toán L/C nhỏ thì chứng tỏ khả năng phân tích, thẩm định khách hàng
của ngân hàng là tốt và ngợc lại. Ngoài ra, qua chỉ tiêu này cũng đánh giá đợc
khả năng đáp ứng nhu cầu vốn ngoại tệ của ngân hàng để thanh toán cho cho
phía nớc ngoài đúng hạn.
- Tỷ lệ doanh số phát hành L/C trả chậm/doanh số phát hành L/C trả ngay:
Tài trợ phát hành L/C trả chậm là hình thức tài trợ tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân
hàng vì vậy ngân hàng luôn phải thận trọng khi quyết định tài trợ bằng L/C trả
chậm cho khách hàng. Nếu tỷ lệ này lớn chứng tỏ hình thức tài trợ phát hành L/C
trả chậm của ngân hàng là có hiệu quả đồng thời cũng cho thấy chất lợng đội ngũ
khách hàng của ngân hàng là tốt vì để đợc tài trợ phát hành L/C trả chậm thì ngời
nhập khẩu không chỉ cần đợc ngời xuất khẩu tin tởng mà còn phải đáp ứng đầy
đủ các điều kiện do ngân hàng phát hành đa ra. Tuy nhiên, để đánh giá chính xác
chất lợng hoạt động tài trợ phát hành L/C trả chậm của ngân hàng còn phải căn
cứ vào d nợ quá hạn thanh toán L/C trả chậm. Nếu tỷ lệ trên là lớn mà d nợ quá

đến sự thành công của thơng vụ. Chỉ khi các điều khoản của L/C hoàn toàn phù
hợp với hợp đồng thơng mại hoặc đợc ngời xuất khẩu chấp nhận thì nó mới có
hiệu lực và hình thức tài trợ bằng cách phát hành L/C của ngân hàng mới có hiệu
quả. Bên cạnh đó, L/C cũng chính là một cơ hội để ngời nhập khẩu điều chỉnh lại
những bất lợi đã có trong hợp đồng thơng mại. Vì vậy, để vừa hoàn thành đợc
nhiệm vụ của ngời yêu cầu mở L/C đồng thời bảo vệ đợc quyền lợi của mình, thì
yêu cầu đối với ngời nhập khẩu đó là phải có trình độ, am hiểu thị trờng, am hiểu
Phạm Thị Thu Hà _ Lớp 4032 _ Khoa Ngân hàng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status