Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty xuất nhập khẩu TOCONTA - Pdf 11


Lời nói đầu
Trong xu thế mở rộng giao lu, hội nhập vào nền kinh tế thế giới, số lợng
các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác ngày càng tăng. Xuất
khẩu hàng hoá ra nớc ngoài thờng phức tạp hơn rất nhiều so với kinh doanh
trên thị trờng nội địa vì quy mô thị trờng rộng lớn khó kiểm soát, doanh
nghiệp khó nắm bắt thông hiểu một cách cặn kẽ, lại phải tuân thủ các tập
quán, luật lệ của các quốc gia... Nhng bù lại doanh nghiệp sẽ giải quyết đợc
tình trạng nhu cầu của thị trờng nhỏ bé, sức mua thấp hoặc cạnh tranh găy
gắt... và sẽ khai thác đợc tiềm năng tiêu thụ của thị trờng quốc tế rộng lớn
thu đợc ngoại tệ, tạo nguồn vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh.
Khi xuất khẩu ra thị trờng quốc tế bất cứ một doanh nghiệp nào cũng
phải chịu sự cạnh tranh găy gắt từ các đối thủ trong và ngoài nớc. Lúc đó,
bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải cạnh tranh,
phải tiến hành công tác phát triển thị trờng, xây dựng chiến lợc và kế hoạch
xuất khẩu. Đó là một yêu cầu thiết yếu trong kinh doanh bởi lẽ hoạt động
xuất khẩu đạt giá trị lớn thì sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp đạt đợc các mục
tiêu cơ bản trong kinh doanh nh lợi nhuận, thế lực, thơng hiệu...
Trong thực tế hiện nay mặc dù các doanh nghiệp Việt Nam đã chú trọng
đến hoạt động xuất khẩu nhng họ vẫn gặp rất nhiều khó khăn khi thực hiện.
Xác định đúng phơng hớng và giải pháp phát triển thị trờng phù hợp với tình
hình đã là điều không mấy dễ dàng huy động đầy đủ và phân bổ nguồn lực
để thực hiện kế hoạch lại là điều càng khó khăn hơn. Các doanh nghiệp sản
xuất hàng hoá tiêu thụ và phải cạnh tranh rất nhiều hơn nữa không phù hợp
nhu cầu sử dụng của ngời tiêu dùng. Chính vì vậy các hoạt động thúc đẩy
xuất khẩu thực sự cần thiết cho các doanh nghiệp.
Là các mặt hàng thuộc các ngành nghề truyền thống, mang đậm các yếu
tố văn hoá dân tộc, hàng thủ công mỹ nghệ không chỉ đáp ứng nhu cầu sử
Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
1
dụng trong cuộc sống hàng ngày mà còn là những vật phẩm phục vụ đời

Kinh tế và kinh doanh quốc tế, Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội đã tận tình
quan tâm, giúp đỡ để hoàn thành công việc của mình.

Hà Nội ngày...
Sinh viên thực hiện.
Phạm Ngọc Huân

Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
3
CHƯƠNG I: Hoạt động xuất khẩu thủ công mỹ nghệ
và vai trò của xuất khẩu thủ công nghệ đối với
tocontap.
I. Vai trò của xuất khẩu thủ công mỹ nghệ.
1. Khái niệm xuất khẩu và vai trò của nó.
a, Khái niệm xuất khẩu và các hình thữc xuất khẩu chủ yếu
Xuất khẩu là một quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nớc thông qua mua
bán nhằm đạt đợc mức lợi nhuận cao nhất. Trao đổi hàng hoá là hình thức
của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa
những ngời sản xuất kinh doanh hàng hóa riêng biệt của các quốc gia. Xuất
khẩu là một lĩnh vực quan trọng nhằm tạo điều kiện cho các nớc tham gia
vào các phân công lao động quốc tế, phát triển kinh tế và làm giầu cho đất
nớc.
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Nó
không phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ
mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi
nhuận, thúc đẩy sản xuất xuất khẩu hàng hoá phát triển, dịch chuyển cơ cấu
kinh tế theo hớng năng động và hiệu quả và từng bớc nâng cao mức sống
của nhân dân.
Xuất khẩu là hoạt động đã đem lại hiệu quả đột biến nhng có thể gây
thiệt hại lớn vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài

hoá, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, khả năng mở rộng sản xuất, giá cả và xu h-
ớng biến động của nó. Những điều đó phải thành nếp thờng xuyên trong t
duy mỗi nhà kinh doanh xuất khẩu để nắm bắt đợc các cơ hội trong kinh
doanh thơng mại quốc tế.
Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
5
* Các hình thức xuất khẩu trong cơ chế thị tr ờng.
- Xuất khẩu tự doanh:
Xuất khẩu tự doanh là hoạt động xuất khẩu độc lập của một doanh
nghiệp, kinh doanh xuất khẩu trực tiếp trên cơ sở nghiên cứu thi trờng trong
và ngoài nớc, tính toán đầy đủ chi phí, bảo đảm kinh doanh xuất khẩu có lãi,
đúng trong phơng hớng, chính sách pháp luật quốc gia cũng nhu quốc tế.
Trong xuất khẩu tự doanh thì doanh nghiệp phải đứng mũi chịu sào tất cả.
Đây là hoạt động xuất khẩu đợc xem xét một cách kỹ càng từ việc nghiên
cứu thị trờng đến việc ký kết hợp đồng bởi doanh nghiệp phải tự bỏ vốn của
mình ra, chịu mọi chi phí giao dịch, nghiên cứu, thăm viếng, giao nhận lu
kho cho tới chi phí phải giao nhận hàng hoá, chịu thuế doanh thu. Khi xuất
khẩu tự doạnh thì doanh nghiệp xuất khẩu đợc tính kim ngạch xuất nhập
khẩu và khi tiêu thụ đợc số hàng xuất khẩu thì đợc tính doanh số, do đó phải
chịu thuế doanh thu.
Đây là hình thức xuất khẩu phức tạp nhất, khó khăn nhất và tự chủ nhất
trong các hình thức. Các bộ kinh doanh phải tự nghiên cứu, thực hiện các b-
ớc xuất khẩu sao cho tận dụng đợc mọi sự biến động của thị trờng, mua đợc
rẻ nhất, bán đợc đắt nhất và thời gian ngắn nhất.
- Xuất khẩu uỷ thác:
Xuất khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong
nớc có hàng hoá và có nhu cầu xuất khẩu một số hàng hoá nhng không có
quyền tham gia và không có quyền quan hệ trực tiếp, trên thực tế phải uỷ
thác cho một doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thơng tiến
hành xuất nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của mình để làm thủ tục xuất

phân chia theo thoả thuận dựa trên vốn góp với phần chách nhiệm mà mỗi
bên gánh vác. Trong xuất khẩu liên doanh, doanh nghiệp đứng ra xuất hàng
sẽ đợc tính kim nghạch xuất nhập khẩu và chỉ chịu thuế doanh thu trên số
doanh thu của mình. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải lập hai hợp đồng:
Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
7
một hợp đồng ngoại bán hàng với nớc ngoài, một hợp đồng liên doanh với
doanh nghiệp khác ( không nhất thiết là doanh nghiệp trong nớc)
Hình thức này phát sinh khi phòng nghiệp vụ không đủ khả năng về một
nào đó để tự mình đứng ra xuất khẩu, đồng thời có những đơn vị kinh doanh
có thể đáp ứng về khả năng ấy cũng nh cùng chung ý tởng kinh doanh, do
vậy những đơn vị đó cùng với phòng nghiệp vụ liên doanh với nhau nhằm
khắc phục khó khăn cho nhau, cùng tiến hành xuất khẩu hàng hoá. Thờng
thì do phòng kinh doanh có nhiệm vụ, có kinh nghiệm, có bạn giao dịch và
đợc quyền xuất nhập khẩu trực tiếp đứng ra tiến hành các bớc giao dịch ký
kết hợp đồng với nớc ngoài còn phía ban liên doanh thờng góp vốn và đảm
bảo hàng hoá.
- Xuất khẩu đổi hàng:
Nhập đổi hàng cùng với trao đổi bù trừ là hai loại chủ yếu của buôn
bán đối lu, nó là hình thức xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu. Thanh toán
trong hợp đồng này không phải dùng tiền mà chính bằng hàng hoá với mục
đích xuất hàng không chỉ để thu lãi từ hoạt động nhập mà còn nhằm để xuất
đợc hàng.
Hoạt động này rất có lợi bởi cùng một hợp đồng có thể tiến hành cùng
một lúc hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu do đó thu lãi từ hoạt động xuất
và nhập khẩu này. Hàng hoá xuất và nhập khẩu tơng đơng về giá trị, cân
bằng về giá cả, nếu có sự chênh lệch sẽ đợc thanh toán bù trừ tuỳ theo thoả
thuận giữa hai bên. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp đợc tính cả kim
ngạch xuất và kim ngạch nhập. Nhận doanh thu tiêu thụ hàng xuất và hàng
nhập nên chịu thuế doanh thu cả hàng xuất và hàng nhập.

năm 1994. Với xu hớng này, các năm sau kim ngạch đều tăng lên so với
năm trớc đó.
Xuất khẩu góp phần dich chuyển lại cơ cấu kinh tế h ớng ngoại
Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
9
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất, đó là thành
quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghẹ hiện đại. Sự tác động của xuất
khẩu đối với sản xuất và chuyển dich cơ cấu kinh tế có thể đợc nhìn nhận
theo các hớng sau:
- Xuất khẩu sản phẩm của nớc ta cho nớc ngoài
- Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất
những sản phẩm nớc khác cần. Điều đó có tác dụng đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển
thuận lợi.Ví dụ, khi phát triển hàng mỹ nghệ xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho
phát triển các ngành trồng trọt cây cối, cây đay, ngành nhuộm Sự phát
triển của các ngành chế biến thực phẩm xuất khẩu kéo thực sự phát triển của
ngành công nghiệp chế tạo thiết bị.
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu
vào cho sản xuất, khai thác tối đa cho sản xuất trong nớc.
- Xuất khẩu tạo ra những điều kiện kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới th-
ờng xuyên năng lực sản xuất trong nớc. Nói cách khác xuất khẩu với cơ sở
tăng thêm vốn và kỹ thuật công nghệ tiên tiến từ các quốc gia bên ngoài vào
Việt Nam nhằm hiện đại hoá nớc ta.
- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá Việt Nam sẽ tham gia cuộc cạnh
tranh trên thị trờng quốc tế về giá cả, chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi
phải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với thị trờng quốc tế.
- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá
thành.

công tác kinh doanh và các nhà Marketing nắm bắt kịp thời, đúng các nhu
cầu.
Nghiên cứu thị trờng thực chất là phơng pháp đã đợc tiêu chuẩn hoá có
hệ thống và tỷ mỉ với mục đích tìm ra những điều cần thiết, thích hợp để tìm
thị trờng cho các hàng hoá, dịch vụ nào đó, trong một khoảng thời gian và
nguồn lực hạn chế .
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá để các nhà Marketing biết đợc quy luật
vận động của nó. Mỗi thị trờng hàng hoá có quy luật vận động riêng, những
quy luật này thể hiện qua việc biến đổi về nhu cầu, sự cung cấp và giá cả
trên thị trờng đó. Nắm vững các quy luật về thị trờng hàng hoá giúp các nhà
quản trị lập chiến lợc Marketing xuất khẩu chung cho các hàng hoá của
doanh nghiệp và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong kinh doanh.
Sau khi nghiên cứu thị trờng, có những thông tin chính xác về thị trờng
đó, chúng ta cần tìm kiếm đối kinh doanh. Trong mỗi thờng vụ kinh doanh,
các nhà kinh doanh cần phải ký kết hợp đồng nhằm mục đích tránh rủi ro.
Hợp đồng là văn bản bằng chứng ghi rõ những điều khoản của hai bên trên
giấy trắng mực đen có chữ ký và dấu của hai bên. Hợp đồng trong buôn bán
quốc tế là rất cần thiết. Bởi vì trong kinh doanh thơng mại quốc tế giữa các
nớc khác nhau về ngôn ngữ, pháp luật, chính trị, tôn giáo, tập quán.
Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
12

2. Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá (nếu cần)
Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là vấn đề qua trọng đầu tiên về mặt pháp lý
để tiến hành các khâu khác để tiến hành xuất khẩu hàng hoá. Với hớng hợp
tác quốc tế. Nhà nớc tạo thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh làm
hàng hoá xuất khẩu và xuất khẩu những hàng hoá không trái quy định của
nhà nớc. Nhà nớc quản lý xuất khẩu bằng quota và bằng luật pháp, hàng hoá
và đối tợng quản lý.
Thực tế nớc ta, trớc 15.12.1995 giấy phép xuất khẩu là một phần quản

chở hàng phụ thuộc vào các căn cứ sau đây:
- Những điều khoản của hợp đồng mua bán.
- Đặc điểm hàng hoá mua bán.
- Điều kiện vận tải.
Ví dụ: nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng là CIF thì đơn vị
xuất khẩu phải thuê tàu giao hàng.
6, Mua bảo hiểm:
Chuyên chở hàng bằng đờng biển thờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất. Bởi
vậy trong kinh doanh xuất khẩu, bảo hiểm hàng hoá đờng biển là loại bảo
hiểm hàng hoá phổ biến nhất. Các đơn vị kinh doanh khi cần mua bảo hiểm
đều mua tai tổn công ty Bảo Hiểm Việt Nam. Hợp đồng bảo hiểm gồm hai
loại: hợp đồng bảo hiểm bao là hợp đồng chủ yếu. Khi ký kết hợp đồng bảo
hiểm cần nắm vững các điều khoản bảo hiểm: bảo hiểm mọi rủi ro (điều
kiện A), bảo hiểm có buồi thờng tổn thất riêng, (điều kiện B), bảo hiểm
miễn bồi thờng tổn thất riêng (điều kiện C) và một sổ điều kiện đặc biệt nh:
bảo hiểm chiến tranh, bảo hiểm đình công
Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
14
7. Làm thủ tục hải quan:
Hàng hoá vận chuyển qua biên giới quốc gia. Để xuất khẩu đều phải làm
thủ tục hải quan. Thủ tục hải quan là công cụ để quản lý hành vi
Buôn bán theo pháp luật của nhà nớc, để ngăn chặn xuất khẩu qua biên
giới, kiểm tra giấy tờ có sai sót giả mạo không, để thống kê số liệu về hàng
hoá xuất khẩu. Việc làm thủ tục hải quan gồm có 3 bớc sau:
- Khai báo hải quan
- Xuất trình hàng hoá
- Thực hiện các quyết định của hải quan sau khi kiểm tra giấy tờ.
8, Giao nhận hàng với tàu:
Thực hiện giao nhận hàng hoá theo hợp đồng, đến thời hạn giao hàng các
nhà xuất khẩu phải làm thủ tục giao nhận hàng.

chủ yếu:
- Thanh toán bằng tín dụng ( L/C):
Th tín dụng là một loại giấy phép mà ngân hàng bảo đảm hoặc hứa hẹn sẽ
trả tiền. Thanh toán tiền hàng bằng L/C là một phơng thức thanh toán bảo
đảm hợp lý, thuận tiện, an toàn, hạn chế rủi ro cho cả bên mua và bên bán.
Nếu trong hợp đồng xuất khẩu quy định thanh toán bằng L/C thì: Ngời xuất
khẩu đôn đốc ngời nhập khẩu mở L/C đúng hạn mà nội dung nh hợp đồng
quy đinh. Sau khi nhận đợc L/C, ngời xuất khẩu phải kiểm tra so sánh với
nội dung và điều kiện ghi trong hợp đồng. Nếu có chỗ cha phù hợp thì yêu
cầu ngời nhập khẩu sửa bằng văn bản. Có L/C ngời xuất khẩu tiến hành thực
hiện hợp đồng. Đến thời hạn giao hàng, cùng với việc giao hàng ngời xuất
khẩu phải lập bộ chứng từ hoàn hảo phù hợp với nội dung trong L/C.
- Thanh toán bằng phong thức nhờ thu:
Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định thanh toán bằng phơng thức này thì
ngay sau khi giao hàng, bên xuất khẩu phải hoàn thiện việc lập chứng từ và
phải xuất trình ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng vay tiền hộ. Chứng từ
Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
16
thanh toán phải hợp lệ, chính xác và nhanh chóng cho ngân hàng nhằm thu
lại vốn.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng khi hàng hoá có tổn thất hoặc hàng
hoá có nhầm lẫn thì hai bên có thể đi khiếu nại hoặc đi kiện.
III. Đặc điểm và các yếu tố ảnh hởng đến xuất khẩu của hàng
thủ công mỹ nghệ.
1, Đặc điểm của hàng thủ công mỹ nghệ.
Hàng thủ công mỹ nghệ là những mặt hàng thuộc các ngành nghề truyền
thống đợc truyền từ đời này sang đời khác. chúng đợc tạo ra nhờ sự khéo léo
của các thợ thủ công, sản xuất bằng tay là chủ yếu nên các sản phẩm có chất
lợng không đồng đều, khó tiêu chuẩn hoá. Tuy nhiên các sản phẩm này th-
ờng rất tinh xảo và độc đáo.

nghiệp cho ngời lao động mà còn có ý nghĩa chính trị xã hội rộng lớn. Vì
thế đề ra các biện pháp phù hợp để khai thác khả năng của mặt hàng này là
vấn đề cần thiết.
2. Các yếu tố ảnh hởng đến xuất khẩu.
a, Các yếu tố khách quan.
Các yếu tố khách quan là các yếu tố bên ngời doanh ngiệp nh khách
hàng, các đối thủ cạnh tranh, luật pháp, chính trị... Và doanh nghiệp không
thể điều khiển chúng theo ý muốn của mình. Doanh nghiệp chỉ có thể cố
gắng thích ứng một cách tốt nhất sự vận động của nó. Nừu không doanh
nghiệp khôngnhững không phát triển đợc thị trờng, nâng cao đợc vị thế của
mình mà còn có thể bị mất thị phần hiện tại hoặc bị đào thải khỏi thị trờng.
Khách hàng và các yếu tố thuộc về văn hoá xã hội.
Đây là yếu tố đầu tiên và cũng là yếu tố quyết định đến khả năng tiêu
thụ hàng hoá nói chung và hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng.
Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
18
Nh ta đã biết, các sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ là những sản phẩm
phục cụ cho tiêu dùng, chính vì vậy đời sống đợc nâng cao đã kéo theo sự
giá tăng nhu cầu vè các sản phẩm này, ở những nớc có nền kinh tế phát triển
nh Châu Âu, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc... nhu cầu về hàng thủ công mỹ nghệ khá
lớn. Chỉ tính riêng mặt hàng gồm gốm sứ hàng năm Nhật nhập khoảng 1 tỷ
USD, năm 1997 Mỹ nhập 3,1 tỷ USD và năm 1998 nhu cầu nhập tăng lên
3,35 tỷ USD.
Khả năng tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ còn rộng mở hơn nhất
là khi ngời tiêu dùng đang có xu hớng bảo vệ thiên nhiên, trở về gần gũi với
thiên nhiên thông qua việc sử dụng các sản phẩm đợc làm từ chất liệu thiên
nhiên nh các đồ dùng mây tre cói, đay thay cho các sản phẩm từ plastic,
thuỷ tinh, sợi nhân tạo... Mặt khác sự phát triển giao lu kinh tế, văn hoá
cũng góp phần đẩy mạnh tiêu thụ, truyền bá giới thiệu mặt hàng này tới
những thị trờng giàu tiềm năng.

hiện qua sản phẩm.
Tuỳ theo số lợng đối thủ trên thị trờng mà ngời ta xác định mức độ khốc
liệt của cạnh tranh. Cạnh tranh ngày càng găy gắt, khả năng chiếm lĩnh phát
triển thị trờng của doanh nghiệp càng ngày trở nên khó khăn. cho nên doanh
nghiệp cần xác định trạng thái kinh doanh trên thị trờng là thuần tuý, hỗn
tạp hay cạnh tranh độc uy quyền để xác định vị thế của mình và của các đối
thủ. Từ đó tính chất, độ đa dạng, giá cả của sảm phẩm cũng nh quy mô khối
lợng doanh nghiệp cung ứng ra thị trờng sẽ đợc quyết định.
* Môi trờng chính trị luật pháp.
Yếu tố chính trị có ảnh hởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh
nghiệp. Môi trờng chính trị ở trong nớc cũng nh ở thị trờng xuất khẩu ổn
định là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh
doanh thuận lợi. Bên cạnh các yếu tố luật pháp cũng nh các quy định của
chính phủ là các yếu tố mà doanh nghiệp buộc phải tuôn theo nên chúng chi
Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
20
phói nhiều tới khả năng mở rộng thị trờng cảu doanh nghiệp. Chảng hạn
việc quy định hạn chế khai thác gỗ sẽ gây nhiều khó khăn cho các doanh
nghiệp xuất khẩu các mặt hàng làm từ gỗ.
* Môi trờng kinh tế.
Các yếu tố tốc độ phát triển kinh tế, tình hình lạm phát, sự ổn định tỉ giá,
hệ thống thuế thuộc môi trờng kinh tế là yếu tố tác động đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế của quốc gia tăng trởng hay giảm sút
sẽ ảnh hởng trực tiếp đến đời sống nhân dân qua thu nhập và cách phân bổ
thu nhập, tác động tới khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô thị trờng của
doanh nghiệp.
Ngoài ra ta còn có thể kể đến một yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh ảnh
hởng đến khả năng xuất khẩu, tăng thị phần của doanh nghiệp nh yếu tố
khoa học công nghệ, môi trờng sinh thái địa lý.
b, Các yếu tố chủ quan.

doanh nghiệp chú ý đến yếu tố này thì sẽ tránh đợc tình trạng hàng xuất bị
trả lại.
Khả năng kiểm soát, chi phí độ tin cậy của nguồn cung cáp hàng hoá.
Với các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh xuất khẩu thủ công mỹ
nghệ nguồn hàng cho xuất khẩu chủ yếu thu mua từ các chân hàng : các hợp
tác xã, các làng nghề, hộ gia đình hoặc doanh nghiệp sản xuất. Khả năng
kiểm soát nguồn cung cấp hàng hoá ảnh hởng đến đàu vào của doanh nghiệp
và tác dộng mạnh mẽ đến kết quả thực hiện các hoạt động kinh doanh cũng
nh ở khâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm. Việc kiểm soát chi phối nguồn
hàng tốt sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp chủ động về nguồn cung cấp : an tâm
về chất lợng hàng hoá, số lợng hàng hoá cũng nh đảm bảo đợc tiến độ giao
hàng cho khách. Nguồn cung cấp ổn định còn giúp doanh nghiệp không tốn
Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
22
nhiều công sức và chi phí, ổn định đợc giá đầu vào. Ngoài ra, điều này còn
giúp doanh nghiệp liên kết đợc với các đơn vị sản xuất để tạo ra những sản
phẩm phù hợp với yêu cầu ngời tiêu dùng. Tổ chức tốt nguồn hàng đầu vào
sẽ giúp doanh nghiệp ổn đinh đợc chất lợng, giá cả sản phẩm, đảm bảo chữ
tín trong kinh doanh.
* Con ngời và tiềm lực vô hình của doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của
doanh nghiệp nói chung và công tác phát triển thị trờng nói riêng. Bởi vì
chính con ngời thu thập các thông tin đầu vào để hoạch định mục tiêu lựa
chọn và thực hiện các chiến lợc thị trờng của doanh nghiệp. Công việc đợc
thực hiện tốt đến đâu phụ thuộc vào trình độ của cán bộ nhân viên. Với đội
ngũ cán bộ kinh doanh có tố chất năng động, am hiểu về mặt hàng thủ công
mỹ nghệ trong nớc và quốc tế, có kinh nghiệm kinh doanh ngoại thơng... sẽ
giúp doanh nghiệp dễ dàng thích nghi với mọi thay đổi của nền kinh tế,
nhanh chóng phán đoán đợc tình thế, chớp đợc thời cơ tạo thế vững chắc
trên thị trờng.

Tên Công ty : Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội.
Tên giao dịch : TOCONTAP.
Trụ sở : Số 36 Bà Triệu, Hà Nội.
Số tài khoản : 00.110.370005 tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Trải qua 45 năm hoạt động và phát triển, Công ty đã thiết lập đợc một mạng lới
kinh doanh quốc tế, quan hệ hợp tác với các tổ chức, các Công ty ở trên 70 quốc
gia trên thế giới. Không chỉ mở rộng mối quan hệ đối tác, Công ty còn tiến hành
phát triển nhiều hình thức giao dịch kinh doanh cũng nh mở rộng nhiều mặt hàng
kinh doanh để tận dụng các cơ hội thuận lợi mà thị trờng đem lại.. Với một nguồn
lực năng động, có trình độ, kết hợp với những kinh nghiệm tích luỹ đợc trong thời
gian qua, Công ty hoàn toàn có thể phát triển hơn nữa, xứng đáng trở thành một
Công ty lớn của Bộ Thơng Mại.
2. Chức năng nhiệm vụ và tổ chức Bộ máy của Công ty.
A, Chức năng hoạt động.
Chức năng chủ yếu của Công ty là tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu,
trong đó :
Tổ chức xuất khẩu trực tiếp các loại hàng hoá không thuộc danh mục
cấm.
Tổ chức tiêu thụ các mặt hàng nhập khẩu.
Nhận xuất khẩu uỷ thác, làm đại lý cho các doanh nghiệp trong và ngoài
nớc.
Ngoài ra, Công ty còn có thể tiến hành cá hoạt động sản xuất, gia công hàng
hoá phục vụ cho việc xuất khẩu hoặc kinh doanh trong nớc.
Một số mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty :
Giấy và bột giấy các loại.
Hàng nông, lâm, thuỷ hải sản.
Hàng thủ công mỹ nghệ.
Sinh viên: Phạm Ngọc Huân
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status