trình bày những nội dung của phương pháp luận sáng tạo và vận dụng chúng để giải thích một vấn đề trong tin học - Pdf 11

HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 0

Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin BÀI TIỂU LUẬN
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:
TRÌNH BÀY NHỮNG NỘI DUNG CỦA
PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO VÀ
VẬN DỤNG CHÚNG ĐỂ GIẢI THÍCH
MỘT VẤN ĐỀ TRONG TIN HỌC

GVHD: GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Người thực hiện: Tô Hồ Hải
Mã số: CH1101011
Lớp: Cao học khóa 6

TP.HCM – 04/2012
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3
TỔNG QUAN 4
PHẦN I: KHÁI QUÁT 40 NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO 5
1) Nguyên lý phân nhỏ: 5
2) Nguyên lý “tách khỏi”: 5
3) Nguyên lý phẩm chất cục bộ: 5

33) Nguyên lý đồng nhất: 11
34) Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần: 11
35) Thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng: 11
36) Sử dụng chuyển pha: 11
37) Sử dụng sự nở nhiệt: 11
38) Sử dụng các chất oxy hoá mạnh: 12
39) Thay đổi độ trơ: 12
40) Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite): 12
PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX 13
1. Lịch sử phát triển của Linux 13
2. Các phiên bản được phát triển từ Linux đang được sử dụng phổ
biến hiện nay: 17
3. Ubuntu – Một nhánh phát triển của Linux. 18
4. Tổng kết: 20
PHẦN III: CÁC NGUYÊN LÝ ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX: 22
TỔNG KẾT 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU
Một trong những môn học đầu tiên của chương trình cao học Công Nghệ
Thông Tin là môn ”Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học” do thầy
Hoàng Kiếm phụ trách. Trước đây, khi chưa học môn này em cứ nghĩ rằng sáng
tạo phải là một vấn đề gì đó rất huyền bí, thiên bẩm. . . Nhưng qua môn học này
không những chỉ cho ta biết cách tự giải quyết một vấn đề mà còn giúp ta phân
tích được vấn đề nào đó trong hiện tại đã được giải quyết như thế nào, bằng
những quy luật, phương pháp gì và dự báo được khả năng trong tương lai của nó
như thế nào.

HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 5

PHẦN I: KHÁI QUÁT 40 NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO
1) Nguyên lý phân nhỏ:
a. Chia đối tượng thành các phần độc lập.
b. Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
c. Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng.
2) Nguyên lý “tách khỏi”:
- Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách
phần duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng.
3) Nguyên lý phẩm chất cục bộ:
a. Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có
cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất.
b. Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau.
c. Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất
đối với công việc.
4) Nguyên lý phản đối xứng:
- Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói
chung giảm bậc đối xứng).
5) Nguyên lý kết hợp:
- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt
động kế cận.
- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
6) Nguyên lý vạn năng:
- Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự
tham gia của các đối tượng khác.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 6

7) Nguyên lý “chứa trong”:
- Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại

a. Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành
mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
b. Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
c. Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm.
15) Nguyên tắc linh động:
a. Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài
sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc.
b. Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với
nhau.
16) Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”:
- Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc
nhiều hơn “một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ
giải hơn.
17) Nguyên tắc chuyển sang chiều khác:
a. Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường
(một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển
trên mặt phẳng (hai chiều). Tương tự, những bài toán liên quan đến
chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn
giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều).
b. Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 8

c. Đặt đối tượng nằm nghiêng.
d. Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
e. Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau
của diện tích cho trước.
18) Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học:
a. Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động
(đến tần số siêu âm).
b. Sử dụng tần số cộng hưởng.

sửa chữa.
b. Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư.
26) Nguyên lý sao chép (copy):
a. Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không
tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao.
b. Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học
(ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết.
c. Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biẻu kiến (vùng ánh
sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản
sao hồng ngoại hoặc tử ngoại.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 10

27) Nguyên lý “rẻ” thay cho “đắt”:
- Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém
hơn (thí dụ như về tuổi thọ).
28) Thay thế sơ đồ cơ học:
a. Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
b. Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với
đối tượng.
c. Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định
sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc
nhất định.
d. Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
29) Sử dụng các kết cấu khí và lỏng:
- Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng:
nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
30) Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng:
a. Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối.
b. Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng
mỏng.

thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng
37) Sử dụng sự nở nhiệt:
a. Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 12

b. Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt
khác nhau.
38) Sử dụng các chất oxy hoá mạnh:
a. Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy.
b. Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy.
c. Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy.
d. Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon.
39) Thay đổi độ trơ:
a. Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
b. Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất phụ gia, trung hoà.
c. Thực hiện quá trình trong chân không.
40) Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite):
- Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành
(composite). Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới.

HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 13

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX
1. Lịch sử phát triển của Linux.
- Khái niệm về mã nguồn mở được Richard Stallman nêu ra từ những năm
1970, nhưng nó chỉ thực sự trở nên một khuynh hướng rõ riệt từ năm 1991, sau
khi hệ điều hành (HĐH) mã nguồn mở Linux ra đời. Dù bên cạnh Linux còn có
các HĐH mã nguồn mở khác như NetBSD, FreeBSD, (do Đại Học Berkeley,
Hoa Kỳ phát triển) nhưng chỉ Linux được sự đồng thuận và hưởng ứng nhiệt tình
của cộng đồng mã nguồn mở quốc tế. Như vậy thì Linux là gì và nó ra đời như

- Ban đầu, Linus Torvalds đặt tên cho hệ điều hành của mình là Freax, là
sự kết hợp giữa “Freak” (điều kì dị), “free” (miễn phí) và “x” (ám chỉ nền tảng
Unix mà HĐH của Torvalds phát triển dựa trên đó). Sau khi hoàn tất phiên bản
sơ khai 0.01, Torvalds đã upload mã nguồn của hệ điều hành lên server của
trường vào tháng 9/1991. Ari Lemmke, là bạn học cùng lớp với Linus Torvalds,
lúc đó là tình nguyên viên quản lí server của trường, cảm thấy cái tên “Freax”
không thực sự ấn tượng, nên đã tự ý chuyển thành “Linux” và sau đó Linus
Torvalds cũng đã đồng ý gọi hệ điều hành của mình với tên là Linux (vì trước đó
Torvalds cũng đã nghĩ đến việc đặt tên là Linux nhưng lại không dùng).
- Tháng 10/1991, Torvalds giới thiệu phiên bản Linux 0.02. Lúc này
Linux đã có thể chạy bash và gcc (trình dịch C GNU).
- Tháng 12/1991, Linux có phiên bản 0.11.
- Tháng 01 năm 1992, Linus Torvals cho ra phiên bản 0.12, lúc này hệ
thống Linux đã vượt trội Minix về chức năng và nó có thể tự khởi động và tự
biên dịch mã nguồn mà không cần Minix nữa.
- Cũng vào năm này, Torvals đã có một quyết định được cho là đúng đắn
khi phát hành Linux dưới dạng mã nguồn mở của giấy phép GPL (General Public
License), cho phép tất cả mọi người có quyền download về để xem mã nguồn để
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 15

cùng chung tay phát triển. Đây được xem là quyết định đã giúp Linux có được sự
phổ biến như ngày nay.
- Tháng 3 năm 1992, Linux phiên bản 0.95 ra đời. Phiên bản 0.9x ra đời
chuẩn bị cho phiên bản chính thức.
- Năm 1993, Slackware, hệ điều hành đầu tiên phát triển dựa trên mã
nguồn Linux được ra đời. Slackware là một trong những hệ điều hành Linux đầu
tiên và có tuổi đời lâu nhất hiện nay. Phiên bản mới nhất hiện nay của hệ điều
hành này là Slackware Linux 13.37.
- Ngày 14/3/1994, sau 3 năm làm việc miệt mài, Torvalds cho ra mắt
phiên bản hoàn thiện đầu tiên, Linux 1.0 với 176.250 dòng lệnh. Thành công lớn

lên nhiều lần.
- Ngày 16/4/2008, Linux 2.6.25 ra đời với 9,232,484 dòng lệnh. Phiên bản
này mang lại nhiều thay đổi lớn về khả năng hỗ trợ Wi-Fi, quản lý hệ thống tệp
tin và ảo hóa.
- Tính đến thời điểm hiện tại, Linux đã có rất nhiều biến thể và phiên bản
khác nhau, được xây dựng và phát triển riêng biệt bởi các công ty phần mềm và
các cá nhân. Năm 2007, hàng loạt hãng sản xuất máy tính lớn như HP, ASUS,
Dell, Lenovo bán ra các sản phẩm laptop được cài đặt sẵn Linux.
Thêm vào đó, hệ điều hành di động Android (cũng phát triển từ HĐH
Linux) của Google, hiện là một trong những hệ điều hành dành cho các thiết bị di
động thông dụng nhất hiện nay.
- Sau hơn 20 năm tồn tại và phát triển, Linux được sử dụng rộng rãi trên
toàn thế giới, trên các máy tính cá nhân, các máy chủ, đến các thiết bị di động,
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 17

máy nghe nhạc, máy tính bảng, các máy ATM và thậm chí trên cả các siêu máy
tính…
- Từ phiên bản đầu tiên với hơn 10 ngàn dòng lệnh, ngày 14/3/2011, sau
20 năm tồn tại và phát triển, nền tảng Linux 2.6.38 được phát hành, với
14.294.493 dòng lệnh, đánh dấu một chặng đường tồn tại và phát triển lâu dài
của Linux.
2. Các phiên bản được phát triển từ Linux đang được sử dụng phổ biến
hiện nay:
- Thấy được tiềm năng to lớn của phần mềm mã nguồn mở nên rất nhiều
công ty lớn (IBM, RedHat, Caldera, Debian, Compaq, Oracle . . .) đầu tư vào
phân khúc này và chọn hướng đi tiếp theo cho sản phẩm của mình, cũng chính vì
vậy mà hệ điều hành Linux được phát triển rất nhiều phiên bản khác nhau.
 Ubuntu
 Fedora
 Linux Mint

các dự án liên quan khác như Ubuntu Server Edition, Xubuntu, Edubuntu,
Kubuntu, Ubuntu on ARM và Ubuntu MID Edition…
- Ngoài những bản phân phối do Canonical hỗ trợ, còn rất nhiều phiên bản
Ubuntu dành cho những mục đích khác nhau, ví dụ Ubuntu Studio, Mythbuntu
và những bản phân phối dựa trên Ubuntu, ví dụ như MEPIS.
- Chỉ với một đĩa CD có chứa phần mềm HĐH Ubuntu, bạn sẽ dể dàng
cài đặt trong khoảng 25 phút. Ubuntu cung cấp môi trường làm việc hoàn chỉnh.
Bên cạnh đó, các phần mềm bổ sung ta có thể tải về từ Internet.
- Ubuntu hỗ trợ gần 100 ngôn ngữ trên thế giới, trong đó có tiếng Việt.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 19

b) Chính sách ưu đãi.
- Ubuntu và các phiên bản cao cấp (enterprise releases) sẽ luôn luôn miễn
phí, luôn có các nâng cấp về bảo mật.
- Ubuntu sẽ được hỗ trợ thương mại từ hãng Canonical và nhiều công ty
khắp nơi trên thế giới.
- Ubuntu bao gồm nền tảng truy cập và dịch thuật tốt nhất mà cộng đồng
phần mềm tự do cung cấp cho người sử dụng.
- Các đĩa CD Ubuntu chỉ phân phối các ứng dụng phần mềm tự do nên
góp phần khuyến khích người sử dụng các phần mềm tự do và nguồn mở, cải tiến
và phân phối chúng.
c) Ý nghĩa của từ Ubuntu?
Ubuntu là một từ có nguồn gốc từ châu Phi (do chủ tịch của Canonical là
một người gốc Phi), có nghĩa là “tình người”.
d) Đặc điểm cơ bản của Ubuntu.
Ubuntu kết hợp những đặc điểm nổi bật của dòng Linux, như tính bảo mật
trước mọi virus và malware, khả năng tùy biến cao, tốc độ, hiệu suất làm việc, và
những đặc điểm của Ubuntu như giao diện bắt mắt, bóng bẩy, cài đặt đơn giản,
và sự dễ dàng trong việc sao lưu dữ liệu…
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 20

nhân Linux đều có thể chỉnh sửa để tận dụng lợi thế. Chẳng hạn chỉ một vài tuần
sau khi Intel giới thệu bộ vi xử lý Xeon, nhân Linux đã được mổ xẻ và sẵn sàng
cho việc khai thác bộ vi xử lý này. Linux cũng được khai thác ở các dòng máy
Alpha, Mac, PowerPC và thậm chí cho cả Palmtops, một sức mạnh mà khó HĐH
nào có thể đáp ứng được.
- Linux có thể chạy trên hầu hết các máy tính có cấu hình thấp, đây quả là
sự thay thế hợp lý cho những người dùng máy tính thu nhập thấp.
- Sau cùng và cũng là lợi thế nhất của Linux là có số lượng lập trình viên
đầy tâm huyết và rộng khắp trên thế giới.
b) Hạn chế:
- Tuy nhiên, hiện tại số lượng phần cứng được hỗ trợ bởi Linux vẫn còn
rất khiêm tốn so với Windows vì các trình điều khiển thiết bị tương thích với
Windows nhiều hơn là Linux.
- Trong quá khứ, Linux với giao diện ký tự kém thân thiện khiến mọi
người e ngại sử dụng. Giao diện đồ họa của các phiên bản Linux mới nhất cũng
chưa thể sánh với các phần mềm thương phẩm tương tự như Windows của
Microsoft. Bên cạnh đó còn là sự hạn chế các tính năng ứng dụng
- Ngày nay một số sản phẩm phát triển từ Linux đã thương mại hóa và xu
hướng này có thể sẽ là một trào lưu cho các sản phẩm mã nguồn mở khác một
ngày không xa.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 22

PHẦN III: CÁC NGUYÊN LÝ ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX:
* Trong quá trình phát triển hệ điều hành Linux, một số nguyên lý sau đã được
áp dụng để cải tiến sản phẩm:
- Nguyên lý rẻ thay cho đắt: Thay vì sử dụng các hệ điều hành khác thì ta
phải trả một số tiền lớn cho bản quyền nên khi chuyển qua sử dụng
Linux ta sẽ giảm bớt chi phí bỏ ra.
- Nguyên lý quan hệ phản hồi: Hệ điều hành Linux trong nhiều trường

 Một ví dụ khác là HĐH Linux có khả năng kết hợp nhiều
máy tính có cấu hình thấp lại thành một siêu máy tính có
những khả năng vượt trội.
- Nguyên lý dự phòng: Khi chúng ta làm việc với máy tính, thỉnh thoảng
có một số trường hợp vô tình không có lợi cho người sử dụng hoặc hệ
điều hành, thì hệ điều hành luôn có cơ chế đề phòng rủi ro để giảm thiểu
thiệt hại.
 Ví dụ: Khi bị ngắt điện đột ngột thì sau khi có điện hệ
điều hành sẽ có những cơ chế khắc phục (nhất là đối
với các dữ liệu soạn thảo chưa kịp lưu) hay khi ta vô
tình nhấn phím có chức năng xóa dữ liệu thì hệ điều
hành cũng yêu cầu ta xác nhận lại có đúng là mình
muốn thực hiện thao tác đó không.
- Nguyên lý tách khỏi: Lúc đầu muốn chạy Linux cần phải có một hệ
thống Minix chạy bên dưới để cấu hình, biên dịch, cài đặt và chạy nó
nhưng sau đó hệ thống Linux nhanh chóng vượt trội Minix về chức năng
và nó có thể tự khởi động và tự biên dịch mã nguồn.
HVTH: Tô Hồ Hải – CH1101011 Trang 24

TỔNG KẾT
- Bài viết này chỉ là vận dụng một số kiến thức đã được học để giải thích
các nguyên lý mà những nhà lập trình đã áp dụng vào để tạo ra một HĐH mã
nguồn mở Linux nổi tiếng như hiện nay. Thật sự bài phân tích này nhiều thiếu
sót, kính mong sự góp ý của thầy. Bên cạnh đó môn học này đã giúp em thay đổi
một số quan niệm chưa đúng, đổi mới tư duy và biết được cách để tiến hành giải
quyết một vấn đề nào đó.
- Nếu trong mọi lĩnh vực, chúng ta cũng vận dụng được các nguyên lý
sáng tạo này thì khi đó xã hội sẽ phát triển vượt bậc. Ở một số nước trên thế giới,
chẳng hạn như Mỹ (một trong những nước có số lượng phát minh sáng chế nhiều
nhất thế giới) người ta đã thấy được lợi ích to lớn của bộ môn khoa học này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status