Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Ch ơng i :
một số vấn đề lý luận chung về vốn kinh
doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở
các doanh nghiệp thơng mại.
I. Khái quát vốn kinh doanh trong thơng mại.
1. Khái niệm vốn kinh doanh.
Để kinh doanh hàng hóa dịch vụ, các doanh nghiệp cần phải có một số
tiền vốn nhất định, gọi là vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh của doanh nghiệp thơng mại ( DNTM ) là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử
dụng trong hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Tài sản hiện vật nh nhà kho, cửa hàng, hàng hóa dự trữ.
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quý.
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác.
2. Vai trò của vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại có vai trò quyết định
trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp
theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn
tại phát triển của các doanh nghiệp. Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh,
cũng nh phơng thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp nhà
nớc, doanh nghiệp liên doanh.
Vốn kinh doanh của DNTM lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện
quan trọng nhất để xếp doanh nghiệp vào loại quy mô lớn, trung bình hay
1
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
nhỏ, siêu nhỏ và cũng là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn
tiềm năng hiện có và tơng lai về sức lao động, nguồn hàng hóa, mở rộng và
phát triển thị trờng, mở rộng lu thông hàng hóa, là điều kiện để phát triển
kinh doanh.
giá sử dụng đồng vốn có hiệu quả, cùng với việc đẩy nhanh hoạt động sản
xuất với phát triển thị trờng tiêu thụ, hạn chế ảnh hởng xấu tới môi trờng,
đẩy mạnh quan hệ xã hội.
- Quan điểm về hiệu quả : khi xem xét hiệu quả kinh tế chúng ta phải
đứng trên các quan điểm sau :
+ Bảo đảm thống nhất giữa mục đích kinh tế và mục đích chính trị
+ Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống (tức là việc nâng cao hiệu quả
kinh tế của một cá biệt phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế ngành, xã hội).
+ Bảo đảm kết hợp hài hoà 3 loại lợi ích : Nhà nớc, tập thể, cá nhân
ngời tiêu dùng.
+ Bảo đảm tính thực tiễn của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
+ Bảo đảm chất lợng phục vụ yêu cầu của xã hội
+ Bảo đảm đúng tiến độ, kế hoạch...
3.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù phản ánh những lợi
ích đạt đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi xem xét
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thờng ngời ta đứng trên hai góc độ :
- Hiệu quả kinh tế : là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng nhất đối với
mỗi doanh nghiệp. Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu đợc về mặt
kinh tế với các chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó sau một quá trình kinh
doanh.
- Hiệu quả xã hội : của một quá trình kinh doanh đợc thể hiện ở mức
độ tham gia của doanh nghiệp vào các chơng trình kinh tế xã hội. Thông qua
các hoạt động kinh doanh của mình thực hiện các chính sách, phân loại, tạo
việc làm cho ngời lao động, môi trờng công bằng xã hội...
3
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Việc kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội chỉ là một, sẽ cho ta
đánh giá hiệu quả một cách đúng đắn bởi một hoạt động sản xuất kinh doanh
mạng lại nhiều lợi nhuận (hiệu quả kinh tế cao) mà không gây tác hại đến
+ Vốn do liên doanh: Là số vốn đóng góp do các bên cùng cam kết
liên doanh với nhau để hoạt động thơng mại hoặc dịch vụ.
+ Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh ngoài số vốn tự có và coi
nh tự có, doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đi vay khá lớn của ngân
hàng. Ngoài ra, còn có khoản chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn
hàng khách hàng và bạn hàng.
- Trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh :
Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh vận động khác nhau.
Xét trên giác độ luân chuyển của vốn, ngời ta chia toàn bộ vốn của DNTM
thành hai loại là vốn lu động và vốn cố định.
5. Vốn kinh doanh của DNTM.
5.1. Vốn cố định.
Vốn cố định là vốn đầu t vào tài sản cố định của các DNTM, nói khác
đi vốn cố định là tài sản cố định biểu hiện bằng tiền. Vì tài sản cố định tham
gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mỗi chu kỳ kinh doanh vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của nó đợc chuyển dần từng
phần vào giá trị sản phẩm.
TSCĐ của DNTM phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp,
phản ánh năng lực kinh doanh hiện có và trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật
của doanh nghiệp. Mọi t liệu lao động và mọi khoản chi phí thực tế có liên
quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà đồng thời thoả mãn hai
5
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
điều kiện: Có thời hạn sử dụng từ một năm trở lên và có giá trị từ 5 triệu
đồng trở lên thì đều đợc coi là tài sản cố định.
Vốn cố định đợc biểu hiện dới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh
doanh của các doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy
móc và thiết bị, công cụ, thiết bị đo lờng thí nghiệm, phơng tiện
vận tải, bốc dỡ hàng hóa.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là những TSCĐ dùng làm việc hành
chính, sự nghiệp nh nhà làm việc hành chính, nhà tiếp khách, cơ
quan của các đoàn thể, nhà của y tế, văn hóa, thể dục thẻ thao.
- TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ dùng cho nhu cầu phúc lợi công
cộng của doan nghiệp nh nhà điều dỡng nghỉ mát, nhà ở của công
nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp tự xây dựng, các ph-
ơng tiện vận chuyển của doanh nghiệp đa đón công nhân đi làm và
về nhà.
- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng
hoặc h hỏng đang chờ giải quyết để thanh lý.
Trong các DNTM không phải lúc nào, ở doanh nghiệp nào cũng có đủ
các thành phần nói trên của TSCĐ. Lúc đầu, TSCĐ thờng chỉ có một vài loại
nh nhà vừa làm việc vừa làm nhà kho hoặc cửa hàng, vừa làm nơi ở cho ngời
độc thân. Trong quá trình phát triển, các doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà nớc,
cấp trên đầu t thêm. TSCĐ đợc tăng thêm nhờ xây dựng, cải tạo, mở rộng
hoặc mua sắm mới. Sự xuất hiện ngày càng nhiều các loại TSCĐ mới nh các
máy móc, thiết bị, công cụ cân, đo, đong, xuất, nhập mới làm cho thành phần
của TSCĐ ngày càng phong phú. Điều đó chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuật
của doanh nghiệp ngày càng hiện đại.
7
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài. TSCĐ
chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. TSCĐ hao mòn dần.
Hao mòn có hai loại: hao mòn hữu hình ( hao mòn kinh tế) và hao mòn vô
hình. Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệ mới và năng
suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào
mức độ sử dụng khẩn trơng TSCĐ và các điều kiện khác có ảnh hởng đến độ
bền lâu dài của TSCĐ nh:
+ Hình thức và chất lợng của TSCĐ.
+ Chế độ quản lý, sử dụng TSCĐ.
bán. Nội dung vật chất của vốn lu thông trong DNTM là hàng hóa để kinh
doanh, tiền nhờ ngân hàng thu và vốn bằng tiền. Nếu nh vốn lu động cần
thiết đối với doanh nghiệp sản xuất để mua vật t cho sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, thì đối với doanh nghiệp thơng mại, vốn lu động cần thiết để dự trữ
hàng hóa phục vụ0 kinh doanh để tổ chức công tác mua bán hàng hóa.
Trong DNTM, vốn lu động là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đó
là đặc điểm khác biệt của doanh nghiệp thơng mại đối với các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh khác. ở một thời điểm nhất định, vốn của DNTM thờng
thể hiện ở các hình thái khác nhau nh hàng hóa dự trữ, vật t nội bộ, tiền gửi
ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ, các khoản phải thu và các khoản phải trả. Cơ
cấu của chúng phụ thuộc rất lớn vào phơng thức thanh toán.
Vốn lu động của DNTM chu chuyển gồm 2 giai đoạn:
- Mua hàng hóa (T-H), tức là biến tiền tệ thành hàng hóa.
- Bán hàng hóa (H-T), tức là biến hàng hóa thành tiền tệ. ( T =T
+T).
9
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Đầu tiên vốn lu động biểu hiện dới hình thức tiền tệ và khi kết thúc
cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Điều đó có nghĩa là: hàng hóa đợc mua vào
không phải để doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra. Hàng hóa bán ra đợc tức
là đợc khách hàng chấp nhận và DNTM nhận đợc tiền doanh thu bán hàng và
dịch vụ. Toàn bộ vòng chu chuyển của vốn lu động thể hiện bằng công thức
chung T-H-T, trong đó : T =T +T.
Sự vận động của vốn lu động trong hoạt dộng kinh doanh thơng mại
luôn luôn trái với vận động của hàng hóa. Khi hàng hóa mua về doanh
nghiệp thì phải trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì đợc nhận
tiền. Kết quả của quá trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng kết quả của
hoạt động kinh doanh: Kinh doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ.
Trong các DNTM có các đơn vị sản xuất phụ thuộc (xí nghiệp, xởng,
tổ, đội sản xuất) thì vốn lu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc gồm có:
căn cứ để tính toán đợc. Vốn lu động không định mức gồm có vốn bằng tiền
( tiền mua hàng và giao cho nhân viên đi mua hàng), tiền gửi vào ngân hàng,
tài sản có kết toán (các khoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoản nợ phải đòi
khách hàng, tiền ứng trớc để mua hàng,), các phế liệu thu nhặt trong ngoài
vốn, tài sản chờ thanh lý.
6. Đặc điểm vốn kinh doanh của DNTM.
- Do nhiệm vụ của DNTM là thực hiện lu chuyển hàng hóa và thực
hiện các hoạt động dịch vụ, vì vậy cơ cấu và tính chất lu chuyển
của vốn khác hẳn so với các đơn vị sản xuất. Trong cơ cấu vốn của
DNTM, vốn lu động chiếm tỷ lệ lớn hơn so với vốn cố định và lu
chuyển nhanh hơn. Vốn lu động chiếm 70 - 80% vốn kinh doanh,
trong vốn lu động bộ phận dữ trữ hàng hóa chiếm tỷ lệ cao. Nh
vây, đối với DNTM nói đến quản lý vốn trớc hết phải chú ý tới tổ
chức điều khiển bộ phận dự trữ hàng hóa để vừa đảm bảo bán hàng
11
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
liên tục đều đặn thờng xuyên cho khách hàng lại vừa tránh đợc ứ
đọng vốn.
- Trong thành phần cơ cấu vốn cố định bộ phận tài sản cố định dùng
trong kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn. Ngày nay các DNTM th-
ờng đầu t vốn cố định vào xây dựng nhà làm việc, cửa hàng ở
những đầu mối giao thông để tiện liên hệ với khách hàng và những
tài sản cố định nh thiết bị văn phòng đợc chú ý đầu t nhằm thu hút
và phục vụ khách hàng tốt hơn.
- Tuỳ từng doanh nghiệp tuỳ thuộc phơng thức và lĩnh vực kinh
doanh mà vốn lu động của DNTM sẽ trải qua các thời kỳ chu
chuyển khác nhau. Ví dụ vốn của DNTM có sản xuất gia công chế
biến, khác với đơn vị bán buôn, đơn vị chuyên bán qua kho sẽ khác
với đơn vị chỉ bán hàng chuyển thẳng.
- Trong tình hình hiện nay ở Việt Nam, Các DNTM thờng có nguồn
cấp phát nên đợc gọi là vốn ngân sách nhà nớc.
+ Đối với doanh nghiệp t nhân: nguồn vốn này do chủ đầu t hay các
hội viên liên kết cùng nhau bỏ ra để đầu t hình thành doanh nghiệp kinh
doanh nên đợc gọi là vốn tự do.
+ Đối với doanh nghiệp liên doanh: nguồn này đợc biểu hiện dới hình
thức vốn liên doanh, vốn này đợc hình thành do sự đóng góp giữa các chủ
đầu t hoặc các doanh nghiệp để hình thành một doanh nghiệp mới.
+ Đối với công ty cổ phần: đợc biểu hiện dới hình thứcvốn cổ phần,
vốn này do những ngời sáng lập công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để huy
động thông qua việc bán những cổ phiếu đó.
13
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- Nguồn vốn chủ sỡ hữu còn do tổng số tiền đợc tạo ra từ kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, số này gọi là lãi
lu giữ hoặc lãi cha phân phối.
- Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài
sản, quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, quỹ dự trữ, chênh lệch tỷ
giá, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, vốn đầu t xây dựng cơ bản, kinh
phí sự nghiệp.
2. Nguồn vốn vay.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hầu nh không một doanh nghiệp
nào chỉ hoạt động kinh doanh bằng nguồn vốn tự có mà phải hoạt động bằng
nhiều nghuồn vốn, trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ đáng kể.
Vốn vay có ý nghĩa quan trọng không chỉ ở khả năng tài trợ các nhu
cầu bổ sung cho việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
mà còn tạo điều kiện linh hoạt trong việc thu hẹp quy mô kinh doanh bằng
việc hoàn trả các khoản nợ đến hạn và giảm số lợng vốn vay.
Nguồn vốn vay đợc thực hiện dới các phơng thức chủ yếu sau:
- Tín dụng ngân hàng: là các khoản mà doanh nghiệp vay của các
ngân hàng thơng mại hoặc của các tổ chức tín dụng khác. Tín dụng
không có tiền. Trong điều kiện này, doanh nghiệp với t cách là ng-
ời bán muốn thực hịên đợc sản phẩm của mình, họ có thể bán chịu
hàng hóa cho ngời mua.
- Vốn đầu t nớc ngoài: Bao gồm vốn đầu t gián tiếp và vốn đầu t trực
tiếp
Vốn đầu t gián tiếp là vốn của các chính phủ, tổ chức quốc tế và tổ
chức phi chính phủ thực hiện dói dạng viện trợ, vốn cho vay u đãi với thời
gian dài, lãi suất thấp của các tổ chức tài chính quốc tế, vốn vay tín dụng từ
15
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
các ngân hàng thơng mại nớc ngoài, vốn do phát hành trái phiếu, cổ phiếu ra
nớc ngoài. Vốn này thờng có quy mô lớn nên có tác động nhanh và mạnh đối
với việc giải quyết các nhu cầu phát triển của nớc nhà nhng cũng gắn với các
điều kiện chính trị và tình trạng vay nợ chồng chất nếu chúng ta không biết
sử dụng chúng có hiệu quả.
Vốn đầu t trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp hoặc các cá nhân ngời
nớc ngoài đầu t vào nớc ta. Những doanh nghiệp và cá nhân này trực tiếp
tham gia quản lý và thu hồi vốn đó. Vốn đầu t trực tiếp thờng có quy mô nhỏ
hơn nhng nó mang theo toàn bộ năng lực kinh doanh nên có thể thúc đẩy
các ngành nghề mới phát triển, đa công nghệ mới và kinh nghiệm quản lý
doanh nghiệp hiện đại vào nớc ta góp phần đào tạo các nhà quản lý và kinh
doanh phù hợp với điều kiện mới của kinh tế thị trờng.
Iii. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh.
Một doanh nghiệp đợc xem là có hiệu quả khi sử dụng các yếu tố cơ
bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả, đặc biệt là sử dụng vốn kinh
doanh. Để đánh giá có khoa học hiệu quả kinh doanh của DNTM, cần phải
xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm có chi tiêu tổng quát và chỉ tiêu chi
tiết cụ thể để tính toán. Các chỉ tiêu này phải phù hợp, phải thống nhất với
công thức đánh giá hiệu quả chung:
Vốn bình quân sử dụng trong kỳ
Phản ánh mỗi 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuân
(trớc và sau thuế).
Muốn biết tình hình sử dụng vốn kinh doanh thế nào cần phân tích cụ
thể đối với từng loại vốn: Vốn cố định và vốn lu động.
2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.
17
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh việc kiểm tra và đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là nội dung cần thiết và quan
trong của hoạt động tài chính doanh nghiệp. Thông qua đó doanh
nghiệp có các căn cứ xác đáng để đa ra các quyết dịnh nhằm điều
chỉnh lại quy mô, cơ cấu vốn đầu t, và đa ra chính sách tài chính
phù hợp, khai thác có hiệu quả các tài sản hiện có nhờ đó nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Thông thờng có các chỉ tiêu đánh giá sau:
a. Hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Tổng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá bình quân của TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này biểu hiện mức tăng kết quả kinh
doanh của mỗi đơn vị giá trị TSCĐ nhng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
tổng hợp nhất của vốn cố định thờng đợc sử dụng là mức doanh lợi.
b. Mức doanh lợi của vốn cố định.
Lợi nhuận hoặc lãi thực hiện
Mức doanh lợi của VCĐ =
VCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số tièn lãi hoặc số thu nhập thuần tuý trên một
đồng tiền vốn cố định hoặc số vốn cố định cần thiét để tạo ra 1 đồng lợi
nhuận hoặc lãi thực hiện. Chỉ tiêu này có thể so sánh với kỳ trớc hoặc kế
thời phản ánh số vòng quay của tài sản lu động trong 1chu kỳ kinh doanh.
Nếu số vòng quay càng nhiều càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ng-
ợc lại.
19
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
d. Thời gian của một vòng luân chuyển (T).
Thời gian theo lịch trong kỳ
T =
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
Thời gian của một vòng luân chuyển thể hiện số ngày cần thiết để cho
vốn lu động quay đợc một vòng. Thời gian một vòng quay càng nhỏ thì tốc
độ luân chuyển vốn lu động càng lớn
e. Số lần chu chuyển vốn lu động trong một thời kỳ (gọi là vòng
quay vốn). Công thức đợc tính:
M
K =
O
bq
Trong đó: K- Vòng quay vốn
M-Tổng mức luân chuyển vốn lu động trng thời kỳ (doanh
số bán)
O
bq
- Số d bình quân vốn lu động.
f. Số vốn tiết kiệm đợc.
K
kh
- K
bc
B = * O
kh
: số vòng quay tính bằng ngày trong kỳ kế hoạch.
M
kh
: tổng mức lu chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch.
T: số ngày trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết số vốn lu động tiết kiệm đợc trong kỳ, nếu càng
cao thì số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều, kinh doanh càng có hiệu quả và ng-
ợc lại.
g. Hệ số bảo toàn giá trị tài sản lu động.
Để đánh giá đợc tổng quát tính hiệu quả của việc sử dụng tài sản lu
động, ngời ta còn dùng thêm chỉ tiêu nữa là hệ số bảo toàn giá trị tài sản lu
động.
Hệ số bảo VLĐ phải Hệ số điều Vốn lu động
toàn vốn = bảo toàn x chỉnh giá trị biến đổi
lu động ở đầu kỳ TSLĐ trong kỳ
+ Hệ số này = 1 thì doanh nghiệp bảo toàn đợc giá trị TSLĐ.
+ Hệ số này > 1 thì doanh nghiệp bảo toàn đợc giá trị TSLĐ đồng thời
còn tăng đợc giá trị TSLĐ.
+ Hệ số này < 1 thì doanh nghiệp không bảo toàn đợc giá trị TSLĐ.
21
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
IV. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh.
Khi xét đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì một điều
không thể bỏ qua đó là xét đến các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp.Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp cả các nhân tố chủ quan và khách quan, nhng ở đây
em chỉ xin đề cập đến các nhân tố chính, ảnh hởng trực tiếp.
1. Cơ cấu vốn
d
= t(1-T). Với K
d
: nợ sau thuế; T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chi phí liên quan đến vốn ngân sách Nhà nớc cấp: theo luật khi sử
dụng vốn ngân sách Nhà nớc thì các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc
hàng năm phải trả 6% trên tổng số vốn Nhà nớc cấp cho doanh nghiệp, và
6% đợc coi là chi phí sử dụng vốn do Nhà nớc cấp của doanh nghiệp.
Từ hai yếu tố trên, ta xác định đợc chi phí bình quân gia quyền của
vốn theo công thức: WACC = W
d
.K
d
+ W
s
. K
s
Trong đó: W
d
: Tỷ trọng vốn vay trong tổng nguồn vốn
W
s
: Tỷ trọng lợi nhuận giữ lại để tái đầu t trong tổng nguồn vốn
K
s
: Chi phí lợi nhuận giữ lại
WACC ảnh hởng trực tiếp đến hiệu qủa sử dụng vốn của doanh
nghiệp, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp
phải tạo ra đợc tỷ suất lợi nhuận tối thiểu là WACC, có nghĩa là tỷ suất lợi
nhuận của doanh nghiệp phả lớn hơn hoặc bằng WACC thì việc sử dụng vốn
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, yếu tố thị trờng cũng là nhân tố cực kỳ quan trọng đối
với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp. Nó đóng vai trò là nơi tái
tạo nguồn vốn để doanh nghiệp thực hiện hoạt động tái sản xuất kinh doanh
mở rộng, trên cơ sở đó đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.
4. Nguồn vốn.
Có thể nói, đây là nhân tố có tính quyết định trong hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp. Vì khi bắt đầu hoạt động kinh doanh cũng nh
24
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì câu hỏi thờng trực đối
với các doanh nghiệp là nguồn vốn có thể có từ đâu? bao nhiêu?
Sau khi đã xây dựng đợc kế hoạch kinh doanh, xác định đợc số vốn
cần thiết thì nguồn tài trợ từ đâu và tơng ứng với nó là chi phí nh thế nào?
Các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động đợc là:
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
- Vốn chủ sở hữu.
- Các nguồn vốn khác
a. Đối với nguồn vốn vay từ ngân hàng.
Doanh nghiệp phải chịu một khoản chi phí nh đã nói, tỷ lệ này thờng
xuyên thay đổi tuỳ thuộc vào trạng thái của nền kinh tế và số lợng vốn vay
của doanh nghiệp, và không phải là doanh nghiệp muốn vay bao nhiêu cũng
đợc vì nếu vợt qua một mức giới hạn "hạn mức" thì ngân hàng có thể sẽ
không cho vay nữa. Vì vậy, khi huy động nguồn vốn từ phía ngân hàng các
doanh nghiệp phải tính đến chi phí của khoản vay cũng nh các điều kiện ràng
buộc mà ngân hàng đặt ra đối với doanh nghiệp, tất cả những vấn đề này sẽ
ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp.
b. Đối với nguồn vốn chủ sở hữu.
Đối với nguồn vốn này các doanh nghiệp cũng phải trả chi phí cho
việc sử dụng nó (6%/năm nếu là doanh nghiệp Nhà nớc, tỷ lệ lợi tức yêu cầu