Những kỹ năng khi làm bài thi môn tiếng Anh - Pdf 11


*** Giảng viên Hong Le *** 0968 29 8889
1 *** Giảng viên Hong Le *** 0968 29 8889
Những kĩ năng khi làm bài thi môn tiếng Anh

Để xây dựng được cho mình những cách học tiếng Anh thành công đã khó, việc
áp dụng những phương pháp ấy vào việc giải quyết các bài thi cũng không dễ
dàng. Để các sĩ tử có thể vượt qua được thử thách của một bài thi môn ngoại
ngữ này, chúng tôi xin chia sẻ với bạn đọc một số “bí kíp” sau:

Cấu trúc đề thi môn tiếng anh
Đề thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh theo cấu trúc của Bộ Giao Dục và Đào tạo có 80
câu hỏi và không có phần riêng để thí sinh lựa chọn. Có thể chia cấu trúc đề thi
thành 6 phần cơ bản sau:
Đánh trọng âm trên từ (khoảng 5 câu)
Cấu trúc câu, cụm từ, cụm động từ… (khoảng 25-30 câu), từ vựng (khoảng 3-5
câu).
Chọn lỗi sai (khoảng 5-10 câu).
Hoàn thành câu dựa trên từ cho sẵn (khoảng 5 câu).
Chọn câu có nghĩa tương đương với câu gốc (viết lại câu, khoảng 5 câu).
Đọc hiểu, chọn câu trả lời hoặc từ cho sẵn (khoang 25- 30 câu ).

Phương pháp làm đề thi môn tiếng Anh
Với 80 câu hỏi làm trong 90 phút, các bạn cần bình tĩnh, nên đọc rõ yêu cầu của
đề, yêu cầu của từng phần, nhìn lướt nhanh toàn bộ đề để xem đề yêu cầu gì, có
khi phần chú ý, hoặc yêu cầu lại để cuối đề thi. Khi làm bài các bạn nên làm tới
đâu chắc tới đó, đánh dấu ngay vào phiếu trả lời, tránh làm nháp rồi mới điền
vào phiếu trả lời sau, nếu điền vào phiếu trả lời sau có bạn làm đúng nhưng khi
điền vào lại vội vàng điền lệch câu, như vậy sai một loạt các câu tiếp theo.

Chú ý: Để tránh tình trạng bỏ sót các câu, các bạn hãy nhớ phương pháp loại

2. A. delicious B. cabbage C. banana D. irregular
Câu 1: đáp án là D (theo quy tắc 1). Các đáp án A, B, C trọng âm rơi vào âm tiết
thứ 2. Riêng đáp án D, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Câu 2: đáp án là B do trọng âm của các phương án A, C, D trọng âm đều rơi vào
âm thứ 2, riêng đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Trắc nghiệm chọn từ hoặc cụm từ
Đây là dạng bài điền vào chỗ trống, học sinh phải lựa chọn một trong bốn
phương án để hoàn thành câu bị thiếu đảm bảo tính logic và đúng ngữ pháp.
Để làm dạng bài này, trước tiên các bạn cần đọc lướt các phương án trả lời để
biết chỗ còn thiếu liên quan đến từ vựng hay ngữ pháp nào:
Nếu từ vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, số
ít, số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố,…
Nếu là về mặt ngữ nghĩa, cần lựa chọn từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc cùng
các cụm từ khác trong câu tạo nên một cụm hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất.
Tiếp theo, cần đọc kĩ câu văn, dịch qua ý nghĩa của câu, xác định xem yếu tố
còn thiếu là gì, không nên chọn câu trả lời khi chưa đọc xong hết câu.

Ví dụ: một chuỗi các từ được tách nhau bởi dấu (,) thường liên quan đến cấu
trúc song song.
My hobby is learning English, listening to music, AND … chess.
A. To play B. play C. playing D. played
Đáp án đúng là C vì đây là cấu trúc song song, các động từ cùng đuôi “ing”
giống nhau.

Dạng bài nhận biết lỗi sai
Với dạng câu hỏi này, 1 trong 4 từ (cụm từ) được gạch chân sẽ sai, học sinh
phải nhận biết được phương án sai, cấn sửa để đảm bảo tính hợp nghĩa, đúng
ngữ pháp của câu.


B. He’s very strong, but he still can’t lift that box.
C. He still can’t lift that box, because he’s not as strong.
D. However he is strong, he still can’t lift that box.
Nghĩa câu gốc là: Anh ấy khỏe nhưng vẫn không nâng được cái hộp.
Phương án A loại vì câu A có nghĩa “cái hộp quá nặng đến nỗi anh ấy không thể
nhấc lên được” (thiếu ý “anh ấy khỏe”).
Phương án B đúng vì câu B có nghĩa giống câu gốc.
Phương án C loại vì câu C có nghĩa: “bởi vì anh ấy không khỏe”.
Phương án D loại vì câu D dùng sai từ. câu đúng phải là: Although he’s strong,
he still can’t lift that box.

Đọc hiểu
Dạng bài đọc hiểu trong đề thi tiếng anh có thể chia làm 2 dạng: Điền từ vào
chỗ trống dựa vào từ cho sẵn và tìm đáp án câu hỏi.

*** Giảng viên Hong Le *** 0968 29 8889
4 *** Giảng viên Hong Le *** 0968 29 8889
Có những căn cứ sau giúp học sinh lựa chọn được phương án thích hợp nhất
với dạng bài này:
Căn cứ vào cụm từ, nhóm từ.
Căn cứ vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn.
Căn cứ vào ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn.

Lưu ý:
Nên đọc câu hỏi và phương án trước để xem ý nghĩa của bài là gì.
Lần theo từng câu từ trên xuồng dưới để tìm đáp án đúng.
Với dạng bài này thường có câu hỏi chung cho cả đoạn văn, đáp án câu hỏi này
thường nằm ở 1, 2 câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn.

Ngoài ra:


*** Giảng viên Hong Le *** 0968 29 8889
5 *** Giảng viên Hong Le *** 0968 29 8889
Hay đề nghị được bồi thường:
Please let me know if there is anything I can do to compensate for that: làm ơn
cho tôi biết, tôi có thể làm gì để bù đắp…?
That’s fine. I understand it completely!: không sao đâu, tôi hiểu mà.
This kind of thing happens: chuyện này vẫn thường xảy ra mà.
Don’t worry about it: đừng lo.
You didn’t mean it: bạn không cố ý mà.
It’s doesn’t matter: không sao đâu.
Khi chấp nhận lời xin lỗi trong những trường hợp quan trọng, chúng ta có thể
nói:
I forgive you: tôi tha thứ cho bạn.
Your apology is accepted: tôi chấp nhận lời xin lỗi của bạn.
You are forgiven: bạn được tha thứ.

Bày tỏ sự cảm thông:
I am sorry to hear that: tôi rất lấy làm tiếc khi biết điều này.
I know this is too much to bear: tôi biết điều này là quá sức chịu đựng.
I think I understand how you feel: tôi nghĩ tôi có thể hiểu được bạn cảm thấy thế
nào.
You have just got to learn to accept it and move forward: bạn phải học cách
chấp nhận chuyện đã xảy ra và tiếp tục sống.

Xin phép làm điều gì đó
Thường sử dụng với May/ Might/ Can/ Could…
Ví dụ: May I leave the class early today? Xin phép cho em về sớm.
Một số cấu trúc khác như:
Do/ Would you mind if…: bạn có phiền không nếu…

I would like to invite you to…: Tôi muốn mời bạn…
Do you fancy! Do you feel like…? Bạn có muốn…
Let’s…
Shall we…?

Để đáp lại lời mời ngoài lời cảm ơn, chúng ta cũng có thể dùng:
Yes, please! Vâng, cho tôi một ít.
That is/sounds greate! Sẽ rất tuyệt đấy.
It is a great idea! Đó là một ý hay!
Why not? Sao lại không nhỉ?
OK! Let’s do that: Được thôi, cứ thế đi.
I would love to: Tôi rất thích.

Để từ chối, chúng ta cảm ơn và xin lỗi, sau đó có thể đưa ra lí do để giải
thích:
No, thanks: Không, cảm ơn.
Sorry I don’t particularly like: Xin lỗi nhưng tôi không thực sự thấy thích.
I am afraid I can’t: Tôi e rằng tôi không thể.
I am sorry but I don’t feel up to: Tôi xin lỗi nhưng tôi không thấy hào hứng lắm.
I’d rather give a miss if you don’t mind: Nếu bạn không phiền thì để lúc khác.
I’d love to but…
Some other time, perhaps: có lẽ để dịp khác đi.
I wish I could: ước gì tôi có thể.

Đề nghị:
Để đề nghị giúp đỡ người khác, chúng ta dùng một số cách diễn đạt sau:
Let me help you: Để tôi giúp bạn.
Can/ May I help you: tôi có thể giúp bạn được gì không?
How can I help you? How can I be of help? Tôi có thể giúp bạn được chút gì
không?

“will”.

Ví dụ:
You must go home early! Con phải về nhà sớm đấy!
Leave me alone! Để tôi yên!
Give me money or I will kill you! Đưa tiền đây không tao giết!

Để đáp lại các câu mệnh lệnh, có thể dùng các cách diễn đạt sau:
I will/ I won’t.
OK.
Take it easy! Bình tĩnh.
Will do: Làm đây.

Phàn nàn, chỉ trích và cáo buộc:
Khi phàn nàn, chỉ trích, một số cấu trúc sau thường được sử dụng:
Should (not) have + Phân từ 2: Lẽ ra nên/ không nên làm gì.

Ví dụ:

*** Giảng viên Hong Le *** 0968 29 8889
8 *** Giảng viên Hong Le *** 0968 29 8889
You should have asked for permission!: Lẽ ra bạn nên xin phép trước chứ!
What on earth have you been? Bạn đã đi đâu lâu vậy?
Why on earth didn’t you listen to me? Tại sao bạn lại không nghe tôi chút nào
thế nhỉ?
What the hell kept you there so long? Cái gì giữ bạn lại đó lâu thế?
Mức độ chỉ trích nặng nhẹ, còn tùy thuộc vào thái độ của người phàn nàn, chỉ
trích.
Thì hiện tại tiếp diễn dùng với “always” cũng được dùng để chỉ sự phàn nàn, chỉ
trích.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status