Tài liệu hướng dẫn thực hành chụp cắt lớp vi tính - Pdf 11

TÀI LIӊU
+ѬӞNG DҮN THӴC HÀNH
CHӨP CҲT LӞP VI TÍNH
Hà nӝi 2009
Ch¬ng I
Nh÷ng ®iÓm c¬ b¶n
vÒ vËt lý vÖ kü thuËt
1
Chơng I
Những điểm cơ bản về vật lý v kỹ thuật

I . Nguyên lý cơ bản
Năm 1979, giải thởng Nobel về y học đã đợc trao cho hai chuyên gia vật lý học l
Cormack (Mỹ) v Hounsfield (Anh) vì những đóng góp của hai ông cho sự thnh công của
phơng pháp chụp cắt lớp vi tính (CLVT). Sự kiện ny nói lên những cống hiến to lớn của vật
lý học cho y học đồng thời cũng thể hiện giá trị của phơng pháp chụp CLVT trong chẩn
đoán, điều trị v nghiên cứu khoa học y học.
Ngy 04/02/1991, chiếc máy chụp CLVT đầu tiên ở nớc ta đã bắt đầu hoạt động tại
Bệnh viện Việt - Xô. Qua 15 năm, hiện đã có hơn 120 hệ thống chụp CLVT đợc đa vo hoạt
động trên ton quốc, lợi ích của phơng pháp chụp CLVT đã đợc khẳng định trên thực tế lâm
sng ở nớc ta.
1. Lợc sử
Radon (Đức) năm 1917 đã đặt cơ sở lý thuyết đầu tiên cho phơng pháp toán học
nhằm tái tạo cấu trúc của một vật thể 3 chiều trong không gian dựa trên vô số tận các hình
chiếu của vật thể đó.
Bracewell (úc) năm 1956 lần đầu tiên áp dụng lý thuyết ny trong quang phổ.
Cormack năm 1963 đã thnh công trong việc tái tạo trên ảnh cấu trúc của một số vật thể
hình học đơn giản nhờ một nguồn bức xạ của cô ban 60.
Hounsfield năm 1967 đã thiết kế đợc một thiết bị dùng tia X để đo những vật thể thí
nghiệm lm bằng các chất nhân tạo v lập đợc chơng trình máy tính để ghi nhớ v tổng hợp
kết quả.

x8
v Y
y1
đến Y
y8
.
Hai nhóm kết quả ny không đủ để tính ra đợc trị số hấp thụ QTX của từng đơn vị thể tích
của vật thể nói trên. Muốn có 8x8 = 64 giá trị hấp thụ của 64 ô thể tích phải ghi đợc 64 nhóm
kết quả. Trong hệ thống máy chụp CLVT số lần đo quyết định số đơn vị thể tích của một lớp
cắt v nh vậy một lớp cắt cng chia ra nhiều đơn vị thể tích bao nhiêu thì ảnh của nó cng có
độ phân giải không gian cao bấy nhiêu. Số đơn vị thể tích của một lớp cắt trong toán học gọi l
ma trận (matrix). Máy chụp CLVT có nhiều loại ma trận: 256 x 256, 340 x 340, 512 x 512 v
1024 x 1024.
2.2. Kỹ thuật máy
Về kỹ thuật cho đến nay đã hình thnh 4 thế hệ máy dựa trên 4 nguyên tắc kỹ thuật về
phát tia X v ghi kết quả khác nhau.
a. Thế hệ 1 (hình 2a)
Máy chụp có một đầu dò (detector), ứng dụng nguyên tắc quay v tịnh tiến. Chùm QTX
dới 1o chiếu qua cơ thể tới 1 đầu dò để thu nhận kết quả. Bóng QTX phải quay quanh cơ thể
180
0
, khi quay đợc 10
0
thì lại tịnh tiến một khoảng bằng chiều rộng cơ thể v phát tia để đo.
Một quang ảnh phải mất vi phút.
b. Thế hệ 2 (hình 2b)
Máy chụp có nhiều đầu dò, quay + tịnh tiến:
Chùm QTX có góc mở rộng khoảng 10
0
đối diện với một nhóm từ 5 - 50 đầu dò. Máy

P
P

N
(H)
: Trị số tỷ trọng tính bằng đơn vị Hounsfield của cấu trúc X
)x(P : hệ số suy giảm tuyến tính của QTX khi xuyên qua đơn vị thể tích X.
H
2
O : Nớc tinh khiết
k : Hệ số 1000 do Hounsfield đa ra v đã đợc chấp nhận
Theo công thức trên, nếu X l:
3
- Nớc (H
2
O) có trọng khối 1,000g/cm
3
= 0 đơn vị H.
- Không khí có trọng khối 0.003g/cm
3
= -1000 đơn vị H.
- Xơng đặc có trọng khối 1.7000g/cm
3
= +1700 đơn vị H.
2.4. ảnh chụp CLVT, cửa sổ v bậc thang xám
Để phân tích đợc những số đo của các cấu trúc cơ thể trên một lớp cắt cần biến chúng
thnh ảnh. Vì mắt thờng chỉ phân biệt đợc dới 20 bậc thang xám từ đen đến trắng, nên ảnh
chụp CLVT đặt 14-16 bậc xám khác nhau. Nh vậy, ảnh CLVT không phải l ảnh trực tiếp
của tia X lên phim m l ảnh tạo lại từ bộ nhớ của máy tính vì vậy phơng pháp chụp CLVT
còn có tên gọi l chụp cắt lớp tái tạo ảnh (Tomographie par reconstruction) thấy sự chênh lệch

- Rút ngắn thời gian tạo ảnh v cải thiện chất lợng ảnh thông qua việc nâng cao độ phân
giải đối quang thấp v độ phân giải không gian của ảnh.
3.1. Công nghệ chụp xoắn ốc l mốc quan trọng nhất về tiến bộ công nghệ chụp cắt
lớp vi tính; công nghệ ny bắt đầu đợc ứng dụng trên lâm sng từ năm 1991.
Trong chụp CLVT qui ớc, cáp cao áp cấp điện cho bóng X quang cuộn một vòng khi
bóng X quang quay một đờng tròn 360o v sẽ phải quay ngợc chiều 360o để cáp điện cao
áp không bị xoắn; lớp cắt tiếp theo đợc thực hiện sau khi bóng dừng lại v quay ngợc chiều
quay của lớp cắt trớc . Thời gian nghỉ giữa hai lớp cắt khoảng trên 10 giây nên bệnh nhân
không thể nhịn thở cho nhiều lớp cắt . Nhờ công nghệ tiếp điện qua vòng trựơt (slip ring) v
bộ biến áp đặt ngay cạnh bóng Xquang trong khối quay nên bóng Xquang có thể quay liên tục
cùng chiều, không cần thời gian nghỉ giữa hai lớp cắt . Bn bệnh nhân đợc tịnh tiến liên tục
theo một hớng với tốc độ đều tạo nên hình quét của chùm QTX trên cơ thể l một đờng
xoắn liên tục không khép kín (hình 3a v 3b) .
6
Hình 3a : Sơ đồ cấu trúc hệ thống chụp xoắn ốc
Phần quay gồm biến áp cao thế bậc II, bóng X quang, loa tụ quang, dãy đầu dò
v bộ thu nhận dữ liệu DAS . Phần tĩnh gồm biến áp cao thế bậc I, máy tính v bộ nhớ
Công nghệ chụp xoắn ốc cho phép bóng X quang quay v phát tia X liên tục từ 10 đến
30, 60 giây v 90 giây. Nhờ vậy nếu một vòng quay của bóng cần 01 giây, ta có thể quét hộp
sọ, lồng ngực hay ổ bụng m chỉ cần bệnh nhân nhịn thở từ 20 đến 25 giây. Khám xét có thể
thực hiện đợc rất nhanh, nhng quan trọng hơn l:
- Dữ kiện thu đợc từ khám xét mang đặc điểm của thể tích một vùng cơ thể có tính
liên tục, không phải l cộng dữ kiện của nhiều lớp cắt.
- Giảm đợc lợng thuốc cản quang tiêm vo cơ thể bệnh nhân m chất lợng ảnh thu
đợc lại có nồng độ thuốc cản quang trong mạch máu v tổ chức cao hơn.
- ảnh không gian 3 chiều (3D) dựng lại từ các dữ kiện có sẵn đạt đợc chất lợng cao
vì không bị khoảng phân cách giữa các lớp cắt, do đó ảnh chụp mạch máu, chụp xơng có giá
trị chẩn đoán cao hơn.
Trong chụp CLVT xoắn ốc, một trị giá cần quan tâm l tỷ số của bn (bệnh nhân)
chuyển động đối với một chu kỳ quay của bóng Xquang 360o gọi l Pitch :

nguyên độ phân giải, tốc độ bn bệnh nhân v dòng qua bóng, máy Dual cho phép khám xét
một thể tích gấp đôi (60cm thay cho 30cm
) .
8
Hình 4 : So sánh máy đơn lớp v máy hai lớp cắt : Giữ nguyên mA, tốc độ chuyển bn v thể
tích vùng khám xét, máy hai lớp giảm 1/2 độ dầy lớp cắt v do đó tăng gấp đôi độ phân giải
dọc
3.3. Chiếu X quang cắt lớp vi tính cũng l công nghệ mới xuất hiện từ năm 1997. Do
yêu cầu thực hiện các chọc dò sinh thiết ở vùng sâu trong cơ thể, nhất l ở những khu vực m
siêu âm gặp khó khăn (thí dụ phổi, xơng); một số hãng sản xuất đã tạo đợc công nghệ chiếu
cắt lớp vi tính với 6 đến 8 ảnh/giây v lợng mA thấp (10-30mA). Công nghệ mới ny cho
phép lm sinh thiết dới hớng dẫn của cắt lớp vi tính với độ chính xác cao.
4. ứng dụng chụp cắt lớp vi tính trong lâm sng
4.1. Chụp CLVT không dùng thuốc cản quang
Hầu hết các khám xét CL-VT đều bắt đầu bằng chụp không có thuốc cản quang. Dựa
vo các dấu hiệu lâm sng, X quang v siêu âm để chọn vùng đa vo chụp cắt lớp. Mọi
khám xét CLVT đều cắt lớp vuông góc với trục chính cơ thể thể trừ sọ não có thể cắt theo mặt
phẳng đứng ngang nếu cần thiết. Độ dy của lớp cắt thờng dùng 8 - 10mm với bớc chuyển
bệnh nhân 8-10mm. Đối với nền sọ, hố yên, xơng đá, thợng thận phải dùng lớp cắt mỏng
hơn: 2 hoặc 5mm. Có thể dùng bớc chuyển nhỏ hơn độ dy của lớp cắt để không bỏ lọt bất
thờng ở nơi tiếp giáp giữa hai lớp.
Tái hiện ảnh ở những mặt phẳng khác (Reformating). Sau khi đã có dữ kiện của những
lớp cắt trong bộ nhớ, ta có thể dựng lại ảnh theo những mặt phẳng do thầy thuốc tự chọn thí dụ
đứng dọc, đứng ngang, chếch
Hiện ảnh theo không gian 3 chiều: Những máy sản xuất từ thập kỷ 90 thờng có ghép
chơng trình ny. Có thể yêu cầu máy cho ảnh 3 chiều với những khoảng mở tự chọn
(Tridimensional dissplay), các ảnh ny đặc biệt quý cho các phẫu thuật viên sọ não.
a. Đánh giá cấu trúc trên các lớp cắt thờng l gọi ra số đo trung bình theo tỷ trọng
Hounsfield để nhận xét. Dựa vo số đo trung bình của mô lnh, ta có 3 loại cấu trúc dựa theo
tỷ trọng:

sau chảy máu tuỳ theo khối lợng của ổ máu tụ. Sau đó tỷ trọng trở nên cân bằng với tổ chức
hạt (phần mềm) v sau hơn 2 tuần tỷ trọng có thể thấp hơn mô mềm. Tại các ổ máu tụ lớn có
thể hình thnh một bao do tổ chức tạo thnh. Tỷ trọng giảm dần theo sự giảm Anbumin trong
bao v cuối cùng ta có thể có một kén dịch.
Giai đoạn tăng tỷ trọng của ổ máu tụ rất quý trong chẩn đoán vì nó rất đặc hiệu. Bỏ qua
tuần lễ đầu, chẩn đoán sẽ khó khăn hơn nhiều vì phải loại trừ những quá trình khác có tỷ trọng
tơng tự.
- áp xe hoá
Quá trình viêm không hồi phục dẫn đến sự hình thnh ổ áp xe. Tổ chức hoại tử, dịch
viêm v các bạch cầu chết l thnh phần chính của mủ. Trờng hợp điều trị tốt, một ổ áp xe sẽ
tự tiêu v trên ảnh chụp CLVT sẽ thấy một kén m dịch kén giu Anbumin. Thông thờng mủ
có tỷ trọng 30 đơn vị H. Tổ chức hạt bao quanh áp xe rất giu tuần hon nên khi đa thuốc
cản quang vo tĩnh mạch ta sẽ có một bao tăng tỷ trọng bọc quanh ổ áp xe, thể hiện trờng
10
hợp của một áp xe mới hon chỉnh. Các ổ áp xe mãn tính có vỏ hiện rõ trên ảnh chụp CLVT
không tiêm thuốc cản quang. Tỷ trọng mủ chứa trong áp xe theo thời gian có thể giảm xuống
gần với nớc.
- Những biến đổi khác
Hiện tợng vôi hoá ổ hoại tử hoặc vôi hoá protein rất thờng gặp trên phim X quang cho
thấy một tỷ trọng rất cao trên ảnh chụp CLVT: tuỳ theo mức độ thấm vôi, tỷ trọng của ổ bệnh
xuất hiện cao hơn ổ máu tụ cho đến tỷ trọng của xơng cứng.
Thoái hoá kính v thoái hoá bột chứa Anbumin trong tế bo hoặc trong tổ chức kẽ không
cho thấy sự thay đổi tỷ trọng.
Các ổ hoại tử trái lại thể hiện giảm tỷ trọng rõ rệt trong quá trình dịch hoá tổ chức. Ta
gặp các ổ ny trong viêm không hồi phục v trong các u phát triển nhanh do thiếu oxy tổ chức
hoặc chảy máu trong u.
4.2. Chụp CLVT có áp dụng chất cản quang
Hai hình thức chính đa thuốc cản quang vo cơ thể l:
Đa vo khoang tự nhiên v đa vo lòng mạch.
a. Đa thuốc cản quang vo khoang tự nhiên.

Nhờ chụp cắt lớp vi tính cho phép đo tỷ trọng của các cấu trúc trong cơ thể, có thể dự
đoán cấu trúc bất thờng đó l mỡ, dịch, mô mềm, máu tụ hay thấm vôi, không khí. Hiện nay
chụp cắt lớp vi tính có chỉ định rất rộng, dới đây l những chỉ định chính trong lâm sng.
a. Sọ nõo
Các cấu trúc bên trong hộp sọ, X quang qui ớc, X quang mạch máu v điện não đồ
thờng không đủ để thăm dò, nhất l về hình thái. Chụp cắt lớp vi tính sọ não, do đó l chỉ
định hay dùng nhất đối với các bệnh lý nội sọ.
- Chấn thơng sọ não
Các ổ máu tụ ngoi mng cứng do chấn thơng có vỡ xơng thờng không khó khăn
trong chẩn đoán lâm sng. Đặc biệt có ích trong các ổ máu tụ nội não, các ổ máu tụ dới
mng cứng, nhất l các ổ máu tụ mãn tính, không có vỡ xơng sọ. Các ổ máu mãn tính thờng
có tỷ trọng bằng hoặc thấp hơn tổ chức não, đôi khi phải áp dụng thuốc cản quang tĩnh mạch
để lm hiện rõ chúng. Các ổ máu tụ đồng thời cả hai phía đối diện của hộp sọ, hoặc ở những
vùng không gây chuyển dịch vị trí của động mạch não thờng không thể phát hiện đợc chụp
động mạch.
- Các tai biến mạch máu não
Trên ảnh cắt lớp vi tính có thể dễ dng phân biệt ổ máu tụ do chảy máu với những ổ
giảm tỷ trọng do nhồi máu hoặc tắc mạch não. Phát hiện tắc mạch não gây nhồi máu trên ảnh
chụp cắt lớp vi tính thờng đạt đợc sau đột quỵ từ 12 đến 24 giờ. Chụp cắt lớp đặc biệt có ích
cho điều trị phẫu thuật sớm các trờng hợp chảy máu - tụ máu.
- Các tổn thơng do viêm
Nói chung các tổn thơng viêm não lan toả thờng khó phát hiện trên ảnh cắt lớp vi tính. Các
ổ viêm khu trú hoặc di chứng của viêm não nhiều ổ khu trú cho thấy những ổ giảm tỷ trọng
não.
Bệnh viêm não tủy - chất trắng cũng cho thấy những hình ảnh có thể phân biệt với viêm não
lan toả. Các ổ áp xe não do nhiễm trùng dễ dng phát hiện bằng chụp cắt lớp vi tính nhất l đối
với áp xe mãn tính. Tiêm thuốc cản quang vo tĩnh mạch kết hợp chụp cắt lớp vi tính có thể
lm hiện rõ bao của ổ áp xe .
Các tổn thơng khu trú thnh ổ trong não do ký sinh trùng cũng l một chỉ định của chụp cắt
lớp vi tính.

X quang
Cổ: U
áp xe thnh họng
X quang
Trung thất: U nguyên phát
U thứ phát
Viêm trung thất
Bệnh lý động mạch chủ ngực
Hạch trung thất v rốn phổi
X quang
Phổi: U nguyên phát
Di căn
Lao phổi
Giãn phế quản
Giãn phế nang
X quang
Tim: Bất thờng cơ tim v mng ngoi tim X quang
Gan: Chấn thơng
U nguyên phát v thứ phát
áp xe
Thoái hoá mỡ
Siêu âm
Đờng mật: túi mật: Chẩn đoán vị trí v nguyên tắc mật, u đờng mật Siêu âm
Tuỵ tạng: U
Viêm cấp, viêm mạn
áp xe tuỵ
Siêu âm
13
Giả kén tuỵ
Thận v khoang quanh thận: U, kén

Metrizoate Isopaque
Amidotrizoate Urografin
Angiografin
Gastrografin
Ioxithalamate Telebrix
Ionic dime Ioxaglate 6 600 Hexabrix
Non-ionic Iohexol 6 500-700 Omnipaque
monome Iopamidol Iopamiro
Iopromide Ultravist
Ioversol Optiray
Iobitridol Xenetix
Non-ionic Iodixanol 10 300 Visipaque
dime Iotrolan Isovist

14
Độ nhớt tính theo đơn vị cP độ thẩm thấu tính theo mOsm/kg H2O
Độc tính của chất đối quang iode có thể l tổng hợp của 3 yếu tố : độc tính hoá học của các
phân tử chất đối quang, độc tính do áp lực thẩm thấu cao của dung dịch v độc tính do gây mất
cân bằng ion . Do đó, nên chọn các dung dịch đối quang iode tiêm có độ thẩm thấu thấp, gần
với độ thẩm thấu của cơ thể v chất đối quang dạng không ion khi sử dụng cho bệnh nhân có
nguy cơ cao bị tác dụng không mong muốn .
Tác dụng không mong muốn (ADR) : Các chất đối quang iode dạng ion v không ion đều có
thể gây ADR khi tiêm vo mạch máu . Tần xuất chung ADR của các chất đối quang iode dạng
ion dùng qua đờng tiêm vo mạch máu khoảng trên 3% . Theo một báo cáo của uỷ ban an
ton về sử dụng chất đối quang Nhật bản với số lợng bệnh nhân trên 160.000 cho mỗi nhóm
(có ion v không ion) thì tần xuất ADR giảm đợc 3/4 nếu dùng chất đối quang không ion .
Có thể xếp ADR theo 5 nhóm :
1. Phản ứng tăng nhậy cảm cho đến choáng dạng phản vệ
2. Phản ứng tim mạch
3. Suy chức năng thận

- Iopamiron 300: 300mgI/ml
- Pamiray (có cùng gốc hoá học với Iopamiron)
- Xenetix 300 : 300mgI/ml
- Omni paque 300: 300mgI/ml
- Optiray 300: 300mgI/ml
Các thuốc ny có áp lực thẩm thấu chỉ cao hơn áp lực thẩm thấu của huyết tơng rất ít,
chúng đợc sử dụng rộng rãi trong x quang tiết niệu, x quang mạch máu v chụp cắt lớp vi
15
tính , một số có thể bơm vo khoang dới nhện tuỷ sống v các khoang khác của cơ thể theo
hm lợng thích hợp .
2. Đề phòng các tai biến liên quan đến thuốc cản quang:
- Các yếu tố nguy cơ: bệnh tim, mắc bệnh mạch máu, suy thận, đái đờng, mất nớc, tiêm
thuốc cản quang các lần quá gần nhau, cơ địa dị ứng, ngời có chứng luôn lo lắng
- Dùng các thuốc dự phòng: nhất thiết phải dùng thuốc dự phòng cho một số trờng hợp nhất
định ( cơ địa dị ứng, đã có phản ứng với thuốc cản quang ), các trờng hợp có nguy cơ phản
ứng thuốc .
- Các cách dùng thuốc dự phòng:
.Atarax100mg: 1 viên /ngy trong 3 ngy trớc khi lm thủ thuật
. Tiêm 2 ống solumédrol 40mg trớc khi tiêm thuốc cản quang .
.Dùng thuốc cản quang có áp lực thẩm thấu thấp
.Tôn trọng liều dùng thuốc cản quang
.Khi có nguy cơ về thận, cần đảm bảo cơ thể không thiếu nớc
.Trong mọi trờng hợp cần theo dõi sát bệnh nhân v luôn giữ đờng tĩnh mạch.
3. Chuẩn bị bệnh nhân khi dùng thuốc cản quang tĩnh mạch
x Hỏi kỹ tiền sử dị ứng với thuốc, thời tiết, thức ăn, hen phế quản
x Khám xét loại trừ suy thận, suy tim mất bù
x Trừ cấp cứu, bệnh nhân phải nhịn đói trớc 6giờ
x Không cần lm test vì không có giá trị dự phòng
x Đặt đờng truyền tĩnh mạch v lu kim ít nhất 15phút sau tiêm
4. Các biểu hiện lâm sng của ADR v cách xử trí:

+ Tiếp tục Adrenaline liều nh trên 10-15phút một lần cho tới khi huyết áp trở lại bình
thờng .
+ Nếu sốc quá nặng đe doạ tử vong, có thể pha loãng 1 ống 1ml với 9ml nớc cất v tiêm
tĩnh mạch .
B- Tuỳ theo điều kiện trang thiết bị y tế v trình độ chuyên môn của từng tuyến có thể áp
dụng các biện pháp sau :
- Xử trí suy hô hấp
Tuỳ mức độ khó thở có thể sử dụng các biện pháp sau :
+ Thở Oxy đờng mũi - thổi ngạt
+ Bóp bóng Ambu có oxy
+ Đạt ống nội khí quản, thông khí nhân tạo . Mở khí quản nếu phù thanh môn
+ Truyền tĩnh mạch chậm Aminophylline 1mg/kg/giờ hoặc terbutaline
0,2microgam/kg/phút .
+ Có thể dùng Terbutaline 0,5mg 1ống dới da ở ngời lớn v 0,2mg/10kg cơ thể ở trẻ em
. Tiêm nhắc lại nếu sau 6-8giờ không đỡ khó thở .
+ Xịt họng terbutaline/sabutamol .
- Duy trì huyết áp
:
Truyền tĩnh mạch adrenaline để duy trì huyết áp : 0,1microgam/kg/phút, điều chỉnh tốc độ
truyền theo huyết áp, tối đa 2mg adrenaline/giờ cho ngời lớn 55kg .
- Các thuốc khác
+ Methylprednisolon 1-2mg/kg/4giờ hoặc hydrocortisone hemisuccinate 5mg/kg/giờ tiêm
tĩnh mạch ( có thể tiêm bắp ở tuyến cơ sở) . Dùng liều cao gấp 2-5 lần nếu sốc nặng
+ Natriclorua 0.9% 1-2lít ở ngời lớn, không quá 20ml/kg ở trẻ em .
+ Diphenhydramin 1-2mg tiêm bắp hay tĩnh mạch
Chú ý
- Theo dõi bệnh nhân ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định
- Nếu không lấy đợc tĩnh mạch ở khuỷu tay, cẳng tay nên tận dụng đờng tĩnh mạch đùi .
- Có thể truyền thêm huyết tơng, albumin hoặc dung dịch cao phân tử nếu các biện pháp
trên không nâng đợc huyết áp .

loại chứa ion cho ngời lớn, thể trạng tốt v không nghi ngờ tiền sử dị ứng; loại không ion
ginh cho những ngời bệnh có nguy cơ cao phản ứng với thuốc cản quang nh ngời gi, trẻ
em, ngời có bệnh gan, tim, thận, bệnh phổi gây giảm chức năng hô hấp.
- Lợng thuốc cản quang thông dụng l 1 1,5ml/kg cơ thể, loại có hm lợng Iode 320
350mg/ml, khoảng 50 120ml cho ngời lớn.
- Có ba cách đa thuốc cản quang vo tĩnh mạch.
+ Truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch thuốc cản quang pha loãng với một lợng tơng
đơng nớc cất hoặc glucoza đẳng trơng; kiểu ny đợc a chuộng với các máy chụp cắt lớp
quy ớc thông dụng vì thời gian khám xét tơng đối kéo di nhng đậm độ chất cản quan
trong máu bị hạn chế, hiện không dùng vì cho chất lợng chẩn đoán thấp.
+ Bơm tĩnh mạch hai thì: kiểu bolus (2-3ml/s) nửa liều thuốc, phần còn lại bơm chậm
(1ml/s) v bắt đầu chụp cắt lớp vo thời điểm thuốc cản quang có mặt ở phần cơ thể cần khám
xét (dự đoán theo thời gian tuần hon). Kiểu ny thích hợp với các máy quét nhanh, quét xoắn
ốc v cho đậm độ cản quang trong máu cao hơn cách (1).
+ Bơm ton bộ lợng thuốc cần thiết kiểu bolus v bắt đầu cắt lớp tính theo thời gian
tuần hon. Kiểu tiêm ny hay dùng cho các khám xét có kết hợp nghiên cứu động học thuốc
cản quang (dynamic scanning) của ổ bệnh.
Bảng thời gian tuần hon (tham khảo) tính từ thời điểm bắt đầu bơm thuốc ở tĩnh mạch
nền cánh tay cho tới một số tạng cần khám xét theo N. Schad với tần số tim 75 lần/phút.
Cánh tay - Thất phải 4 sec
Cánh tay - Thất trái 11 sec
Cánh tay - Động mạch chủ ngực 12 sec
Cánh tay - Động mạch chủ bụng 13 sec
Cánh tay - Động mạch chậu 15 sec
Cánh tay - Não 13 sec
- Thuốc cản quang uống.
- Có thể dùng chất cản quang Iode ho loãng hoặc Bari Suynfat ho loãng nhng Iode
đợc a chuộng hơn nhiều vì không xảy ra lắng đọng tạo ra hiện tợng cản quang không đồng
nhất.
- Những ngời bệnh nghi ngờ có thủng ống tiêu hoá hoặc chuẩn bị phẫu thuật tiêu hoá

phần ny sẽ đợc trình bầy dới đây theo vùng giải phẫu .
III . Hớng dẫn qui trình kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính
1. Chụp sọ nồo
1. Chuẩn bị ngời bệnh.
- Nhịn ăn trớc 4 giờ nếu dự kiến có thể phải tiêm thuốc cản quang.
- Ngời bệnh cần yên tâm khi khám xét.
2. T thế ngời bệnh : nằm ngửa, đầu đặt trên giá đỡ sọ; mặt hơi cúi để tạo t thế thoải mái v
giảm số lớp cắt qua thuỷ tinh thể.
3. Các thông số quét :
- Tạo ảnh định khu ở hớng nghiêng .
- Các lớp cắt đặt song song với đờng lỗ tai đuôi mắt v liên tiếp lên tới đỉnh sọ. Cố
gắng tránh tia X chiếu trực tiếp lên thuỷ tinh thể. Có thể giảm đợc nhiễu ảnh do khối xơng
nền sọ gây ra bằng cách cắt những lớp mỏng hơn hoặc đặt lợng mA cao hơn cho vùng hố sau.
- Độ dầy lớp cắt: 3 - 5mm đối với hố sau v 7-10mm cho phần còn lại của hộp sọ. Khi
khám trẻ em dới 6 tháng cần dùng chơng trình sọ trẻ em để giảm liều xạ cho trẻ.
- Khoảng cách giữa các lớp cắt: bằng độ dầy lớp cắt theo vùng khám xét
- Trờng nhìn (FOV) 24cm.
4. Thuốc cản quang:
Tiêm nhanh tĩnh mạch bằng tay hoặc bằng máy (2-3ml/giây) 30 50ml thuốc cản quang
iode tan trong nớc v cắt lớp lại ngay sau khi tiêm hết thuốc. Đối với ngời có nguy cơ cao bị
phản ứng với thuốc cản quang, nên dùng loại thuốc không chứa ion (non ionic). Chỉ định tiêm
thuốc tuỳ theo bệnh cảnh lâm sng.
19
5. Đặt cửa sổ
- Cửa sổ não: WL (hoặc WC) = +35 - 40 WW = 80 y 100 HU
- Vùng hố sau: WL = +40 WW = 120 y 150 HU
- Cửa sổ xơng: WL = +300 WW = 2000 y 3000
- Cần đặt cửa sổ thống nhất để dễ so sánh với những lần chụp sau.
6. Dựa theo bệnh cảnh lâm sng
- Chấn thơng sọ não: Chụp không tiêm thuốc cản quang, cần chụp ảnh với cửa sổ

3. Các thông số quét :
- Nên cắt cả hai hớng.
- Hớng axial: tạo ảnh định khu theo hớng nghiêng, đặt khung máy nghiêng sao cho
mặt phẳng cắt song song với nền sọ (-20 độ).
- Vùng cắt lớp: từ bờ dới xơng chẩm cho tới đỉnh xơng đá.
- Hớng coronal: Tạo ảnh định khu theo hớng nghiêng, hớng cắt vuông góc với xơng
đá (khung máy thờng nghiêng -20 độ).
- Vùng cắt lớp: từ bờ trớc ống tai ngoi cho tới bờ sau xơng đá.
- Độ dy lớp cắt: 1mm nếu cần xem các tiểu cốt.
3 5mm nếu chỉ khám nền sọ.
4. Khoảng cách lớp cắt : bằng độ dy lớp cắt
- FOV: 24cm, nếu cần thiết có thể Zoom từng bên.
- Dùng chơng trình độ phân giải cao (Ma trận 512 x 512)
5. Đặt cửa sổ
- Xơng WL = +300HU WW = 2000
- Não WL = +35 40HU WW = 100 120
6. Thuốc cản quang: Tiêm tĩnh mạch 40 50ml kiểu bolus v cắt lớp ngay sau khi tiêm để
giảm liều xạ v số lớp cắt.
3. Chụp hố mắt
1. Chuẩn bị ngời bệnh: Nhịn ăn trớc 4 giờ nếu dự định tiêm thuốc cản quang.
2. T thế ngời bệnh: Nằm ngửa, hai tay đặt xuôi, đầu dựa trên giá đỡ sọ, cằm hơi cúi nh
trong khám sọ não.
3. Các thông số quét :
- Tạo ảnh định khu theo hớng nghiêng.
- Cắt axial: các lớp cắt phải song song với giây thần kinh thị giác, do đó mặt phẳng cắt
đi qua góc ngoi hố mắt v mỏm yên trớc; khung máy thờng chếch 10 15 độ về phía chân.
Trong lúc cắt lớp, ngời bệnh cần nhìn lên để duỗi thẳng giây thần kinh thị liên tục.
- Dùng chơng trình độ phân giải cao.
- Độ dy lớp cắt: 3-5mm.
- Khoảng cách lớp cắt: bằng độ dầy lớp cắt, liên tục.

- Độ dầy lớp cắt 5mm, khoảng cách lớp cắt 5mm, liên tiếp nhau.
- Vùng cắt lớp: Từ trán đến bờ sau xơng hm dới.
- Cửa sổ khám nh trên.
- Dựa theo bệnh cảnh lâm sng.
- Chấn thơng : cắt cả hớng axial v coronal, không tiêm cản quang.
- Khối u: cắt axial v coronal; cần chụp ảnh có tiêm thuốc cản quang để nhận định tính
chất khối u v lm rõ các hạch bạch huyết to nếu có.
- Đối với các u vòm họng cần khám xét cả nền sọ.
- Bệnh lí xoang mặt : nếu l bệnh lnh tính chỉ cần cắt coronal l đủ. Nếu nghi ngờ u ác
tính nên cắt cả axial v coronal.
- Nên đặt cửa sổ rộng (WW = 3200) để thấy đợc đồng thời cả xơng v niêm mạc.
5. Chụp vòm họng
22
1. Chuẩn bị ngời bệnh: Nhịn ăn 4 giờ trớc khám xét.
2. T thế ngời bệnh: Ngời bệnh nằm ngửa, đầu đặt trên giá đỡ sọ. Hớng dẫn ngời bệnh
thở nhẹ v không nuốt trong khi khám để tránh nhiễu ảnh.
3. Các thông số quét
- Cắt axial: tạo ảnh định khu theo hớng nghiêng, khung máy thẳng đứng; vùng cắt lớp
choán từ nền sọ đến xơng móng. Nếu ngời bệnh có nhiều răng giả kim loại, đặt khung máy
chếch để loại trừ nhiễu kim loại.
- Độ dy lớp cắt: 5mm.
- Khoảng cách giữa hai lớp cắt: 5mm, liên tiếp nhau.
- FOV: 16 hoặc 18cm.
4. Đặt cửa sổ
- Phần mềm WL = +40 WW = 400
- Xơng nền sọ WL = +300 WW = 2000
- Thuốc cản quang : 40 - 80ml tiêm tĩnh mạch nhanh 3ml/giây
T thế coronal: có thể bổ sung một số thông tin quý. Vùng cắt lớp ở hớng ny trong
khám xét các u vòm họng thờng khu trú từ bờ trớc hố yên tới bờ trớc ống tai ngoi.
- Độ dầy lớp cắt 5mm, khoảng cách lớp cắt 5mm, cửa sổ đặt nh ở t thế axial.

- Độ dầy lớp cắt: 5mm.
- Khoảng cách giữa hai lớp cắt: 5mm hoặc 7mm tuỳ theo bệnh cảnh lâm sng.
- FOV: 16 hoặc 18 tuỳ theo độ lớn của cổ ngời bệnh. Nên đặt lợng mA tăng hơn mức
khám xét thanh quản để giảm nhiễu ảnh ở vùng cổ vai, nhất l đối với ngời cổ ngắn.
4. Thuốc cản quang.
- Nên tiêm thuốc cản quang để dễ nhận biết hình mạch máu v hình hạch to nếu có. Liều
lợng thuốc từ 40 80ml, bơm nhanh tĩnh mạch 3ml/giây hoặc tiêm nhanh 1/2 liều, phần còn
lại bơm chậm hơn (1ml/giây) trong lúc cắt lớp để giữ nồng độ chất cản quang ổn định trong
thời gian khám xét.
- Đối với U cuộn cảnh, chỉ cần khu trú vo vùng quan tâm.
5. Đặt cửa sổ: WL = 35 40 HU
8. chụp ổ bụng
1. Chuẩn bị ngời bệnh
- Nhịn ăn trớc 4 giờ để sạch thức ăn ở ống tiêu hoá đoạn trên v chuẩn bị điều kiện nếu
cần tiêm thuốc cản quang.
- Cho ngời bệnh uống thuốc cản quang nhằm dễ phân biệt dạ dầy v tiểu trng với các
cấu trúc khác trong ổ bụng. Nên pha thuốc cản quang bằng dung dịch manitol 3% hoặc nớc
nguội với thuốc cản quang Iode (loại tiêm tĩnh mạch) sao cho có đợc một dung dịch cản
quang 1,5% (từ 150 đến 200 HU). Cũng có thể dùng dung dịch cản quang tự pha bằng
barisuynfat có nồng độ 1 1,5%. Cần chọn hỗn hợp barisuynfat có độ treo rất tốt để các hạt
barit không bị lắng trong quá trình khám xét. Tổng lợng thuốc cản quang uống 600 800ml
sẽ chia lm 3-4 lần uống, cách nhau từ 10 15 phút; bắt đầu khám xét ngay sau lần uống cuối
cùng đ có đủ chất cản quang trong dạ dầy v tá trng.
2. T thế ngời bệnh: Nằm ngửa, hai tay giơ lên đầu. Cắt lớp vo thời điểm ngừng thở sau thì
thở ra hoặc thở vo một cách thống nhất để vị trí các tạng ít bị thay đổi vị trí. Nếu máy có
chơng trình cắt nhóm (cluster scanning) cũng cần lm các nhóm quét nh trên. Nếu máy có
thể quét xoắn ốc, nên lập chơng trình quét tuỳ theo khả năng nhịn thở của ngời bệnh.
3. Các thống số quét :
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status