TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT TRONG NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN - Pdf 11



T
T
À
À
I
IL
L
I
I


U
UH
H
Ư
Ư


N
N
G
G


R
O
O
N
N
G
GN
N
Ô
Ô
N
N
G
GL
L
Â
Â
M
MN
N
G

R


N
N
G
GT
T
H
H
U
U

ỶS
S


N
N
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT TRONG NÔNG LÂM NGHIỆP
VÀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

BIÊN SOẠN
HUỲNH THỊ KIM LINH


K
Ĩ
ĨT
T
H
H
U
U


T
TT
T
R
R
O
O
N
N
G
GN


V
V
À
ÀN
N
U
U
Ô
Ô
I
IT
T
R
R


N
N
G
GT


TRỒNG BÍ XANH TRÁI VỤ
TRỒNG CÀ CHUA F1
TRỒNG CÀ TÍM VỤ HÈ THU
TRỒNG DƯA CHUỘT BAO TỬ
KỸ THUẬT TRỒNG ỚT TRÁI MÙA
TRỒNG ỚT CAY
http://www.ebook.edu.vn
Mục lục
i

MỤC LỤC
Mục lục i
LỜI NÓI ĐẦU xiii
PHẦN I
SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
I. SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM 1
1. Đặc điểm phân loại và hình thái 1
2. Đặc điểm phân bố 1
3. Vòng đời 2
4. Tính ăn 2
5. Phân biệt giới tính 2
II. CÁC MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM 3
1. Nuôi cá chẽm trong lồng 3
1.1 Chọn ví trí nuôi lồng 3
1.2 Thiết kế và xây dựng lồng 3
1.3 Kỹ thuật nuôi và quản lý lồng 4
1.4 Thức ăn và cách cho ăn 4
1.5 Quản lý lồng cá 5
2. Nuôi ao 5

6.2 Các bệnh do vi khuẩn 11
6.3 Các bệnh do nấm 11
6.4 Cá bị bệnh do ký sinh trùng 11
7. Thu hoạch cá 11
IV. NUÔI CÁ VƯỢC NƯỚC LỢ CÔNG NGHIỆP 12
1. Chuẩn bị ao nuôi 12
2. Đặt hệ thống nén khí 12
3. Thả cá, quản lý và chăm sóc 12
4. Chế độ thay nước 12
V. KINH NGHIỆM NUÔI CÁ CHẼM LÀM GIÀU 12
VI. TRÀ VINH ĐA DẠNG HÓA MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM 13
VII. PHƯƠNG PHÁP NUÔI CUA BIỂN 15
1. Nuôi cua thương phẩm 15
2. Nuôi cua ốp thành cua chắc 15
3. Nuôi cua gạch 15
http://www.ebook.edu.vn
Mục lục
iii
VIII. BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ MÚ VÀ
CÁ GIÒ NUÔI BIỂN 16
1. Biện pháp phòng trị bệnh ký sinh trùng cho cá nuôi biển 16
1.1. Ký sinh trùng đơn bào (Amyloodinium ocellatum) 16
1.2. Bệnh đốm trắng do nhóm ký sinh trùng Cryptocaryonosis gây ra 16
1.2.1 Biện pháp phòng bệnh 16
1.2.2 Biện pháp trị bệnh 16
1.3. Ký sinh trùng bánh xe (Trichodiniosis) 16
1.3.1 Biện pháp phòng bệnh 16
1.3.2 Biện pháp trị bệnh 17
1.4. Bệnh thích bào tử trùng (Microsporidiosis) 17
1.5. Bệnh sán lá đơn chủ (Monogeneansis) 17

5. Kỹ thuật nuôi cá chình thương phẩm 24
5.1 Nuôi trong bể xây bằng gạch hoặc bằng xi măng 24
5.2 Nuôi trong ao đất 25
5.2.1 Thiết kế và xây dựng ao 25
5.2.2 Cải tạo ao 25
5.2.3 Chọn và thả giống 26
5.2.3.1 Chọn giống 26
5.2.3.2 Mật độ thả 26
5.2.3.3 Vận chuyển cá giống 26
5.2.3.4 Thả giống 26
5.2.4 Quản lý hằng ngày 26
5.2.5 Quản lý thức ăn 26
5.2.6 Quản lý môi trường 27
6. Một số phương pháp phòng bệnh cho cá Chình 27
6.1 Khâu tuyển chọn giống 27
6.2 Khâu Chuẩn bị Ao nuôi 27
6.3 Thức ăn 27
X. KINH NGHIỆM NUÔI CÁ CHÌNH TRONG BỂ XI MĂNG 28
XI. KĨ THUẬT NUÔI CÁ QUẢ (CÁ LÓC) 29
1. Ðặc điểm sinh học và sinh sản 29
1.1 Ðặc điểm hình thái 29
1.2 Tập tính sinh học 29
1.3 Tính ăn 29
1.4 Sinh trưởng 29
1.5 Tập tính sinh sản 30
1.5.1 Ðẻ tự nhiên 30
http://www.ebook.edu.vn
Mục lục
v
1.5.2 Sinh sản nhân tạo 30

3. Kỹ thuật nuôi 39
http://www.ebook.edu.vn
Mục lục
vi
3.1. Cơ cấu loài cá thả nuôi. 39
3.2. Mật độ loài cá thả nuôi. 40
3.3. Kích thước loài cá thả nuôi. 40
4. Biện pháp quản lý và chăm sóc hệ thống nuôi 40
4.1. Thức ăn cung cấp cho cá trong hệ thống nuôi 40
4.2. Khẩu phần ăn cá nuôi trong hệ thống 40
4.3. Tần suất cho ăn 41
4.4. Quản lý công trình nuôi 41
4.5. Quản lý chất lượng nước ao nuôi 41
5. Thu hoạch hệ thống nuôi 41
6. Hiệu quả kinh tế 41
XVIII. KỸ THUẬT NUÔI THÂM CANH Ở BÈ 42
1. Chọn vị trí đặt bè 42
2. Kết cấu bè nuôi 42
2.1. Vật liệu 42
2.2. Kích thước bè nuôi cá 42
2.3. Độ ngập nước bè nuôi 42
3. Biện pháp kỹ thuật nuôi 42
3.1. Mùa vụ nuôi 42
3.2. Quy cách giống và mật độ thả nuôi 42
4. Chăm sóc quản lý bè nuôi 43
4.1. Thức ăn 43
4.2. Chăm sóc và quản lý bè nuôi 43
4.3. Quản lý bệnh cá nuôi 44
5. Thu hoạch 44
6. Hiệu quả kinh tế 44

2. Bệnh trắng da 53
2.1 Triệu chứng 53
2.2 Cách phòng trị 53

PHẦN II
SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP
I. TRỒNG BÍ XANH TRÁI VỤ 54
II. BÓN PHÂN CHO CÀ CHUA 55
III. TRỒNG CÀ CHUA SẠCH 56
Một số điều cần lưu ý 56
1. Kỹ thuật canh tác 56
http://www.ebook.edu.vn
Mục lục
viii
1.1. Thời vụ 56
1.2. Giống 56
1.3. Quy trình trồng 56
1.3.1 Gieo cây con 56
1.3.2 Chuẩn bị đất trồng 56
1.3.3 Mật độ và khoảng cách trồng 57
1.3.4 Lượng phân sử dụng và cách bón 57
2. Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp 57
2.1. Biện pháp canh tác 57
2.2. Biện pháp vật lý, cơ giới 58
2.3. Biện pháp sinh học 58
2.4. Biện pháp hóa học 58
2.4.1 Sâu 58
2.4.2 Bệnh 59
IV. TRỒNG CÀ CHUA F1 59
1. Giống 59

3.1 Hạt giống 67
3.2 Những yêu cầu chăm bón 67
3.3 Cây giống 67
3.4 Làm đất 68
3.5 Phủ plastic đen 68
3.6 Trồng trọt 68
3.7 Bảo vệ 68
3.8 Phòng trừ sâu bệnh 68
3.9 Thu hoạch và sau thu hoạch 68
XIII. KINH NGHIỆM TRỒNG ỚT Ở NGĂM MẠC 69
XIV. NINH THUẬN: CÂY ỚT XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 69
XV. CÂY ỚT CHO TIỀN TỶ 70
1. Trồng ớt thu nhập 200 triệu đồng/ha 70
2. Dầy công chăm bón 71
XVI. TRỒNG ỚT NGỌT 71
1. Chọn giống 71
2. Thời vụ trồng 71
3. Gieo ươm cây giống trong khay bầu 71
4. Chọn và làm đất trồng 72
5. Lượng phân bón 72
6. Trồng cây và chăm sóc 72
http://www.ebook.edu.vn
Mục lục
x
XVII. BẰNG CÁCH NÀO PHÒNG TRỊ BỌ TRĨ HẠI DƯA HẤU? 72
XVIII. XÂY DỰNG ĐỒNG CỎ CHĂN NUÔI 74
1. Chọn giống cỏ 74
2. Khai hoang 74
3. Làm đất 74
4. Thời vụ và địa điểm gieo trồng 74

3.2.4. Tưới gốc giữ ấm 81
3.2.5. Tưới và tiêu nước 82
3.2.6. Vét bùn bồi líp (vùng ĐBSCL) 82
XXIII. TRỒNG BƯỞI RA TRÁI MÙA NGHỊCH 82
XXIV. CHO BƯỞI DA XANH RA TRÁI THEO Ý MUỐN 83
XXV. KINH NGHIỆM CHO CÂY RA TRÁI NGHỊCH MÙA 83
1. Cây vú sữa 83
2. Cây cam sành 84
XXVI. ĐỂ CÂY BƯỞI LIÊN TIẾP BỘI THU 84
XXVII. DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CÂY CÓ MÚI 85
1. Các yếu tố dinh dưỡng cuả cây trồng 85
2. Phân bón. 85
2.1 Vai trò cuả một số nguyên tố dinh dưỡng đối với cây có múi 85
2.2 Phân hữu cơ 86
2.3 Phân vô cơ 86
2.4 Phân vi sinh 87
2.5 Lợi ích của việc sử dụng phân đạm vi sinh 87
2.6 Phân bón qua lá 88
2.7 Phương pháp bón 91
2.8 Xử lý ra hoa 91
2.9 Neo trái 92
2.10 Tỉa cành và tạo tán 92
3. Phòng trừ sâu bệnh chính 93
3.1 Sâu hại 93
3.1.1. Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella) 93
3.1.1.1 Hình thái và cách gây hại 93
3.1.1.2 Phòng trị 93
3.1.2. Rầy mềm (Toxoptera citricidus) 93
3.1.2.1 Hình thái và cách gây hại 93
3.1.2.2 Phòng trị 93

3. Các tập tính nảy chồi (lộc) và sinh quả của CAQ có múi 98
3.1 Các đặc tính tổng quan của sinh trưởng 98
3.2 Sự bật chồi 98
3.3 Tập tính sinh quả 98
4. Dáng cây và hệ thống tạo tán 98
5. Các phương pháp đốn tỉa 99
http://www.ebook.edu.vn
Mục lục
xiii
5.1 Cấu trúc của cây 100
5.2 Các nguyên tắc và thủ tục đốn tỉa 100
5.3 Các cành và chồi không mong muốn 100
5.4 Cách đốn tỉa 100
5.5 Đốn cải tạo cây già 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

http://www.ebook.edu.vn
Lời nói đầu
xiv

LỜI NÓI ĐẦU

Khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới(WTO) sẽ làm giảm một cách tương
đối thu nhập của hộ nông dân sản xuất những sản phẩm nông nghiệp do bị sản phẩm nhập
khẩu cạnh tranh trực tiếp, đặc biệt là những sản phẩm chứa đựng lợi thế đất đai, vốn không
phải là thế mạnh của Việt Nam, và do đó giảm nhu cầu về lao động phổ thông nông nghiệp,
và tức là làm giảm thu nhập lao động phổ thông sản xuất nông nghiệp. Thu nhập của những
hộ nông dân bám vào nông nghiệp còn giảm thêm do nhu cầu về đất đai canh tác giảm, làm
giảm giá bán/cho thuê đất canh tác. Vì vậy, Trong điều kiện đất hẹp người đông, cần tập trung
thâm canh ngay từ đầu để

SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI TRỒNG
THUỶ SẢN I. SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM 1. Đặc điểm phân loại và hình thái
Cá chẽm còn gọi là cá vược, có tên tiếng Anh là seabass và được phân loại như sau
• Lớp : Osteichthyes
• Bộ : Perciformes
• Họ : Serranidae
• Giống : Lates
• Loài : Lates calcarifer
Cá chẽm có thân hình thon dài và dẹp bên, cuống đuôi khuyết sâu. Đầu nhọn, nhìn bên cho
thấy phía trên hơi lõm xuống ở giữa và hơi lồi ở lưng. Miệng rộng và hơi so le, hàm trên
kéo dài đến phía dưới sau hốc mắt. Răng dạng nhung, không có răng nanh, trên nắp mang
có gai cứng, vây lưng gồm có 2 vi: vi trước có 7-9 gai cứng và vi sau có 10-11 tia mềm. Vi
hậu môn có 3 gai cứng, vi đuôi tròn và có hình quạt. Vẩy dạng lược và có kích cỡ vừa phải,
có 61 vẩy đường bên.
Khi cá còn khoẻ, trên mặt lưng có màu nâu, mặt bên và bụng có màu bạc khi sống trong môi
trường nước biển, màu nâu vàng khi sống trong môi trường nước ngọt. Khi cá ở giai đoạn
trưởng thành sẽ có màu xanh lục hay vàng nhạt trên lưng và màu vàng bạc ở mặt bụng.
2. Đặc điểm phân bố
Cá chẽm là loài phân bố rộng từ vùng nhiệt đới đến cận nhiệt đới thuộc Tây Thái Bình Dương
và ấn Độ Dương, giữa kinh tuyến 500 Đông và 1600 Tây, Vĩ tuyến 260 Bắc và 250 Nam.
http://www.ebook.edu.vn
Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản I.SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM
2
Cá chẽm rất rộng muối và có tính di cư xuôi dòng, cá lớn lên chủ yếu ở vùng nước ngọt như

điểm sau:
- Cá đực có mõm hơi cong, cá cái thì thẳng.
- Cá đực có thân thon dài hơn cá cái.
- Cùng tuổi, cá cái sẽ có kích cỡ lớn hơn cá đực.
- Trong mùa sinh sản, những vẩy gần lổ huyệt của cá đực sẽ dày hơn cá cái.
- Bụng của cá cái to hơn cá đực vào mùa sinh sản.

http://www.ebook.edu.vn
Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản II. CÁC MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM
3
II. CÁC MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM
1. Nuôi cá chẽm trong lồng
Nuôi cá chẽm trong lồng đang được phát triển ở nhiều nước như Thái lan, Indonesia,
philippines, Hồng Kông và Singapore. Các thành công của việc nuôi cá chẽm trong lồng trên
biển và trên sông đã có ý nghĩa cho việc phát triển của nghề nầy.
1.1 Chọn ví trí nuôi lồng
Trong nuôi cá lồng, do chất lượng nước không thể kiểm soát được như trong các thủy vực
ao, đầm mà tùy thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, vì thế chọn lựa vị trí thích hợp sẽ có ảnh
hưởng quyết định đến sự thành công của nghề nuôi. Thông thường, tiêu chuẩn lựa chọn vị
trí nuôi được phân thành 3 nhóm yếu tố chính: (i) nhóm các yếu tố liên quan đến sự sống
của cá nuôi như nhiệt độ, độ mặn, mức độ nhiễm bẩn, vật chất lơ lửng, nở hoa của tảo, sinh
vật gây bệnh trao đổi nước, dòng chảy, khả năng làm bẩn lồng; (ii) nhóm các yếu tố về độ
sâu, chất đáy, giá thể ; và (iii) nhóm các yếu về điều kiện thành lập trại nuôi như phương
tiện, an ninh, KT-XH, luật lệ
Một vị trí tốt cho việc nuôi lồng cá biển là cần thiết có:
• Độ sâu phải bảo đảm đáy lồng cách đáy biển ít nhất 2-3m. ít sóng to, gió lớn (tránh nơi
sóng > 2m) và tốc độ dòng chảy nhỏ (dưới 1 m/giây) nếu không sẽ làm hư hỏng lồng, trôi
thức ăn, làm cho cá hoạt động yếu gây chậm lớn và sinh bệnh.
• Tránh nơi nước chảy quá yếu hay nước đứng (tốc độ chảy thích hợp từ 0,2-0,6 m/giây)
mà có thể dẫn đến cá chết do thiếu oxy, thức ăn thừa, mùn bã cũng tích lũy ở đáy lồng gây ô

Thả cá vào lúc sáng sớm (6-8 giờ) hoặc buổi tối (8-10 giờ) khi nhiệt độ thấp.
Mật độ thả cá thường từ 40-50 con/m
3
. Sau 2-3 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 150-200g,
lúc này giảm mật độ còn 10-20 con/m
3
. Tăng trưởng của cá chẽm khi nuôi trong lồng ở
những mật độ khác nhau được ghi ở bảng 5.1. Nên dành một số bè trống, để sử dụng khi
cần thiết như chuyển cá giống hay đổi lưới cho lồng nuôi khi bị tắc nước do vi sinh vật
bám. Thông qua việc chuyển đổi lồng giúp phân cỡ và điều chỉnh mật độ nuôi.

Bảng 5.1: Tăng trưởng (g/con) hàng tháng của các chẽm nuôi lồng ở các mật độ nuôi khác
nhau (theo Sakares. W, 1982).
Mật độ (con/m
2
)
Thời gian nuôi (tháng)
16 24 32
0
1
2
3
4
5
6
67.8
132
225
263
326

là sử dụng thức ăn ẩm. Tuy nhiên việc sử dụng loại thức ăn này vẫn còn trong giai đoạn
thí nghiệm. Thành phần thức ăn được trình bày ở Bảng 5.2.
http://www.ebook.edu.vn
Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản II. CÁC MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHẼM
5
Bảng 5.2: Phân phối và khẩu phần thức ăn ẩm.
Thành phần Phần trăm (%)
Bột cá
Cám
Bột đậu nành
Bột bắp
Bột lá
Dầu mực (hoặc dầu cá)
Tinh bột khuấy hồ
Hỗn hợp Vitamin
35
20
15
10
3
7
8
2
1.5 Quản lý lồng cá
Cần phải thường xuyên theo dõi lồng. Do luôn luôn ngập nước, lồng có thể bị phá hại bởi các
động vật thủy sinh như cua, rái cá, Nếu lồng bị hư hỏng phải lập tức sửa chữa hoặc thay mới.
Ngoài quá trình bám sinh học, lưới lồng còn là nơi dễ bị kín và lắng đọng phù sa. Vấn đề này
không thể tránh khỏi vì lưới có bề mặt thuận lợi cho các vi sinh vật lưỡng thê, giun nhiều tơ,
động vật chân tơ và nhuyễn thễ bám vào, những vật này có thể bám kín lưới làm giảm sự
trao đổi nước có thể gây "sốc" cho cá do oxy hòa tan thấp đồng thời tích tụ những chất cặn bã.

mossambicus, Oreochromis noloticus, )
Bảng 5.3: So sánh tốc độ tăng trưởng của cá chẽm (Lates calcarifer) nuôi trong ao giữa cá
giống tự nhiên và cá giống nhân tạo ở mật độ 3 con/m
2
.
Cá giống tự nhiên Cá giống nhân tạo
Tháng nuôi
Chiều dài(cm) Trọng lưọng(gam) Chiều dài(cm) Trọng lượng(gam)
Cá thả
Tháng 1
tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
10.5
13.0
16.4
20.9
23.4
24.1
28.2
40.4
88.9
204
276
326
385
454
5.2

4-9mg/l
10-30%o
26-32oC
Nhỏ hơn 1mg/l
0.3 mg/l
Nhỏ hơn 10 mg/l
Biên độ triều: Vùng tốt nhất cho nuôi cá chẽm nên có biên độ triều vừa phải từ 2-3m. Với
biên độ triều ngay cả ao sâu 1,5m cũng có thể tháo cạn hoàn toàn khi triều xuống hay cấp
nước dễ dàng khi triều lên.
Địa hình: Vị trí nuôi sẽ có nhiều thuận lợi nếu như lập được bn đồ địa hình, điều đó giúp
giảm chi phí trong điều hành và phát triển sản xuất, như bơm nước.
Đấ
t: Địa điểm lý tưởng cho ao nuôi là nơi đất có thành phần sét đầy đủ để đảm bảo giữ được
nước cho ao. Cần tránh những vùng bị nhiễm phèn.
http://www.ebook.edu.vn
Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản III. NUÔI CÁ VƯỢC (CHẼM) THƯƠNG PHẨM
7
Giao thông: Giao thông là vấn đề quan trọng cần xem xét trong việc chọn địa điểm nuôi bởi
những hệ quả của nó. Chi phí cao và sự chậm trễ trong việc vận chuyển nguyên liệu và sản
phẩm sẽ được giảm xuống đến mức tối thiểu nếu như có được vị trí giao thông thuận tiện.
Ngoài ra, một số yếu tố khác như khả năng về lao động, trợ giúp kỹ thuật, khả năng về thị
trường và điều kiện xã hội thích hợp cũng cần được xem xét khi chọn lựa vị trí.
2.2.2 Thiết kế và xây dựng ao
Ao nuôi cá Chẽm thường có hình chữ nhật với kích cỡ 2.000m
2
đến 2ha, sâu từ 1,2-1,5m. Mỗi
ao cần có cống cấp và tiêu nước riêng để thuận tiện cho việc thay đổi nước. Đáy ao bằng
phẳng và dốc về cống thoát nước.
2.2.3 Chuẩn bị ao
Chuẩn bị ao nuôi thịt bao gồm các bước những chuẩn bị hệ thống nuôi. Trong nuôi đơn sau

Phần 1: Sinh học và kỹ thuật trong nuôi trồng thuỷ sản III. NUÔI CÁ VƯỢC (CHẼM) THƯƠNG PHẨM
8
chọn đối tượng nuôi phù hợp với điều kiện ao hồ hiện có của mình, xin giới thiệu quy trình kỹ
thuật cơ bản nuôi cá vược trong ao nước lợ như sau:
1. Điều kiện ao nuôi:
- Cao trình ao nuôi phải đảm bảo được việc lấy nước ra vào.
- Đáy ao được phơi khô khi cải tạo ao.
- Ao nuôi có cống cấp và thoát nước riêng biệt.
- Nguồn nước lấy vào ao nuôi không bị ô nhiễm.

Cá vược là loài cá dữ, ở giai đoạn còn nhỏ thường ăn thịt lẫn nhau. Để hạn chế tỷ lệ
hao hụt do hiện tượng này, việc nuôi cá vược nên chia thành 02 giai đoạn: Giai đoạn ương
cá giống và giai đoạn ương cá thịt.
2. Giai đoạn ương cá giống:
*. Chú ý: Đối với cá Chẽm nuôi thương phẩm cần phải qua giai đoạn ương cá giống rồi
mới cho vào ao nuôi thương phẩm. Vì các lợi ích sau:
- Dễ quan sát, theo dõi sự tăng trưởng của cá.
- Dễ thuần hoá cách cho ăn tập trung.
- Kiểm soát được đầu con.
2.1 Ương cá giống trong ao ương riêng
Cỡ cá thả từ 2 - 3cm. Mật độ thả từ 20 - 50con/m
2
.
2.1.1 Bố trí ao ương:
- Ao có kích thước từ 500 - 1000m
2
.
- Mức nước trong ao từ 0,5 - 0,8m.
- Cửa cống có lưới chắn với kích thước mắt lưới là 1mm để ngăn sự xâm nhập của địch hại và
sinh vật cạnh tranh thức ăn, đồng thời hạn chế cá giống thoát ra ngoài.

Hình: Cách bố trí lưới ương.
2.3. Cách thuần dưỡng cá:
Mặc dù cá vược có thể nuôi trong ao nước ngọt, lợ hoặc mặn, nhưng cá con cần phải thuần
hoá dần với nồng độ muối nơi cung cấp giống gần tương ứng với nồng độ muối trong ao ương
để giảm tỷ lệ hao hụt.
2.4. Thao tác thả cá giống:
Việc thả cá giống được tiến hành vào buổi sáng (6 - 8giờ) hoặc chiều tối (20 - 22giờ). Trước
khi thả giống cần ngâm cả bao cá giống trong môi trường nước ao khoảng 5 -10phút. Sau đó
mở miệng bao để cho cá từ từ bơi ra khỏi miệng bao.
2.5. Thức ăn và cách cho cá ăn:
- Cá tạp xay nhuyễn hoặc bằm nhỏ (cỡ mồi 4 - 6mm).
- Tuần thứ nhất: Cho cá ăn với tỷ lệ 100% trọng lượng cá nuôi và cho ăn 5-6 lần/ngày .
- Tuần thứ hai: Cho cá ăn với tỷ lệ 60% trọng lượng cá nuôi.
- Tuần thứ ba: Cho cá ăn với tỷ lệ 40% trọng lượng cá nuôi.
Thời gian và vị trí cho cá ăn cần cố định. Cá vược bắt mồi chủ động và không ăn thức ăn
chìm ở đáy ao, nên cho cá ăn từ từ. Khi ăn no cá phân tán thì ngừng cấp thức ăn. Trong vài
ngày đầu sau khi thả cá nên cho cá ăn 5 - 6 lần/ngày đến khi cá thích nghi hoàn toàn thì có thể
giảm số lần cho ăn còn 02 lần/ngày. Khi cho cá ăn phải tạo phản xạ bằng việc gõ tiếng động
hoặc khoáy nước để đảm bảo rằng khi cho cá ăn tất cả đều phải tập trung theo “lệnh”.
Sau 2 - 3 tuần, cá giống đạt cỡ 8 -10cm thì chuyển sang ao nuôi cá thịt.
3. Giai đoạn nuôi cá thịt:
Cống cấp
nước
Mắt lưới
10mm
Mắt lưới
2mm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status