TRẮC NGHIỆM - KẾ TOÁN - ĐỀ SỐ 51
Phát sinh tăng ngoại tệ trong kì sẽ được ghi nhận theo:
• Tỷ giá hối đoái thực tế tại thời điểm giao dịch
• Tỷ giá ghi sổ đầu kì của loại ngoại tệ tương ứng
• Tỷ giá bình quân
• Tỷ giá nhập trước - Xuất trước
Khi xuất ngoại tệ dùng để thanh toán, mua vật tư, tài khoản Ngoại tệ (tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng) được ghi giảm theo:
• Tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch
• Tỷ giá ghi sổ đầu kì của loại ngoại tệ tương ứng
• Tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ được tính theo một trong các phương pháp xác định tỉ giá
xuất ngoại tệ
• Các câu trên đều sai
Khi phát sinh công nợ bằng ngoại tệ, số công nợ này sẽ được ghi nhận trên các tài khoản công
nợ (phải thu, phải trả) theo:
• Tỉ giá ghi sổ của ngoại tệ tồn đầu kì
• Tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
• Tỉ giá bình quân của lượng ngoại tệ tồn quỹ
• Các câu trên đều sai
Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo:
• Tỉ giá hối đoái thực tế tại thời điểm phát sinh
• Tỉ giá ghi sổ đầu kì
• Tỉ giá hối đoái vào thời điểm cuối kì
• Các câu trên đều sai
Khi mua tài sản cố định, thanh toán bằng ngoại tệ, nguyên giá tài sản được tính theo:
• Tỉ giá hối đoái thực tế tại thời điểm mua tài sản
• Tỉ giá ngoại tệ đầu kì
• Tỉ giá ngoại tệ cuối kì
• Tỉ giá ghi sổ của số ngoại tệ đã dùng để thanh toán
Doanh nghiệp mua vật liệu, giá mua đã thanh toán kì trước bằng ngoại tệ. Vật liệu nhập kho sẽ
được ghi nhận theo:
• Kế toán ghi Có TK 112 phần chênh lệch
• Kế toán không ghi sổ nghiệp vụ này
• Các câu trên đều sai
• a và c
Nếu chênh lệch số dư trên sổ kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng do sai sót của ngân hàng, khi xử
lí, kế toán ghi:
• Ghi tăng số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
• Ghi giảm số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng
• Ghi bổ sung số chênh lệch vào thu nhập khác
• Các câu trên đều sai
Tạm ứng là khoản tiền:
• DN ứng trước cho người bán
• Người mua ứng trước cho doanh nghiệp để mua hàng
• DN ứng trước cho công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ nhất định
• Các câu trên đều sai
Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên, kế toán ghi:
• Nợ TK Tạm ứng (141)
• Có TK Tạm ứng (141)
• Có TK Tiền mặt (111)
• Nợ TK Tiền mặt (111)
• a và c
• b và d
Khi người nhận tạm ứng hoàn ứng số thừa bằng tiền mặt, kế toán ghi:
• Nợ TK Tạm ứng (141)
• Có TK Tạm ứng (141)
• Có TK Tiền mặt (111)
• Nợ TK Tiền mặt (111)
• a và c
• b và d
Khi nhận tiền đặt trước của người mua hàng, kế toán ghi:
• Bên Nợ TK Nhận kí quỹ, kí cược dài hạn (344)
• Bên Có TK Nhận kí quỹ, kí cược dài hạn (344)