Chương 3: Cấu tạo mạng lưới thoát nước ngoài nhà potx - Pdf 11

Trang 1/21
III. Chơng 3: Cấu tạo mạng lới thoát nớc ngoài nhà.
(5 tiết)
3.1 ống và kênh, mơng thoát nớc: (2.0 tiết)
3.1.1 Những yêu cầu đối với cống và kênh mơng:
- Phải có độ bền vững tốt : là khả năng chống tải trọng bên ngoài và
áp lực bên trong. Tải trọng bên ngoài: xe cơ giới khi đi lạiTải trọng
bên trong do áp lực nớc gây ra(cống tự chảy không có áp lực nhng để
dự phòng khi cống tắc, thờng tính bằng 10m cột nớc).
- Sử dụng đợc lâu dài.
- Không bị thấm nớc: là khả năng chống lại hiện tợng thẩm thấu
qua thành cống và kênh mơng. Tuỳ theo mực nớc ngầm mà hiện tợng
thẩm thấu có thể xảy ra từ trong ra hay từ ngoài vào.
- Không bị ăn mòn: là khả năng chống đợc sự ăn mòn do nớc thải
và nớc ngầm gây ra.
- Chịu đợc nhiệt độ cao.
- Đáp ứng yêu cầu về mặt thuỷ lực: là phải vận chuyển nớc thải và
cặn lơ lửng đợc dễ dàng. Khi đó mặt trong của cống và kênh mơng
phải đảm bảo về độ nhẵn cần thiết.
- Giá thành thấp, tận dụng vật liệu địa phơng.
- Có khả năng công nghiệp hoá khâu sản xuất, cơ giới hoá thi công.
3.1.2 Các hình dạng tiết diện:
a/ Loại tiết diện tròn (ống):

- Đặc điểm: đặc tính thuỷ lực tốt nhất vì khi cùng đặt một độ dốc và
diện tích tiết diện ớt bằng nhau thì tiết diện tròn có bán kính thuỷ lực
Trang 2/21
lớn nhất hay nói cách khác khả năng chuyển tải lớn nhất. Mặt khác, cống
tròn có độ bền vững cao và phơng pháp sản xuất tiên tiến hơn các loại
cống tiết diện khác, dễ thi công.
- Phạm vi ứng dụng: áp dụng rộng ri nhất.

rnh xoắn ốc để nối cho thuận tiện. Đờng kính từ 50-600mm,
L=800-1200mm.
- u điểm:
+ Mặt ống mịn, không thấm nớc và chống đợc axit ăn mòn.
- Nhợc điểm:
+ Không chịu đợc tải trọng cao.
+ Đờng kính ống bị hạn chế.
- Phạm vi ứng dụng: áp dụng rộng ri trong HTTN công nghiệp và
thờng dùng vào HTTN trong nhà.
b/ ống ximăng amiăng:
- Đặc điểm:
+ ống có hình dạng một đầu trơn, một đầu loe nhng thông thờng
cả hai đầu đều trơn. ống đợc sản xuất có D=100 600mm,
L=2.5m-4.0m.
- u điểm:
+ Mặt trong ống rất nhẵn.
- Nhợc điểm:
+ Không chịu đợc tải trọng cao.
+ Đờng kính ống bị hạn chế.
Trang 4/21
+ Nớc ta ít sản xuất loại ống này, thờng phải nhập ngoại nên giá
thành cao.
- Phạm vi ứng dụng:
+ Dùng trong HTTN công nghiệp.
+ Xây dựng HTTN tự chảy hoặc HTTN áp lực thấp.
c/ ống bê tông cốt thép:
- Đặc điểm:
+ ống có hình dạng một đầu trơn, một đầu loe hoặc cả hai đầu đều
trơn. D = 150-2500mm, L=500-7000mm.
- u điểm:

+ Chống ăn mòn kém.
+ Giá thành lớn.
- Phạm vi ứng dụng:
+ Tơng tự nh ống gang.
f/ ống nhựa:
- Đặc điểm:
+ ống nhựa có D=16-500mm, L=6-12m. ống có hình dạng một
đầu trơn, một đầu loe hoặc cả hai đầu đều trơn.
- u điểm:
+ Độ bền vững tốt, có độ chịu uốn cao.
+ Không bị thấm nớc.
+ Không bị ăn mòn.
+ Chế độ thuỷ lực tốt vì mặt ống trơn, hệ số ma sát nhỏ.
+ Dễ thi công vì ống nhẹ, dễ vận chuyển.
- Nhợc điểm:
+ Đờng kính ống bị hạn chế.
+ Không chịu đợc nhiệt độ cao.
Trang 6/21
- Phạm vi ứng dụng:
+ Sử dụng rộng ri trong HTTN thải, HTTN trong nhà, HTTN công
nghiệp
g/ ống thuỷ tinh:
- Đặc điểm:
+ ống thuỷ tinh là loại ống trong suốt. Ngời ta sản xuất các ống có
mặt đầu phẳng hoặc mặt đầu có mép gờ để thích ứng với các kiểu mối
nối khác nhau trong hệ thống công nghệ.
- u điểm:
+ Không bị thấm nớc.
+ Không bị ăn mòn.
+ Chế độ thuỷ lực tốt vì mặt ống trơn, hệ số ma sát nhỏ.

kém.
L
VXM cát
Xảm vữa ximăng cát
Sợi đay tẩm bitum
Vữa ximăng amiăng
Vữa ximăng amiăng
Sợi đay tẩm bitum
L
Nối miệng bát
Nối ống lồng
ĐAI CAO SU
Chèn ống có vòng đệm
ống lồng
- Đối với cống có áp: thỉnh thoảng ngời ta xen vào một số mối nối
mềm để tuyến ống có thể chịu đợc lực uốn võng(xem hình vẽ dới
Trang 8/21
đây):

3.1.5 Nền và bệ cống:
- ý nghĩa: Để đảm bảo cho cống không bị lún gẫy.
- Đặc điểm:
+ Tùy theo kích thớc, hình dạng, vật liệu làm cống, tùy theo tính
chất của đất, điều kiện địa hìnhmà cống có thể đặt trực tiếp trên nền
đất tự nhiên hoặc trên nền đất nhân tạo.
+ Cống đặt trên nền đất đúng quy cách có ảnh hởng rất lớn đến độ
bền vững của nó. Nếu cống đợc đặt trên nền đất đợc khoét lỗ với góc
ôm ống 90
0
thì sẽ chịu đợc áp lực lớn hơn 30-40% so với cống đặt trực

- Phân loại: phụ thuộc vào tính chất sử dụng.
+ Giếng trên đờng thẳng: là giếng thăm đợc bố trí trên những đoạn
cống dài theo khoảng cách qui định để tiện lợi cho quản lý, khoảng cách
đó có thể tham khảo bảng sau:

Trang 10/21
Đờng kính ống(mm)
Khoảng cách giữa các giếng thăm(m)
- D150-300
- D400-600
- D700-1000
- Trên 1000
20
40
60
100
Đối với các cống D=400-600mm, nếu độ đầy dới 0.5d và tốc dộ
tính toán bằng tốc độ nhỏ nhất thì khoảng cách giữa các giếng có thể lấy
30m.
+ Giếng ngoặt: là giếng thăm xây dựng tại những nơi cống thoát nớc
đổi hớng. Khác với giếng thăm đặt trên đoạn cống thẳng ở chỗ lòng
máng đợc uốn cong với bán kính 2-3 lần đờng kính cống, góc chuyển
hớng 90
0
.
+ Giếng nút: xây dựng ở những chỗ có cống nhánh đổ vào cống chính.
+ Giếng kiểm tra: xây dựng ở cuối mạng lới thoát nớc sân nhà hoặc
tiểu khu trớc khi đổ vào cống đờng phố, đặt ở phía trong đờng đỏ.
+ Giếng tẩy rửa: tẩy rửa cống, thờng đặt ở đoạn đầu mạng lới khi tốc
độ nớc chảy không đảm bảo tự làm sạch.

hơn , các thanh lới chắn rác phải đặt song song với chiều dòng nớc.
Nhợc điểm: khi bị rác cản trở thì lợng nớc trợt khỏi cửa thu tăng
lên (xem hình b).
+ Cửa thu hỗn hợp:(vừa bó vỉa, vừa mặt đờng) nên có khả năng thu
nớc tốt nhất. Khắc phục đợc các nhợc điểm trên. ở nớc ta ma
bhiều nên áp dụng loại này(xem hình c).
- Cấu tạo: giếng thăm có thể là gạch, bê tông hay bê tông cốt thép
Mặt bằng có thể là tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật có kích thớc
0.6m-1.0m. Khoảng cách giữa các giếng thu có thể tham khảo bảng sau:
Trang 13/21
Trang 14/21
Độ dốc dọc đờng phố
Khoảng cách giữa các giếng thu(m)
- i 0.004
- Trên 0.004-0.006
- Trên 0.006-0.01
- Trên 0.01-0.03
50
60
70
80
+ Chiều dài của đoạn ống nối từ giếng thu đến giếng thăm của HTcống
ngầm không lớn hơn 40m.
+ Đáy của giếng thu nớc ma phải có hố thu cặn chiều sâu 0.3m-
0.5m và cửa thu phải có song chắn rác.
3.2.3 Giếng chuyển bậc:
- Mục đích: Là giếng để tiêu năng (năng lợng của dòng chảy).
- Vị trí: đặt ở những chỗ cống nhánh nông đổ vào cống góp chính sâu,
những chỗ do điều kiện kinh tế kỹ thuật cốt cống vào và cốt cống ra
chênh lệch nhau, tại những nơi xả nớc vào nguồn tiếp nhận ở cốt thấp

- Mục đích: Là giếng để tự động xả một phần hỗn hợp nớc ma và
nớc thải đ pha long ra sông, hồ nhằm giảm kích thớc cống bao, trạm
bơm, công trình xử lý và đồng thời đảm bảo cho những công trình đó
làm việc ổn định.
- Vị trí: Đặt trên MLTN phụ thuộc vào đặc điểm thuỷ văn và khả năng
tự làm sạch của sông, hồ.
- Phân loại:
Giếng tràn nớc ma xả cạnh sờn:
+ Khi cống chính thoát nớc đặt cao hơn mực nớc lớn nhất trong
sông, hồ (xem hình a).
Giếng tràn nớc ma xả theo hớng thẳng:
+ Khi cống chính thoát nớc đặt thấp hơn mực nớc sông, hồ.(xem
hình b).

Trang 18/21
Trang 19/21
Trong đó: 1-cống dẫn đến, 2 cống dẫn đi, 3- gờ tràn, 4- cống xả nớc
ma.
3.3 Cống đi qua các chớng ngại vật: (1.0 tiết)
3.3.1 Cống qua sông, hồ:
- Cấu tạo: xây dựng cống luồn(điuke).
+ Cống điu ke có dạng khấp khúc, chia làm ba đoạn: đoạn nằm trúc
xuống, đoạn nằm ngang và đoạn trúc lên.
+ ở hai đầu cống điuke thờng xây dựng giếng thăm. Tại giếng cửa vào,
nớc thải ở trạng thái chảy tự do sang trạng thái có áp. Tại giếng cửa ra,
nớc thảI ở trạng thái chảy có áp sang tự chảy. Nớc thải chuyển động
đợc trong cống là nhờ áp lực do chênh lệch mực nớc giữa cống vào và
cống ra của điuke.
+ Cống điuke thờng làm bằng thép, có ít nhất là hai đờng chạy song
song. Ngoài cống công tác ngời ta đặt thêm cống xả dự phòng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status