HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TTCK - Pdf 11

1

HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP
MÔN TTCK
(kèm lời giải)
2

Câu 1: Tỷ lệ sở hữu của cổ đông trong công ty sẽ bị pha loãng khi công
ty thực hiện chi trả cổ tức bằng cổ phiếu?
 SAI vì khi Cty thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông bằng CP theo 1 tỷ lệ
nhất định thì cổ đông nào nắm giữ bao nhiêu CP sẽ được chi trả theo tỉ lệ
tương ứng, đồng thời số lượng CP của công ty sau khi thực hiện chi trả cũng
tăng lên tương ứng với tỉ lệ chi trả=> ko làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sở hữu CP
của mỗi cổ đông trên tổng số CP của công ty =>Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của
cổ đông trong công ty ko bị pha loãng.
Câu 2: Khi chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang thành cổ phiếu
thường sẽ làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần đã phát
hành trái phiếu đó?
SAI vì :
-Trái phiếu có khả năng chuyển đổi là loại TP có mức lãi xuất cố định, đảm
bảo cho người sở hữu quyền đổi TP thành CP trong 1 thời gian với những
điều kiện đã nhất định. Giá trị của quyền chuyển đổi ko chỉ phụ thuộc vào đk
chuyển đổi mà còn phụ thuộc vào chất lượng cổ phiếu của công ty.
-Mục đích của việc phát hành TP chuyển đổi là nhằm huy động thêm vốn
vào những thời điểm chưa thích hợp để phát hành CP thường, đồng thời

Câu 4 : Chứng quyền được phát hành nhằm tăng tính hấp dẫn của đợt
phát hành cổ phiếu thường?
ĐÚNG vì
-Chứng quyền : là quyền cho phép mua 1 số cổ phần xác định của một CP,
với 1 mức giá xác định, trong 1 thời hạn nhất định.
-Chứng quyền được phát hành khi tiến hành tổ chức lại các Cty hoặc khi
các Cty muốn khuyến khích các nhà đầu tư tiềm năng mua những TP hay CP
ưu đãi nhưng có đk niêm yết kém thuận lợi. Mặt khác, tại thời điểm chứng
quyền được phát hành, giá này (giá thực hiện cho mỗi CP) bao giờ cũng cao
hơn giá thị trường của CP cơ sở, có thể cố định hoặc tăng lên định kì=> tạo
ra sự chênh lệch giá=>thu hút sự chú ý của các NĐT trong đợt phát hành.

Câu 5: Cho biết : Thông báo của công ty giấy Hải Phòng (HAP):
+Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu là 10%
+Ngày đăng kí sở hữu cuối cùng 26/10/2007
+Chu kì thanh toán : T+3
5

Vậy giao dịch không được hưởng quyền cổ tức sẽ là ngày 27/10/2007?
SAI vì (check lại độ chính xác)
-Thông thường, nếu theo quy định T+3, ngày giao dịch cuối cùng là T, ngày
giao dịch không hưởng cổ tức và ngày giao dịch ko hưởng quyền là T+1,
ngày T+3 là ngày đăng kí cuối cùng. “3 ngày” ở đây là “3 ngày làm việc”
chứ ko phải là 3 ngày thông thường, tức là ko tính đến T7, chủ nhật, ngày
nghỉ lễ.
-Theo bài ra thì ngày đăng kí sở hữu cúôi cùng là ngày 26/10/2007 (thứ 6)
=T+3 và chu kì thanh toán là T+3 , do đó T sẽ là ngày 23/10/2007 (thứ 3)=>
ngày giao dịch ko hưởng quyền là ngày 24/10/2007
Câu 6: Cho biết : Thông báo của Công ty giấy Hải Phòng( HAP)
+Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng CP là 10%


nhà đầu tư đặt lệnh ATO mua 500CP REE. Sau đợt khớp lệnh xác định
giá mở cửa, Công ty chứng khoán cho biết đã mua được 500CP với mức
giá 157.000đ/CP. Vậy giá mở cửa của REE ngày 27/10/07 là
155.000đ/CP ?
SAI vì
Lệnh ATO là lệnh mà tạo đó NĐT yêu cầu thực hiện tại giá mở cửa, là giá
giao dịch của đợt khớp lệnh đầu tiên trong ngày.
NĐT đã sử dụng lệnh này vào phiên GD xác định giá mở cửa và dã được
khớp ở mức giá 157k/CP, chứng tỏ giá mở cửa của REE ngày 27/10/2007
phải là 157k/CP chứ ko phải là 155k/CP.

Câu 9 Hình thức tăng vốn từ quỹ dự trữ thông qua phát hành cổ phiểu
sẽ làm tăng vốn chủ sở hữu?
SAI vì
VCSH của Cty bao gồm Vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần và các quỹ.Khi
phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn từ quỹ dự trữ thì sẽ làm thay đổi cơ cấu
vốn chủ sở hữu chứ k làm tăng VCSH.

Câu 10: Một trong những điều kiện để công ty chi trả cổ tức cho cổ
đông là có chênh lệch giá mua và giá bán cổ phiếu quỹ.
8

SAI vì công ty mua cổ phiếu quỹ vào là nhằm mục đích giảm bớt số
lượng cổ phiếu của công ty đang lưu hành trên thị trường. Việc mua bán này
ko phải là hoạt động tài chính của công ty.Vì thế phần chênh lệch này ko
được coi là lãi hay lỗ của công ty để chia cổ tức được.Các công ty có thể
mua CP quỹ của mình về để dự trữ hoặc có thể về để thưởng cho nhân
viênc(như của SSI vừa qua) nhằm giảm tính nắm giữ của cổ đông bên ngoài
và tăng trách nhiệm của những người làm việc trong công ty.

BKS, GĐ hoặc TGĐ, PGĐ hoặc Phó TGĐ, Kế toán trưởng, cổ đông
lớn và những người có liên qua.
 Tối thiểu 20% CP có quyền biểu quyết của Cty do ít nhất 100 cổ đông
nắm giữ.
10
 Cổ đông là thành viên HĐQT,BKS, GĐ hoặc TGĐ, PGĐ hoặc Phó
TGĐ và kế toán trưởng của Cty phải cam kết nắm giữ 100% số CP do
mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số
CP này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, ko tính số CP thuộc sở hữu
Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ.
 Có hồ sơ đăng kí niêm yết CP hợp lệ theo quy định của luật CKVN
2006.

Câu 13: Hiện tại công ty X có 3.000.000 cổ phiếu phổ thông đang lưu
hành.Công ty thực hiện thưởng Cổ phiếu cho các cổ đông với tỉ lệ 30%.
Một khách hàng A có 2000 cổ phần X sau khi thưởng cổ phiếu, tỷ lệ sở
hữu công ty của ông ta sẽ là 3% ?
SAI vì theo bài ra ta có :
-Số lượng CP X sau khi công ty tiến hành chia thưởng là :
3.000.000 + 3.000.000*30% = 3.900.000 (CP)
-Số lượng CP X mà khách hàng A nắm giữ sau khi chia thưởng là :
2.000 + 2.000*30% = 2.600 (CP)
=>Tỷ lệ cổ phiếu của khách hàng A trong công ty sau khi chia thưởng là :
(2.600 : 3.900.000) * 100% = 0.067% # 3% =>đpcm

11
Câu 14*: Theo quy định hiện hành ở VN, cty đại chúng là công ty có
vốn điều lệ >5 tỷ đồng và số NĐT >100, ko kể nhà đầu tư chuyên
nghiệp.
SAI vì theo luật CK VN 2006 thì cty đại chúng là CTCP thuộc 1 trong 3

theo giá xác định trong vòng
1 time nhất định.
Cho phép bán 1 số lượng
TS theo giá xác định trong
vòng 1 time nhất định
Đk thực hiện Giá thị trường > Giá thực
hiện
Giá thị trường < Giá thực
hiện
Đk có lãi Giá thị trường > Giá thực Giá thị trường < Giá thực
13
hiện + Giá mua quyền hiện + Giá mua quyền
Lỗ tối đa Giá mua quyền
Hàng hoá cơ
sở
CP, chỉ số CP, TP, chỉ số TP, thương phẩm, đồng tiền hay
hợp đồng tương lai.

Câu 17: Ko có sự khác nhau giữa hợp đồng kì hạn (HĐKH) và hợp
đồng tương lai (HĐTL)
SAI vì
*HĐKH : là thoả thuận giữa người mua và người bán trong đó quy định
phải chuyển giao TS vào 1 ngày ấn định theo giá cả đã thoả thuận được
thanh toán vào ngày hết hạn hợp đồng.
*HĐTL: là 1 thoả thuận mua và bán 1 loại hàng hoá hoặc 1 công cụ TC nào
đó vào 1 thời điểm trong tương lai mà giá cả,số lượng, chất lượng và mẫu
mã của HH được xác định rõ vào thời điểm mở hợp đồng.
*Sự khác nhau giữa HĐKH và HĐTL :
HĐKH HĐTL
Việc thanh toán chỉ được thực

nhập của người phát hành (VD : Cổ phiếu)
*Sự khác nhau giữa CK nợ và CK vốn :
CK Nợ
-Liên quan đến quan hệ vay mượn
CK Vốn
-Liên quan đến quan hệ góp vốn
15
-Có thời hạn nhất đinh
-Thu nhập cố định
-Người sở hữu CK nợ do cty phát
hành ko có quyền tham gia quản lí
công ty
-Không có thời hạn nhất định
-Thu nhập không cố định
-Người sở hữu CK vốn do cty phát
hành có quyền tham gia quản lí công
ty

Câu 19: Giả sử một quỹ đầu tư có các khoản mục như sau:
Đơn vị tính : triệu đồng
a)Tiền mặt và các công cụ tài
chính tương đương tiền mặt
2500
b)Các CP nắm giữ giá và thị
giá
Tên cổ phiếu
REE
SGH
HAP
GMD

NAV = =21,840 Nghìn VNĐ/CP # 33,000 Nghìn
VNĐ =>đpcm
1.000.000

Câu 20: Vào lúc 8h20 phút ngày 24/10/07, một NĐT đặt lệnh mua tại
công ty chứng khoán SSI với các thông tin của lệnh như sau:
17
Mã Chứng khoán Giá Khối lượng
REE 159.500 120
Biết giá đóng cửa của REE ngày 23/10/07 là 156.000đ/CP.Biên độ giao
động giá là +/-5%. Lệnh của NĐT trên là hợp lệ ?
SAI vì theo bài ra biên độ giao động giá là +/- 5% nên ta có
156.000-156.000*5% < giá REE <156.000+156.000*5%
 148.200<giá REE <163.800
Mà theo quy định thì đối với những CK có giá >100.000 VNĐ sẽ có bước
giá là 1000 VNĐ nên các mức giá được coi là hợp lệ là :
149.000 150.000 151.000 152.000 153.000 154.000
155.000 156.000 157.000 158.000 159.000 160.000
161.000 162.000 163.000
Trong các mức giá trên ko có giá 159.500 nên lện của NĐT trên là ko hợp lệ

Câu 21 : Điều kiện chào bán CK lần đầu ra công chúng bao gồm những
đk gì?
Bao gồm các điều kiện:
 Vốn điều lệ tối thiểu đã góp tại thời điểm đăng kí chào bán từ 10 tỷ
VNĐ trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.
18
 HĐKD của năm liền trước năm đăng kí chào bán phải có lãi và ko có
lỗ luỹ kế tính đến năm đăng kí chào bán.
 Thành viên HĐQT và GĐ (hoặc TGĐ) có kinh nghiệm quản lí KD.

giá GD
Biến động nhạy cảm với ảnh
hưởng của thị trường, thường
phải giới hạn giá GD hàng ngày
Ít biến động vì có sự tham
gia của các nhà tạo lập thị
trường
Ưu điểm Quá trình xác lập giá được hình
thành 1 cách hiệu quả, CFGD
thấp, kĩ thuật GD đơn giản
Tính thanh khoản và ổn
định cao
Nhược
điểm
Giá cả dễ biến động khi có sự
mất cân đối cung-cầu, tính thanh
khoản là ko cao bằng cơ chế đấu
CFGD cao, vận hành khá
phức tạp.
20
giá

Câu 23: Công ty CK được phép kinh doanh những loại nghiệp vụ gì?
Theo luật CKVN 2006 thì các nghiệp vụ được phép KD của các CTCK là :
-Các CTCK được phép thực hiện 1, 1 số hoặc toàn bộ NVKD sau đây:
 Môi giới CK
 Tự doanh CK
 Bảo lãnh phát hành CK
 Tư vấn đầu tư CK
-CTCK chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành CK khi thực

của cơ quan quản lí thị trường OTC
-GD các loại CK có độ rủi ro thấp
hơn. Các loại CK phải đáp ứng được
các điều kiện niêm yết của SGDCK
-Sử dụng hệ thống mạng máy tính
diện rộng để GD,thông tin và quản lí
-Có thể sử dụng mạng diện rộng để
GD hoặc không
22
-Có các nhà tạo lập thị trường cho 1
loại CK
-Chỉ có 1 nhà tạo lập thị trường cho 1
loại CK, đó là các chuyên gia CK
của sở
-Tổ chức quản lí trực tiếp là SGD
hoặc hiệp hội các nhà kinh doanh CK

-Tổ chức quản lí trực tiếp là SGD
-Cơ chế thanh toán là linh hoạt và đa
dạng
-Cơ chế thanh toán bù trừ đa phương
thống nhất
Câu 25: So sánh thị trường OTC và thị trường tự do
Thị trường OTC Thị trường CK tự do


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status