Khung làm việc và ứng dụng xây dựng hệ
thống quản trị đơn nhãn hiệu Trịnh Thị Thanh Hiền Trường Đại học Công nghệ
Luận văn ThS. ngành: Công nghệ phần mềm; Mã số: 60 48 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Vỵ
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Mô tả bài toán và giải pháp: trình bày vấn đề của tổ chức Sở hữu trí tuệ,
bài toán đặt ra là xây dựng phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ quản trị xét nghiệm đơn
quốc. Đề xuất phương án mô hình hệ thống sẽ xây dưng và công nghệ sử dụng, kiến
trúc phần mềm và các chức năng của hệ thống. Trình bày một số vấn đề cơ bản về lý
thuyết và công nghệ được sử dụng để giải quyết bài toán: công nghệ Framework và
mô hình MVC (Model-View-Controller), và một số công cụ tích hợp vào hệ thống
như Mygeneration (công cụ sinh mã truy cập lược đồ cơ sở dữ liệu, hỗ trợ tầng
Model), công cụ TestWord (thư viện hỗ trợ soạn thảo văn bản theo mẫu Template
định sẵn, hỗ trợ tầng View và Controller), công nghệ XSLT (Extensible Stylesheet
Language Transformations – Ngôn ngữ định kiểu mở rộng chuyển đổi – hỗ trợ
chuyển đổi định dạng XML sang HTML, hỗ trợ tầng View), và chuẩn định dạng
MECA (Madrid Electronic CommunicAtion – là chuẩn trao đổi dữ liệu nhãn hiệu
điện tử do Văn phòng quốc tế xây dựng). Phân tích và thiết kế hệ thống theo định
hướng đối tượng và công nghệ sử dụng lại. Tiến hành cài đặt chương trình và giới
thiệu cấu trúc, chức năng và cách sử dụng khai thác chương trình.
Keywords. Công nghệ phần mềm; Công nghệ framework; Quản trị nhãn hiệu
Hình 1.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Cục Sở hữu trí tuệ
1.2. Mô tả bài toán
1.2.1. Mô tả khái quát
Hiện tại, các phòng xét nghiệm Nhãn hiệu quản lý các đơn nhãn hiệu quốc tế thực hiện
hoạt động theo sơ đồ tổng quát như hình 1.2 :
thư Madrid;
Thống kê đơn được chấp nhận bảo hộ đơn chỉ định vào Việt Nam dưới dạng tiếng anh,
tiếng việt: văn phòng quốc tế yêu cầu gửi danh sách đơn đã được bảo hộ.
Thống kê phí: hỗ trợ phòng tài chính.
f. Các tiện ích cần thiết khác
Các chức năng sau sẽ hỗ trợ người dùng xem các thông tin của đơn và cập nhật các
thông tin đơn:
Định vị đơn: tìm kiếm đơn theo một số thông tin cơ bản.
Xem và hiệu chỉnh dữ liệu: Cho phép Xét nghiệm viên xem và chỉnh sửa dữ liệu, bao
gồm cả mẫu nhãn, bổ sung phân loại Vienna;
g. Các hệ thống có liên quan khác
Hệ thống quản trị đơn quốc gia - IPAS : quản trị đơn quốc gia. Hệ thống quản trị đơn
quốc tế sẽ sử dụng cấu trúc cơ sở dữ liệu IPAS để lưu dữ liệu của đơn quốc tế nhằm mục
đích tập trung hoá và chuẩn hoá các cơ sở dữ liệu quản trị đơn của Cục Sở hữu trí tuệ.
1.2.3. Những khó khăn, trỏ ngại của việc quản lý các đơn nhãn hiệu quốc tế
Thông tin về đơn từ văn phòng quốc tế đến Việt Nam chậm.
Nhân viên của các phòng xét nghiệm nhãn hiệu phải nhập thông tin bằng tay – có thể
dẫn đến sai sót.
Thông tin của đơn nhãn hiệu quốc tế quản lý trong EZ-Search là không đầy đủ do
nguồn của kho dữ liệu này là kho nhãn hiệu NOIP trước đây, có cấu trúc đơn giản chỉ
lưu những thông tin cơ bản về đơn: không có danh mục hàng hoá dịch vụ…
Công việc theo dõi các thời hạn thực hiện khó khăn: việc lưu trữ tài liệu trên giấy tờ
dẫn đến khó tìm kiếm cũng như thống kê theo dõi các về thời hạn hiệu lực của đơn.
Không có công cụ hỗ trợ Xét nghiệm viên thực hiện công văn từ chối bảo hộ cũng như
làm phiếu xét nghiệm
Quản lý số lượng đơn nhãn hiệu quốc tế lớn :
Yêu cầu chất lượng xét nghiệm đơn ngày càng cao :
1.2.4. Giải pháp cho các vấn đề đặt ra
Vấn đề
Giải pháp
Hệ thống cần có các chức năng nghiệp vụ sau:
TT
Tên chức năng
Mô tả
R1
Xử lý dữ liệu đơn
Xử lý dữ liệu đơn từ tài liệu đơn dạng XML lấy từ
Văn phòng quốc tế để lưu trữ thông tin đơn vào cơ sở
dữ liệu của hệ thống.
R2.
Cập nhật thông tin
đơn
Cập nhật thông tin của đơn vào cơ sở dữ liệu của hệ
thống.
R3.
Giao đơn
Phân chia đơn cho các xét nghiệm viên để xét nghiệm
đơn: lập phiếu thẩm định, công văn cho đơn.
R4.
Ký duyệt công văn
Ký duyệt công văn do xét nghiệm viên tạo.
R5.
Làm phiếu thẩm
Xét nghiệm viên làm phiếu thẩm định để trình lãnh
định
đạo ký duyệt. Phiếu thẩm định chứa các thông tin đơn
đối chứng và lý do từ chối/chấp nhận đơn.
R6.
Tính lệ phí đơn theo công thức đưa ra nhằm hỗ trợ
phòng hành chính.
b. Tiến trình nghiệp vụ Hình 1.4 : biểu đồ tiến trình giải quyết một đơn nhãn quốc tế
c. Các tác nhân nghiệp vụ d. Các đối tượng và thao tác nghiệp vụ
d1. Các đối tượng nghiệp vụ
TT
Tên đối tượng
Các thuộc tính của đối tượng
1
(DS) Đơn
Số đơn, Ngày nộp đơn QT, ngày nộp đơn VN, ngày hết
hạn QT, ngày hết hạn VN, Ngày ưu tiên, …
2
Phiếu thẩm định
Đối chứng : số đối chứng, ngày đối chứng, Người nộp
đơn, địa chỉ, nhãn hiệu, nhóm SpDv, mẫu nhãn ;
3
Công văn
Loại; Số thông báo ; Ngày nộp đơn ; Người nộp đơn ; Địa
chỉ ; Người ký ; Phạm vi từ chối ; Lý do chuẩn ;
4
Công bố, công báo
Làm công văn : Lấy lý do từ chối.
Tạo công bố
Tạo công báo đơn mới, đơn chỉ định muộn
Tác nhân
Vai trò/chức năng
1.Chuyên viên
− Cập nhật thông tin đơn,
− Làm phiếu thẩm định
− Làm công văn
− Tạo công bố, công báo
− Thống kê
− Tính phí
2. Lãnh đạo
− Giao đơn
− Ký duyệt công văn
3. Hệ quản trị
đơn quốc gia
− Cung cấp các dữ liệu đối chứng để xét nghiệm viên làm phiếu thẩm định,
công văn.
Tạo công báo đơn gia hạn
Thống kê
Tính phí
e. Mô hình miền lĩnh vực
sản phẩm dịch vụ đăng ký… Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế
là đơn của các tổ chức, cá nhân trên quốc tế nộp vào Việt
Nam để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của mình. Tổ chức khác
không được sử dụng nhãn hiệu đó nếu không được sự cho
phép của chủ nhãn. Ví dụ nhãn hiệu Hitachi được bảo hộ với
sản phẩm dịch vụ : tủ lạnh, điều hòa…
3
Tạo lập bảng giao
đơn
Bảng giao đơn cho từng xét nghiệm viên, mỗi xét nghiệm
viên có nhiệm vụ xét nghiệm đơn của mình.
4
Xét nghiệm đơn
Lập phiếu thẩm định, công văn cho đơn.
5
Phiếu thẩm định
Xét nghiệm viên (người dùng) lập phiếu thẩm định để trình
lãnh đạo duyệt. Phiếu thẩm định gồm danh sách các đơn
nhãn hiệu trong nước, quốc tế có tên nhãn hiệu, mẫu nhãn,
danh mục sản phẩm tương tự, có thể gây nhầm lẫn với mẫu
nhãn đăng ký nộp đơn.
6
Duyệt
Lãnh đạo ký duyệt phiếu thẩm định, công văn do xét nghiệm
Lập
bảng
giao
đơn
có
1 *
8
Công báo đơn
mới, đơn chỉ định
muộn
Tài liệu gồm các thông tin của đơn mới nộp, đơn chỉ định
muộn để các cơ quan tổ chức có thể khiếu kiện nếu thấy
nhãn hiệu, dịch vụ đó vi phạm.
9
Công báo đơn gia
hạn
Mỗi nhãn hiệu có quyền được gia hạn vô thời hạn nhằm yêu
cầu nhãn hiệu của mình được bảo hộ.
10
Bảng thống kê
theo tiêu chí
Bảng thống kê theo các tiêu chí đưa r
Chƣơng 2: CÔNG NGHỆ, PHƢƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ
2.1.Tổng quan về FRAMEWORK
2.1.1. Định nghĩa
Một khung làm việc bao gồm một tập các lớp mà các thể hiện của chúng cộng tác với
nhau, được dự kiến để mở rộng, sử dụng lại cho các ứng dụng cụ thể của một lĩnh vực. Các
khung làm việc cũng có phần được biểu diễn bằng một ngôn ngữ lập trình, như vậy nó cung
cấp cho việc sử dụng lai cả mã thực hiện và thiết kế.
2.1.2. Cấu trúc của một khung làm việc
Một khung làm việc hướng đối tượng gồm các thành phần:
Các tài liệu thiết kế
Các giao diện
Các lớp trừu tượng
Các thành phần
Các lớp
triển khai
thừa kế
là một phần của
triển khai
phản ánh
2.2. Mô hình MVC (Model-Control-View)
2.2.1 Khái niệm
MVC là một kiến trúc phần mềm được chia ba phần tách biệt: Model(mô hình dữ
liệu), View (phần hiển thị hay giao diện người dùng), Controlller (phần điều khiển hay điều
khiển chức năng) của một thành phần hay một ứng dụng thành, vì thế khi thay đổi trên một
trong ba thành phần đó sẽ ảnh hưởng ít nhất đến các thành phần còn lại.
a. Model (Mô hình dữ liêu)
Model nắm giữ các dữ liệu, thực hiện các chức năng liên quan đến việc truy cập dữ liệu
hay thay đổi các dữ liệu của chương trình. Model thường được chia thành hai hệ thống con:
Các trạng thái nội tại của hệ thống và các hành động làm thay đổi trạng thái của hệ thống.
b. View (Hiển thị hay giao diện người dùng)
View xác định việc hiển thị trực quan dữ liệu của Model. View chịu trách nhiệm cập
nhật những thay đổi của nó trên màn hình. View có thể nhận những thông báo gián tiếp từ
Model hoặc các thông điệp từ Controller.
c. Controller (Điều khiển hay Quản lý chức năng)
Controller là hành vi của ứng dụng. Nó tập trung việc nhận các yêu cầu của người
dùng, chuyển các yêu cầu của người dùng đến chức năng xử lý yêu cầu của Model và chuyển
kết quả trả về cho View hiển thị. Controller có thể nhận thông điệp từ View và những thông
điệp gián tiếp từ Model.
2.2.2. Sự tƣơng tác giữa các thành phần của MVC
Những ưu điểm nổi bật của mô hình MVC
Đặc tính
Mô tả
Khả năng mở rộng,
bảo trì dễ dàng.
Có thể mở rộng các chức năng của hệ thống thông qua việc bổ
sung các Module mới tại View mà không phải xây dựng lại
toàn bộ ứng dụng
Khả năng sử dụng lại
ứng dụng
Các ứng dụng có thể được sử dụng lại thay vì phải phát triển
mới khi có nhu cầu thay đổi hoặc bổ sung chức năng
Tích hợp với các hệ
thống có sẵn
Dễ dàng xây dựng các cầu nối với các hệ thống khác do hệ
thống được xây dựng theo Module và được tổ chức tốt
Hỗ trợ nhiều loại cơ
sở dữ liệu
Với việc tách riêng phần Data Access, có thể sử dụng nhiều cơ
sở dữ liệu khác nhau
2.3. Công cụ Mygeneration
2.3.1. Khái quát về Mygeneration
Mygeneration là công cụ sinh mã chương trình hỗ trợ các nhà phát triển để truy cập vào
lược đồ cơ sở dữ liệu. Nó rất hữu hiệu trong việc xây dựng các lớp thực thể dựa trên lược đồ
cơ sở dữ liệu. Mygenration đặc biệt rất thích hợp trong việc xây dựng ứng dụng đa tầng, nó
hỗ trợ ở tầng truy cập dữ liệu. Mygeneration hỗ trợ Microsoft SQL, Microsoft Access,
Oracle, IBM DB2, MySQL, PostgreSQL, FireBird, Interbase, SQLite, và VistaDB.
Mygeneration là phần mềm miễn phí mã nguồn mở và khá hoàn chỉnh. Hỗ trợ rất nhiều
loại cơ sở dữ liệu và nhiều ngôn ngữ như: C#, VB.NET, jscript, vbscript…Và hỗ trợ đầu ra
điện tử do Văn phòng quốc tế xây dựng.
MECA được xây dựng trên ngôn ngữ SGML (Standard Generalized Markup
Language). Thực tế MECA chỉ sử dụng kỹ thuật “thẻ dữ liệu” và cấu trúc của SGML mà
không sử dụng kỹ thuật định dạng dữ liệu của SGML.
MECA cũng sử dụng file DTD (Document Type Definition) để định nghĩa cấu trúc dữ
liệu.
2.6.2. Áp dụng MECA với đơn nhãn hiệu quốc tế
MECA được áp dụng cho cả hai loại đơn: Thoả ước Madrid (Madrid Agreement) và
Nghị định thư Madrid (Madrid Protocol).
Các chủ thể liên qua đến một đơn nhãn hiệu quốc tế, đó là :
Người nộp đơn
Cơ quan SHTT của Người nộp đơn (Cơ quan SHTT yêu cầu bảo hộ)
Văn phòng quốc tế
Cơ quan SHTT của nước được chỉ định (Cơ quan SHTT nhận yêu cầu bảo hộ).
Văn phòng quốc tế dùng định dạng MECA trong việc trao đổi dữ liệu điện tử nhãn hiệu
quốc tế hai chiều giữa Văn phòng quốc tế và các Cơ quan sở hữu trí tuệ thành viên:
Thông báo điện tử của đơn nhãn hiệu quốc tế bao gồm tất cả các thông báo điện tử gửi
tới một Cơ quan sở hữu trí tuệ về tất cả các sự kiện tác động đến những đơn liên quan tới Cơ
quan sở hữu trí tuệ đó.
Mỗi một Cơ quan sở hữu trí tuệ thành viên có một thư mục riêng (folder) trên máy chủ
FTP.
Ví dụ thư mục của Việt Nam là :
Mỗi tuần, Văn phòng quốc tế đưa lên thư mục của Việt Nam một file nén (zip), trong
đó là tất cả các thông báo về tất cả các sự kiện của tất cả các đơn liên quan đến Việt Nam
trong tuần đó –file này có định dạng là MECA.
Hiện tại có 11 loại sự kiện (tương ứng với 11 loại giao dịch) có thể sảy ra đối với một
đơn nhãn hiệu quốc tế trong vòng đời của nó, bao gồm : BIRTH, CREATED, DEATH,
NEWBASE, NEWNAME, PROCESSED, PROLONG, RESTRICT, CORRECTION,
LICENCE-BIRTH, LICENCE-NEWNAME.
Trong mỗi một loại giao dịch trên lại được phân chia thành các kiểu giao dịch cấp độ
Hình 3.1 : Biểu đồ ca sử dụng ở mức cao
b. Đặc tả các hệ con
3.1.2. Biểu đồ ca sử dụng chi tiết
3.1.2.1. Đặc tả yêu cầu ca sử dụng Xử lý và lưu trữ đơn
a. Biểu đồ ca sử dụng
b. Mô tả các ca sử dụng
3.1.2.2. Đặc tả yêu cầu ca sử dụng Quản lý công việc
3.1.2.3. Đặc tả yêu cầu ca sử dụng Xét nghiệm đơn
3.1.2.4. Đặc tả yêu cầu ca sử dụng Tạo công báo
3.1.2.5. Đặc tả yêu cầu ca sử dụng Thống kê, tính phí
3.3. Phân tích hệ thống
3.3.1. Gói ca sử dụng Xử lý và lưu trữ đơn
3.3.1.1. Biểu đồ tuần tự
3.3.1.2. Biểu đồ cộng tác
3.3.1.3 Giao diện
3.3.2. Gói ca sử dụng Quản lý công việc
3.3.2.1 Biểu đồ tuần tự
3.3.2.2 Biểu đồ cộng tác
3.3.2.3 Giao diện
3.3.3. Gói ca sử dụng Xét nghiệm đơn
3.3.5.3. Giao diện
Chƣơng 4: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG VÀ HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG
4.1. Môi trƣờng vận hành của hệ thống
4.1.1. Kiến trúc hệ thống phần cứng đầy đủ
4.1.1.1. Mô hình kiến trúc
Hình 4.1 Mô hình phần cứng của hệ thống
4.1.1.2. Cấu hình và tính năng thiết bị
Máy client: CPU 1.4HZ. RAM: 256MB (Cài đặt chương trình phần mềm quản trị nhãn
hiệu quốc tế)
Máy chủ: CPU 3.2GHz, RAM: 3GB (Cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu)
4.1.2. Hệ thống phần mềm nền
Hệ điều hành: Window XP, WIN2003, tương thích với nhiều hệ điều hành…
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Oracle 8i
Ngôn ngữ lập trình: C#
Phần mềm môi trường trợ giúp cần thiết khác: Microsoft Office
4.1.3. Các hệ con và mô tả chức năng tƣơng ứng
4.1.3.1 Xử lý và lưu trữ đơn
4.1.3.3 Chức năng ghi nhận tài liệu đối chứng và làm phiếu xét nghiệm
4.1.3.4 Chức năng làm công văn từ chối gửi Văn phòng Quốc tế.
4.1.3.5 Chức năng làm công báo
4.1.3.6 Chức năng thống kê:
4.1.3.7 Các chức năng khác (Tiện ích)
4.2. Giới thiếu hệ thống phần mềm
4.2.1. Hệ thống thực đơn chính
4.2.2. Các hệ thống thực đơn con
4.2.3. Một số kết quả đầu ra tiêu biểu
XML sang HTML hỗ trợ người dùng đọc hiểu thông tin dễ dàng.
Trong phạm vi luận văn này đã ứng dụng được công nghệ trên và xây dựng phần mềm nghiệp
vụ hỗ trợ rất lớn cho cơ quan Cục Sở hữu trí tuệ. Với phần mềm hệ thống đã xây dựng đáp
ứng tính cấp thiết của việc phải có hệ thống hỗ trợ. Nhờ đó công việc trở nên đơn giản, đem
lại rất nhiều lợi ích kinh tế, xã hội cho cơ quan nói riêng, cho đất nước nói chung. Giúp Cục
vững bước đi lên sự phát triển của thế giới, tiếp cận được với công nghệ mới để đáp ứng,
thích nghi với yêu cầu mà quốc tế đề ra.
Những hạn chế và tồn tại
Việc áp dụng, tích hợp các công cụ sinh mã tự động vào hệ thống có những hạn chế
nhất định, như dư thừa mã, nhưng đó không phải là vấn đề vì bộ nhớ và bộ xử lý bây giờ rất
lớn. Công cụ Mygeneration không phải là công cụ mới, tốt nhất, hiện tại công cụ Entity cũng
là một công cụ tương đương chức năng với nó và có những ưu điểm, khắc phục nhiều nhược
điểm của Mygeneration.
Hệ thống xây dựng chưa được tối ưu ở mức tốt nhất ở mặt tốc độ, bộ nhớ sử dụng
cũng như về mặt nghiệp vụ. Hệ thống chưa có một số chức năng nghiệp vụ như việc gửi trực
tiếp công văn tới văn phòng quốc tế…
Hƣớng tiếp tục nghiên cứu
Tiếp tục nghiên cứu các công cụ hỗ trợ tích hợp vào hệ thống để xây dựng hệ thống
được tối ưu và hoàn thiện hơn. Hoàn thiện các chức năng nghiệp vụ còn thiếu của hệ thống:
tiếp thu phản hồi góp ý của người dùng, bổ sung các tính năng mới theo yêu cầu của người
dùng.
Có cách thức quản lý hợp lý đối với tài nguyên chia sẻ của hệ thống. References
Tiếng Việt
[1]. Nguyễn Văn Vỵ (2004), “Phân tích thiết kế hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng”,
Bài giảng cho cao học. Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tiếng Anh
[2]. Dan Olteanu “XSLT tutorial”