Báo cáo thực tập tổng hợp về công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc - Pdf 11

II. Nội dung
A- Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần vải sợi may mặc
Miền Bắc:
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc đợc thành lập theo quyết
định số 1439/ QĐ - BTM của Bộ Thơng Mại ngày 06/ 10/ 2004 dới hình thức
chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần.
Công ty có một truyền thống phát triển lâu dài và bền vững, tiền thân của
công ty là Tổng công ty bông vải sợi đợc thành lập từ năm 1957 với quyết định
173 BTN TCCB của Bộ thơng nghiệp ngày 27/ 5/ 1957; trải qua 49 năm
cùng với sự biến đổi sâu sắc của nền kinh tế đất nớc, ngành thơng nghiệp trong
đó có Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc cũng đã đợc lớn lên về nhiều
mặt. Từ Tổng Công ty bông vải sợi lần lợt đổi tên thành Cục bông vải sợi ( 1960
), Cục vải sợi may mặc ( 1962 ), Tổng công ty vải sợi may mặc ( 1970 ), Công
ty vải sợi may mặc trung ơng ( 1981 ), Tổng công ty vải sợi may mặc ( 1985 ),
Công ty vải sợi may mặc Miền Bắc ( 1995 ) và cho tới nay là Công ty cổ phần
vải sợi may mặc Miền Bắc. Đó là những sự thay đổi nhằm thích ứng với những
đặc điểm, tính chất và nhiệm vụ hoạt động của Công ty trong từng thời kỳ, là
những sự thay đổi trong quá trình trởng thành và cho đến hôm nay có thể khẳng
định : Sự tồn tại và phát triển của Công ty trong những năm qua là một tất yếu
khách quan và đã góp phần nhất định vào việc thực hiện những mục tiêu chung
của Bộ thơng mại và của cả nớc.
Vốn điều lệ Công ty cổ phần : 23.000.000.000 đ ( hai mơi ba tỷ đồng
Việt Nam ), trong đó :
Tỷ lệ cổ phần Nhà nớc : 35 % vốn điều lệ
Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong doanh nghiệp 56 % điều lệ
Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp : 9 % vốn điều lệ
Giá trị 1 cổ phần : 100.000 đồng Việt Nam
Tổng số lao động của công ty : 797 ngời
Để có đợc sự phát triển lớn mạnh nh ngày hôm nay, Công ty đã phải trải
qua nhiều giai đoạn đầy rẫy những khó khăn và thách thức, ở bất cứ giai đoạn

nhất XHCN
Đây là thời kỳ Tổng công ty đợc hoạt động trong phạm vi cả nớc thống
nhất. Từ tháng 5/ 1978 việc hình thành thị trờng tiền tệ thống nhất trong cả nớc
đã tạo điều kiện thống nhất giá, tiền lơng và các chính sách kinh tế, tài chính
khác. Các nhà máy quốc doanh đợc mua vật t, bán sản phẩm qua quan hệ trực
tiếp với khách hàng, không còn lệ thuộc vào các chỉ tiêu phân phối của Nhà n-
ớc. Đối với hàng công nghiệp tiêu dùng của kinh tế quốc doanh, Nhà nớc giao
cho thơng nghiệp quốc doanh thu mua để phân phối, không cho t thơng làm.
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều mục tiêu kinh tế xã hôi chung của đất nớc
cha đạt yêu cầu: sản xuất phát triển chậm, năng suất lao động thấp, bội chi ngân
sách và tiền mặt, nhập siêu liên tục, giá cả biến động xấu, đời sống của của ngời
lao động ngày càng khó khăn; và đặc biệt là lạm phát trầm trọng trong những
năm 1986 1987 1988. Trong điều kiện đó, Tổng công ty đã tìm mọi biện
pháp để nắm đợc hàng và phân phối hàng đúng đối tợng, đã bám sát và tạo điều
kiện giúp các đơn vị thơng nghiệp địa phơng trong hoàn cảnh thiếu vốn nặng nề
để vơn lên cùng với toàn ngành khắc phục những khó khăn chung, hoàn thành
nhiệm vụ của mình.
1.3. Giai đoạn 1989- 1995:
Tiếp tục phục vụ cho 2 nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời
tự điều chỉnh phơng hớng và nội dung hoạt động để thích ứng đợc với một nền
kinh tế nhiều thành phần lu thông và cạnh tranh lẫn nhau.
Tuy gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trờng, nhng Tổng công
ty đã biết chủ động phối hợp các đơn vị sản xuất, liên doanh liên kết để cải tiến
cơ cấu và chất lợng sản phẩm, xử lý giá linh hoạt, tranh thủ sự giúp đỡ Bộ và
học tập kinh nghiệm của các đơn vị bạn nên Tổng công ty đã từng bớc chứng tỏ
không những đã trụ đợc trong môi trờng kinh doanh mới mà còn từng bớc phát
triển.
1.4. Giai đoạn 1996 2004:
Cải tiến đợc phơng thức mua bán trên cơ sở tiếp tục mở rộng quan hệ với
sản xuất để nắm đợc các nguồn hàng của công nghiệp quốc doanh thông qua

Xí nghiệp ) văn phòng đại diện ở trong và ngoài nớc đáp ứng mục tiêu, nhiệm
vụ của công ty và phù hợp với quy định của pháp luật. Phân chia và điều chỉnh
nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chủ động áp dụng phơng pháp quản lý khoa học, hiện đại và đổi mới
công nghệ, trang thiết bị để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng
cạnh tranh của công ty.
Kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu những ngành nghề nhà nớc không
cấm.
Chủ động tìm kiếm thị trờng, khách hàng và ký hợp đồng với các khách
hàng trong và ngoài nớc.
Quyết định giá mua, giá bán vật t, nguyên liệu, sản phẩm và dịch vụ do
công ty kinh doanh, trừ những sản phẩm và dịch vụ do Nhà nớc định giá.
Đợc quyền bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: Các sáng chế,
giải pháp hữu ích, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ
hàng hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức công ty theo mô hình công ty mẹ con. Đầu t liên doanh, liên kết
góp vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác
theo quy định của pháp luật.
Tuyển, thuê, sử dụng lao động, thực hiện các hình thức trả lơng, thởng
theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và phù hợp với các quy định của Bộ luật lao
động.
Mời và tiếp khách nớc ngoài hoặc cử cán bộ, nhân viên của công ty đi
công tác nớc ngoài phù hợp với chủ trơng mở rộng hợp tác của công ty và các
quy định của Nhà nớc.
2.1.2. Quyền quản lý tài chính của công ty
Sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục vụ các nhu cầu trong kinh
doanh theo nguyên tắc bảo toàn và sinh lãi.
Nhợng bán hoặc cho thuê những tài sản không dùng đến hoặc cha dùng
hết công suất.
Phát hành, chuyển nhợng, bán cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của

của công ty tại thời điểm thành lập
Báo cáo tài chính hàng năm, hàng quý và đột xuất trớc đại hội cổ đông.
Kê khai và báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp với cơ quan
đăng ký kinh doanh.
Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
Công ty chịu trách nhiệm vật chất với khách hàng trong phạm vi vốn điều
lệ của công ty.
3. Đặc điểm về công nghệ và mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh:
3.1. Đặc điểm về công nghệ:
Tuy mới đi vào lĩnh vực sản xuất với quy mô không lớn nhng công ty cổ
phần vải sợi may mặc Miền Bắc đã đợc trang bị một cơ sở vật chất hiện đại với
nhà xởng đúng yêu cầu kỹ thuật, máy may JUKI Nhật Bản và hệ thống các
máy móc phục vụ sản xuất nh máy cắt, máy ép là, máy dập đinh... , điều kiện
làm việc của ngời lao động hoàn toàn đảm bảo. Công ty đã có những đầu t đáng
kể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với nhiều máy may hiện đại
của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan nh các máy may JUKI 1 kim và máy may
SANSTA 1 kim của Nhật Bản, hệ thống máy dập cắt của Hàn Quốc, máy 2 kim
và 1 kim của Đài Loan...
Trong ba năm gần đây, tỷ trọng vốn lu động của công ty đứng ở mức
trung bình, chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn vốn cố định. Song trên thực tế, do sản
xuất cũng là một lĩnh vực hoạt động của công ty nên vốn cố định cũng chiếm
một phần đáng kể. Có thể kết luận tỷ trọng các loại vốn ở công ty là hợp lý. Tuy
nhiên tình hình bổ sung vốn ở công ty cha đợc thực hiện tốt, lợng vốn kinh
doanh tăng hàng năm là không đáng kể. Do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh
hiện nay ở Công ty cha cao.
3.2. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty cổ phần vải sợi và may mặc Miền Bắc kinh doanh các mặt hàng
chủ yếu là hàng vải, sợi, quần áo dệt kim. Hiện nay, công ty đợc tổ chức với
quy mô lớn, hoạt động ở trên ba lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

4.1. Nguyên tắc tổ chức:
Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc có cơ cấu tổ chức theo
nguyên tắc điều hành trực tiếp, phòng tham mu giúp việc tách riêng với kinh
doanh, phòng kinh doanh thực hiện theo cơ chế khoán, các đơn vị kinh doanh
hạch toán báo sổ.
4.2. Khái quát mô hình tổ chức của Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền
Bắc:
Đứng đầu là đại hội cổ đông: Đây là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty, các cổ đông và đại diện nhóm cổ đông sở hữu từ 0,1% vốn điều lệ đợc
tham gia Đại hội cổ đông.
Các quyết định sau của Đại hội cổ đông có giá trị khi có số cổ đông sở
hữu trên 65% vốn điều lệ biểu quyết thông qua:
Quyết định phát hành cổ phiếu trị giá từ 20% vốn điều lệ trở lên
Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Quyết định các dự án đầu t có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản
thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Quyết định giải thể công ty
Quyết định bán tài sản ( không phải là hàng hoá ) có giá trị từ 50% trở
lên tổng giá trị tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Các nghị quyết, quyết định khác của Đại hội cổ đông có giá trị khi có sổ
cổ đông sở hữu trên 51% vốn điều lệ biểu quyết thông qua.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa 2 kỳ
Đại hội cổ đông.
Hội đồng quản trị do Đại hội cổ đông bầu hoặc bãi miễn, bằng hình thức
bỏ phiếu trực tiếp. Những ngời trúng cử thành viên của Hội đồng quản trị phải
đợc cổ đông sở hữu trên 50% số cổ phần bầu.
Hội đồng quản trị có 5 thành viên bao gồm : Chủ tịch, phó chủ tịch và
các uỷ viên.
Cơ quan thờng trực của Hội đồng quản trị có trách nhiệm giải quyết công
việc hàng ngày gồm: Chủ tịch và uỷ viên thờng trực

nguồn vốn chủ sở hữu của công ty. Duyệt các dự toán và quyết toán các dự án
đầu t do Đại hội cổ đông thông qua.
Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ, thông
qua các hợp đồng mua, bán, vay và các hợp đồng khác có giá trị từ 30% trở lên
tổng trị giá tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Đình chỉ các quyết định của tổng giám đốc khi xét thấy vi phạm pháp
luật, điều lệ, nghị quyết và quy định của Hội đồng quản trị hoặc có nguy cơ gây
thiệt hại đến quyền lợi của công ty
Xem xét và uỷ quyền cho Tổng giám đốc khởi kiện các vụ án có liên
quan đến quyền lợi và tài sản của công ty.
Xem xét, quyết định việc chuyển nhợng các cổ phiếu có ghi danh
Trình Đại hội cổ đông thông qua, quyết định:
Các báo cáo hoạt động của HĐQT, kết quả kinh doanh, quyết toán tài
chính, phơng án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức.
Tăng, giảm vốn điều lệ và chuyển cổ phần của công ty.
Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty.
Việc giải thể công ty
Việc bán tài sản ( không phải là hàng hoá ) trị giá từ 50% trở lên tổng trị
giá tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty không phải là bất động sản
Những dự án đầu t trị giá trên 50% tổng trị giá tài sản thuộc nguồn vốn
chủ sở hữu của công ty
Những vấn đề phát sinh vợt quá thẩm quyền của HĐQT và các vấn đề
khác
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật, vi phạm
điều lệ và những sai phạm trong quản trị gây thiệt hại cho công ty
Tổng giám đốc: Là ngời đại diện pháp nhân của công ty, là ngời điều
hành hoạt động hàng ngày của công ty theo quy định của điều lệ. Tổng giám
đốc do chủ tịch Hội đồng quản trị giới thiệu và Hội đồng quản trị bầu. Ngời
trúng cử phải đợc ít nhất 3 thành viên của HĐQT bầu.
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông

lợi của công ty do HĐQT uỷ quyền.
Chịu trách nhiệm trớc HĐQT, Đại hội cổ đông và pháp luật về những sai
phạm gây tổn thất cho công ty.
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị và điều hành công ty.
Ban kiểm soát có 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu và bãi miễn bằng
hình thức bổ phiếu trực tiếp, theo nguyên tắc đa số tính theo cổ phần, trong đó
có một thành viên có trình độ đại học kế toán tài chính.
Các kiểm soát viên bầu 1 thành viên làm trởng ban kiểm soát, ngời trúng
cử phải đợc từ 3 kiểm soát viên bầu.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo quyết toán tài chính năm của
công ty.
Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề
cụ thể về quản lý điều hành của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết
định của đại hội cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
Thờng xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động, tham khảo ý
kiến của HĐQT trớc khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội cổ
đông
Báo cáo Đại hội cổ đông về tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh của công ty, tính chính xác, trung thực, hợp pháp
của việc ghi chép, lu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và các
báo cáo khác của công ty.
Kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung, khắc phục những vấn đề sai sót phát
hiện đợc trong quá trình kiểm tra, đồng thời kiến nghị quy trách nhiệm và xử lý
những cá nhân, bộ phận vi phạm. Trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp sửa đổi
bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý điều hành hoạt động của công
ty
Đợc quyền yêu cầu HĐQT, các thành viên HĐQT, tổng giám đốc, các

quản lý của Nhà nớc và quy chế của Công ty.
Nhiệm vụ:
Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty về tài sản, vật t và tiền vốn
Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hàng quý, hàng tháng theo kế
hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nghiên cứu xây dựng quy chế quản lý tài chính
Tổng hợp các số liệu để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty cho quý và năm theo yêu cầu của lãnh đạo.
Trích nộp các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nớc và xử lý công nợ
kịp thời
Lu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nớc
Thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất, đảm bảo đúng yêu cầu về chất
lợng và thời gian.
Lập báo cáo tài chính định kỳ và đột xuất
Phòng tổ chức
Chức năng: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về các
mặt công tác: tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, thực hiện đúng chế độ chính
sách đối với ngời lao động, thanh tra bảo vệ, khen thởng và kỷ luật
Nhiệm vụ:
Nghiên cứu đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ theo yêu cầu
sản xuất kinh doanh của Công ty
Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động, tổ chức
thực hiện theo kế hoạch đã đợc duyệt.
Nghiên cứu, xây dựng các quy chế khen thởng, kỷ luật, quản lý lao động
tiền lơng.
Chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ, quyền lợi đối với ngời lao động
nh BHXH, BHYT, hu trí, mất sức lao động.
Lập kế hoạch trang bị bảo hộ lao động cho phù hợp với điều kiện lao
động của Công ty.

công tác : hành chính, quản trị, phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nhiệm vụ:
Thực hiện công tác hành chính: Văn th, lu trữ, in ấn tài liệu.
Phục vụ các hội nghị, sinh hoạt tập trung của Công ty, phòng làm việc
của lãnh đạo công ty, các phòng chức năng, phục vụ tiếp khách đảm bảo yêu
cầu lịch sự, văn minh chu đáo, bố trí xe phục vụ lãnh đạo và cán bộ đi công tác
và đa đón khách của Công ty.
Trực tiếp quản lý trang thiết bị, phơng tiện làm việc, tài sản đợc giao, có
kế hoạch sử dụng, bảo dỡng và đổi mới hợp lý, nhằm đáp ứng yêu cầu làm việc
văn minh hiệu quả.
Tổ chức thực hiện các khâu công tác, đời sống, chăm sóc sức khoẻ, y tế,
vệ sinh cơ quan, nhà ăn.
Phòng phục vụ sản xuất
Chức năng: Là phòng chức năng trực tiếp thực hiện các khâu công việc
phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty.
Nhiệm vụ:
Tổ chức việc tiếp nhận nguyên, phụ liệu, giám định số lợng chất lợng
theo nội dung hợp đồng đã ký để đa vào sản xuất theo kế hoạch
Tổ chức các khâu: Sửa chữa nhà xởng, lắp đặt hệ thống điện máy móc
thiết bị, nồi hơi tiến hành sửa chữa bảo dỡng đảm bảo cho sản xuất tiến hành th-
ờng xuyên liên tục.
Thực hiện các khâu công việc vận chuyển, giao nhận, bảo quản nguyên
phụ liệu, đóng gói thành phẩm phục vụ hoàn thiện cho chu trình sản xuất.
Phòng dịch vụ kho vận:
Chức năng: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện quản lý và kinh
doanh dịch vụ kho vận.
Nhiệm vụ:
Quản lý các khu vực kho thực hiện hoạt động dịch vụ.
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ kho.

hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty; các đơn vị , các chi nhánh xí
nghiệp thực hiện hạch toán phụ thuộc ( hạch toán không đầy đủ ) các Trạm là
đơn vị hạch toán báo sổ.
Công ty giao kế hoạch sử dụng vốn cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh. Các đơn vị thực hiện điều động vốn theo quyết định của Đại
hội đồng cổ đông.
Việc mua tài sản cố định, mua công cụ lao động tại đơn vị từ 3000.000 đ
trở lên các đơn vị phải báo cáo và đợc sự đồng ý của công ty mới đợc thực hiện.
Các đơn vị sử dụng vốn vào liên doanh liên kết với các đối tác khi có ph-
ơng án đã đợc Công ty duyệt.
Tổng giám đốc công ty
Quản đốc phân xởng
Phân xởng
cắt
Phân xởng
may
PX đóng
gói
Phân x-
ởng là
Phòng
KCS
Công ty mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nớc. Căn cứ
vào nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty sẽ quyết định việc mở
tài khoản phụ cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đồng thời quyết định đóng
khi cần thiết.
Những quy định cụ thể:
Về quản lý vốn
Công ty thực hiện giao kế hoạch vốn cho các đơn vị chủ động khai thác
sử dụng có kế hoạch, đúng mục đích, tích kiệm, nhằm bảo toàn vốn và nâng cao

hiện tính thu sử dụng vốn vợt kế hoạch, mức thu do Công ty tự quy định hàng
năm thấp hơn lãi suất tiền vay của Ngân hàng công thơng Việt Nam và đợc ghi
vào văn bản giao kế hoạch đầu năm, đơn vị hạch toán vào chi phí và đợc thu về
công ty hạch toán giảm chi phí chung của Công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí cần thiết cho công tác
quản lý của công ty đợc Nhà nớc cho phép phân bổ vào các hoạt động sản xuất
kinh doanh của các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Hàng năm trên cơ sở số thực
hiện của năm trớc và dự kiến những khoản chi phí cần thiết của năm kế hoạch.
Công ty tạm tính và phân bổ cho các đơn vị và đợc giao cùng với kế hoạch sản
xuất kinh doanh. Cuối năm căn cứ vào số thực tế để tính toán phân bổ chính
thức và đợc thông báo đối chiếu xác định công nợ nội bộ trớc khi lập báo cáo
quyết toán tài chính năm.
Về Tiền lơng: Đợc thực hiện theo quy chế quản lý tiền lơng của công ty.
Hàng tháng đơn vị căn cứ vào quy định để tạm trích quỹ tiền lơng chi trả
cho ngời lao động. Mức tạm trích: Đơn vị sản xuất < 90% đơn giá kế hoạch
công ty giao, đơn vị kinh doanh dịch vụ < 80% đơn giá kế hoạch công ty
giao. Nếu 1 tháng cha có hiệu quả thì đơn vị tạm chi tối đa bằng mức lơng cơ
bản và cuối quý tạm tính lơng của quý. Nếu sau 3 tháng liên tục không có hiệu
quả thì đơn vị chỉ đợc tạm chi lơng tối thiểu. Nếu sau 6 tháng không có hiệu
quả thì đơn vị phải báo cáo công ty cho ý kiến. Việc chi trả lơng hàng tháng
phải tuân theo quy chế trả lơng của đơn vị đã đợc công ty duyệt. Nếu đơn vị cha
xây dựng xong quy chế trả lơng thì phải có quy định tạm thời thống nhất trong
nội bộ đơn vị và báo cáo công ty. Cuối năm đơn vị quyết toán quỹ tiền lơng báo
cáo công ty duyệt.
Lập quỹ lơng dự phòng: Quỹ lơng dự phòng cho năm sau của công ty đợc
lập < 7% tổng quỹ lơng năm kế hoạch của công ty.
Các khoản tiền lơng, thu nhập và các khoản nộp của ngời lao động đều
phải đợc ghi vào sổ lơng. Việc hạch toán tiền lơng trong Công ty phải thực hiện
đúng quy định của Nhà nớc. Hạch toán riêng tiền lơng theo từng nguồn hình
thành : Sản xuất Kinh doanh - Dịch vụ.

hạn các khoản tiền vay, các khoản nợ phải trả.
Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ kết quả kiểm kê
tài sản hàng kỳ, chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các tài liệu cần thiết cho việc xử lý
các khoản mất mát, hao mòn, h hỏng, các vụ tham ô và các trờng hợp xâm
phạm tài sản, đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết xử lý.
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính theo chế độ
quy định.
Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp và trong các đơn vị
trực thuộc.
Tổ chức hớng dẫn và thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính, kế
toán do Nhà nớc quy định.

Trích đoạn Kế toán bán hàng và thanh toán:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status