Lời nói đầu
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp trên thế giới nói chung và ở Việt
Nam nói riêng đang kinh doanh trong một môi trờng đầy biến động, có rất nhiều
nhân tố ảnh hởng đến công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp trong đó quan trọng
nhất là hai nhân tố: nhu cầu thờng xuyên thay đổi và mức độ cạnh tranh ngày càng
gay gắt trên phạm vi toàn cầu. ở Việt Nam, từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trờng, các doanh nghiệp phải tự hạch toán độc lập, tự chủ trong kinh doanh do đó, b-
ớc đầu các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Muốn tồn tại đợc các doanh
nghiệp phải không ngừng đổi mới về con ngời, về trình độ, về cách quản lý, về công
nghệ, về máy móc thiết bị....Hoà cùng công cuộc đổi mới phát triển của đất nớc,
Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội cũng từng bớc đổi mới diện mạo của mình, xác định
hớng phát triển đúng đắn, góp phần tham gia vào công cuộc đổi mới của đất nớc
phát triển kinh tế vững mạnh. Để thực hiện đợc điều này, Công ty phải thực hiện
những biện pháp để quản lý mọi hoạt động kinh doanh đặc biệt là phải tổ chức tốt
việc sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm. Một trong những công cụ quan trọng
giúp cho công tác quản lý mang lại hiệu quả là hạch toán kế toán nói chung và tình
hình vận dụng nguồn vốn nói riêng.
Sau một thời gian đi sâu vào nghiên cứu thực tế tình hình hoạt động kinh
doanh, tình hình tổ chức công tác kế toán, quy trình hạch toán, tình hình tài chính
của Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội và đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân
viên trong Công ty, tôi đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này.
Nội dung báo cáo gồm 4 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội.
Phần II: Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính của Công ty Sơn
tổng hợp Hà Nội.
Phần III: Tổ chức thực hiện công tác kế toán ở Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội.
Phần IV: Công tác phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Sơn tổng
hợp Hà Nội.
1
Phần I: Tổng quan về Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
2
dụng sản xuất bộ sơn cho vật liệu có kết cấu bằng thép, độ bền và tuổi thọ cao;
sơn chịu nhiệt đến 500
0
C; các hỗn hợp dung môi dùng cho sơn ôtô, xe máy chất
lợng cao cung cấp cho các hãng Honda, Yamaha... ; sơn vạch đờng giao thông
dạng nóng chảy và đặc biệt là áp dụng có kết quả quy trình công nghệ sản xuất
nhựa Alkyd trên hệ thống dây chuyền tổng hợp nhựa Alkyd 3000 tấn/năm, tiết
kiệm tiền điện hàng tháng trên 40 triệu đồng, không phải đầu t thêm trạm biến
thế và thay cáp điện mới, lợi hơn 1 tỷ đồng.
Tốc độ tăng trởng hàng năm của Công ty từ năm 1990 trở lại đây đều đạt
trung bình 30%. Giá trị tổng sản lợng tăng 9 lần, công suất thiết kế tăng 4,5 lần
so với năm 1991 và đa số lao động của Công ty tăng lên 1,5 lần. Tháng 7 năm
1999, Công ty đã đợc cấp chứng chỉ ISO 9002, đồng thời đang tiếp tục triển
khai, sắp xếp lại sản xuất để đạt đợc các yêu cầu cho chứng chỉ ISO 14000 về
môi trờng. Trong kế hoạch 5 năm 2001-2005, Công ty dự kiến sẽ có tốc độ tăng
trởng từ 15-20%; sản lợng sẽ đạt khoảng 10.000 tấn với doanh thu trên 210 tỷ
đồng/năm vào năm 2005.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội.
Là một Công ty thuộc Tổng Công ty hoá chất Việt Nam, nhiệm vụ sản
xuất chính của Công ty là sản xuất kinh và doanh các sản phẩm về sơn.
+ Sản phẩm chính của Công ty: sơn các loại, mực in keo, các chất phủ bề mặt,
bột màu các loại và các chất phụ gia.
+ Sản phẩm phụ của Công ty: sơn trang trí và bảo vệ phơng tiện giao thông máy
móc thiết bị, công trình kiến trúc. Sơn bảo vệ và trang trí bề mặt sản phẩm bằng
kim loại, hợp kim, phi kim loại.
Chức năng chủ yếu của Công ty: thông qua việc liên doanh liên kết với
các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc để phục vụ nhu cầu trong nớc, đẩy
mạnh xuất khẩu sản phẩm ra nớc ngoài. Đồng thời góp phần tăng nguồn thu cho
ngân sách, thực hiện tốt các lợi ích kinh tế, xã hội, tạo công ăn việc làm cho ng-
5
Giám đốc
Các phó giám đốc
Các trợ lý giám đốc
Ghi chú: Quan hệ lãnh đạo.
Quan hệ tham mưu
Phòng hợp tác quốc tế
đảm bảo chất lượng
Phòng kỹ thuật công
nghệ
Phòng cơ điện
Phòng kế hoạch
Phòng tài vụ
Phòng thị trường
Phòng tiêu thụ
Phòng quản lý vật tư
Phòng tổ chức nhân sự
Phòng quản trị đời sống
Phân xưởng tổng hợp
nhựa Alkyd
Phân xưởng sơ công
nghiệp
Phân xưởng sơn cao su
Phân xưởng sơn tường
Phân xưởng cơ khí
Đội xây dựng cơ bản
Phần II: tình hình tổ chức thực hiện công tác tài
chính của Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội.
I./ Phân cấp quản lý tài chính tại Công ty
Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty
tài chính cũng nh sử dụng vốn của Công ty cũng tơng đối lành mạnh và bền
vững. Để chứng thực điều đó, ta có thể xem xét bảng cân đối tài sản của Công
ty trong 2 năm gần đây (2001 và 2002).
Bảng cân đối kế toán của Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội năm 2001-2002.
Tài sản
Mã số 31/12/2001 31/12/2002
(1) (2) (3) (4)
A -T/S LƯU Động Và ĐầU TƯ
NGắN HạN 100 41.264.463.362 51.187.281.254
(100 = 110+120+130+140+150+160)
I. Tiền: 110 5.887.306.235 7.707.722.601
1. Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu) 111 1.269.226.924 1.378.850.527
2. Tiền gửi Ngân hàng 112 4.618.079.311 6.328.872.074
3. Tiền đang chuyển 113
II. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn: 120 0 0
1. Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2. Đầu t ngắn hạn khác 128
3. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*) 129
III. Các khoản phải thu: 130 9.714.835.708 21.450.169.056
1. Phải thu của khách hàng 131 9.305.427.475 17.881.805.418
2. Trả trớc cho ngời bán 132 404.122.233 3.568.363.638
3. Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133
4. Phải thu nội bộ 134
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135
Phải thu nội bộ khác 136
5. Các khoản phải thu khác 138 5.286.000 0
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi(*) 139
IV. Hàng tồn kho: 140 25.235.641.782 21.642.121.639
1. Hàng mua đang đi trên đờng 141
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 219 -157.066.400 -374.413.600
II. Các khoản đầu t tài chính dài hạn: 220 300.000.000 300.000.000
1. Đầu t chứng khoán dài hạn 221 300.000.000 300.000.000
2. Góp vốn liên doanh 222
3. Đầu t dài hạn khác 228
4. Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn (*) 229
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 0 0
IV. Các khoản ký quỹ. ký cợc dài hạn 240
Tổng cộng tài sản:
(250=100+200) 250 52.628.410.955 60.418.742.966
Nguồn vốn
Mã số 31/12/2001 31/12/2002
(1) (2) (3) (4)
6
A-Nợ phải trả (300=310+320+330)
300 33.850.043.486 38.564.362.341
I. Nợ ngắn hạn: 310 32.456.324.551 35.219.417.597
1. Vay ngắn hạn 311 26.549.171.696 26.612.674.039
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 0
3. Phải trả cho ngời bán 313 3.302.240.028 3.172.694.508
4. Ngời mua trả tiền trớc 314 50.000.000 78.668.000
5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nớc 315 130.312.380 554.787.147
6. Phải trả công nhân viên 316 2.356.593.157 4.312.633.232
7. Phải trả các đơn vị nội bộ 317
8. Các khoản phải trả. Phải nộp khác 318 68.007.290 487.960.671
II. Nợ dài hạn: 320 1.393.718.935 2.000.000.000
1. Vay dài hạn 321 1.393.718.935 2.000.000.000
2. Nợ dài hạn 322
III. Nợ khác: 330 0 1.344.944.744
vị
Năm 2001 Năm 2002
1. Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Tài sản cố định/Tổng số tài sản % 15,3 21,9
Tài sản lu động/Tổng số tài sản % 84,7 78,5
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 63,8 64,4
Nguồn vốn CSH/Tổng nguồn vốn % 36,2 35,7
2. Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,6 1,6
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 1,5 1,3
Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,2 0,2
3. Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/Doanh thu % 3,4 4,6
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu % 2,3 3,0
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế/Tổng tài sản % 10,0 11,0
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 6,7 7,2
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn CSH % 21,1 22,1
Qua bảng tổng hợp cân đối kế toán của Công ty trong 2 năm gần đây, ta
có thể thấy đợc tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty qua một số chỉ
tiêu tổng quát cơ bản. Ta nhận thấy trong 2 năm tài chính 2001 và 2002, tình
hình tài chính của Công ty tơng đối khả quan. Điều đó đợc thể hiện qua khả
năng thanh toán của Công ty. Tại thời điểm 31/12/2001, hệ số thanh toán hiện
hành của Công ty là 1,6; hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là 1,3; hệ số khả năng
thanh toán nhanh là 0,2. Đến 31/12/2002, các con số trên lần lợt là 1,6:1,5:0,2.
Nh vậy, với tổng giá trị tài sản hiện có, Công ty hoàn toàn có đủ khả năng bù
đắp các khoản nợ phải trả.
Tuy vậy, nếu xét về cơ cấu nguồn vốn, hệ số tự tài trợ của Công ty vào
thời điểm cuối năm 2001 và 2002 chỉ là 35,7% và 36,2%. Các khoản nợ phải trả
chiếm 64,4% (2001) và 63,8% (2002) trong tổng nguồn vốn. Trong đó, các
khoản vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả chiếm tới 82,55% (2001) và
cạnh tranh khốc liệt, Công ty thờng phải chấp nhận sự chậm tiền hàng, cộng
thêm số tiền thanh toán chậm của một số khách hàng truyền thống. Do đó, việc
thu hồi tiền bán hàng của Công ty thờng chậm, Công ty bị chiếm dụng vốn.
Về cơ cấu tài sản, Công ty đầu t vào tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
với tỷ lệ lớn. Vào thời điểm 31/12/2001, tỷ lệ tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
trên tổng tài sản của Công ty là 78,41% và chiếm 84,72% vào 31/12/2002. Tỷ lệ
này thoạt trông có vẻ là không hợp lý so với một doanh nghiệp sản xuất nhng
trong thực tế, tài sản cố định của Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội đợc sử dụng đã
9
lâu, Công ty đã chiết khấu hao đợc quá nửa (trừ 1 dây chuyền tổng hợp nhựa
Alkyd mới đầu t năm 1998). Nguyên giá tài sản cố định hữu hình của Công ty
cuối năm 2002 là 28.118.079.793 đồng thì đã khấu hao hết 19.898.940.481
đồng, giá trị còn lại chỉ là 8.219.139.312 đồng. Do vậy, số tài sản cố định của
Công ty chiếm tỷ lệ thấp trong tổng tài sản. Tuy vậy, với những tài sản cố định
đó, Công ty vẫn có thể sản xuất kinh doanh bình thờng (giá trị tài sản cố định đã
khấu hao hết hiện vẫn còn sử dụng là 5.875.922.001 đồng). Mặt khác, với tỷ lệ
tài sản lu động và đầu t ngắn hạn trên tổng tài sản cao, Công ty càng có điều
kiện quay vòng vốn nhanh. Trong tơng lai không xa, một dây chuyền sản xuất
đồng bộ và hiện đại sẽ đợc đa vào sử dụng. Điều này sẽ dẫn đến một tỷ lệ hợp
lý trong cơ cấu tài sản của Công ty.
Phần III: Tổ chức thực hiện công tác kế toán ở
Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội
1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
Công ty Ssơn tổng hợp Hà Nội là một đơn vị sản xuất, trực tiếp đảm nhận
từ khâu tìm kiếm nguyên liệu đầu vào cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Do vậy,
công tác tài chính kế toán của Công ty phải đáp ứng đầy đủ các nhu cầu, nắm rõ
mọi khía cạnh, ngóc ngách của quá trình sản xuất, từ đó có khả năng cung cấp
thông tin một cách thờng xuyên, đầy đủ, chính xác và kịp thời, góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý cũng nh kinh doanh của đơn vị. Mô hình tổ chức bộ máy
kế toán cũng phải phù hợp với yêu cầu quản lý và những đặc thù của ngành