Báo cáo tổng hợp công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây - Pdf 11

lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trờng,định hóng XHCN hiện nay bất kỳ một
doanh nghiệp nhà nớc,công ty cổ phần,công ty t nhân Thì sự tồn tại của
công ty đều phải có thị trờng của mình,sự phát triển của các công ty là dựa
vào sự phát triển thị trờng của chính mình.Thị trờng đợc coi là điểm xuất
phát,cũng là điểm kết thúc của quá trình sản xuất kinh doanh.ở đâu có sản
xuất,có tiêu dùng thì ở đó có thị trờng.Mục tiêu của các doanh nghiệp thơng
mại là tìm kiếm lợi nhuẩntên thị trờng.Vậy các doanh nghiệp phải nghiên
cứu nhu cầu trên thị trờng mới nắm bắt đợcnhu cầu của thị trờng trong từng
thời kỳ khác nhau,doanh nghiệp mới đa ra thị trờng những hàng hoá,dịch vụ
nhằm đáp ứng đợcnhu cầu của khách hàng với chất lợng phù hợp và số lợng
tơng đối chính xác.Vậy phát triển thị trờng một cách khoa học,đúng
đắn,vạch ra đờng lối kinh doanh có hiệu quả luôn là một thách thức rất lớn
đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Vấn đề thị trờng và phát triển thị trờng là một đề tài cực kỳ lớn
mang tính khoa học và thời đaị.Trong bài tập này tôi xin đợc đề cập đến ba
nội dung việc phát triển thị trờng của doanh nghiệp thơng mại.
Chơng 1:Những vấn đề lý luận cơ bản về thị trờng và phát triển
thị trờng
Chơng 2:Tình hình thị trờng và phát triển thị trờng của công ty
cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây.
Chơng 3:Biện pháp phát triển thị trờng bán hàng của công ty cổ
phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây.
1
Chơng1:
những vấn đề lý luận cơ bản về thị trờng
và phát triển thị trờng
I-Lý luận cơ bản về thị trờng của doanh nghiệp :
1-Khái niệm cơ bản về thị trờng:
Một trong những quy luật cơ bản nhất của nền sản xuấthàng hoá là quy

hàng hoá tiêu thụ trên tất cả thị trờng và chịu sự cạnh tranh quyết liệt.
-Thị trờng chi nhánh :Là thị trờng nhỏ và khối lợng hàng hoá tiêu thụ chiếm
tỷ lệ nhỏ so với tổng khối lợng hàng hoá tiêu thụ và cũng chịu sự cạnh tranh
tơng đối.
*Căn cứ vào quan hệ cung- cầu và khả năng thanh toán:
-Thị trờng thực tế:là thị trờng mà trên thực tế đã mua đợc hàng , yêu cầu của
họ đợc thông qua việc cung ứng hàng hoá.
-Thị trờng tiềm năng:Bao gồm thị trờng thực tế cộng với một số bộ phận thị
trờng có yêu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán nhng cha đáp ứng đợc.
-Thị trờng lý thuyết:Bao gồm thị trờng tiềm năng và bộ phận thị trờng ngời
mua có nhu cầu nhng cha có khả năng thanh toán.
*Căn cứ vào vai trò và số lợng ngời mua ,ngời bán trên thị trờng:
-Thị trờng độc quyền:Là thị trờng có sự tham gia của bên bán(bên mua) chỉ
có một số ít so với bên kia .Khi đó cạnh tranh chỉ diễn ra ở bên đông hơn để
mua (bán) .Khi đó số ít sẽ dành đợc thế chủ động trên thị trờng.
-Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: Là thị trờng có sự tham gia của nhiều ngời
bán và nhiều ngời mua ,thờng xuyên diễn ra sự cạnh tranh với nhau.
3
-Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo:Là thị trờng mà bên bán hoặc bên mua
có một số ít ngời tham gia và bên mua hoặc bên bán lại có nhiều ngời tham
gia, khi ấy đan xen vào độc quyền là sự cạnh tranh diễn ra thờng xuyên để
dành đợc lợi nhuận tối đa.
*Căn cứ vào hình thái vật chất của đối tợng trao đổi:
-Thị trờng hàng hoá:Đối tợng trao đổi là hàng hoá với mục tiêu thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng về vật chất .Thị trờng hàng hoá có thể chia thành thị trờng
t liệu sản xuất và thị trờng t liệu tiêu dùng.
-Thị trờng dịch vụ:Là thị trờng trao đổi các loại dịch vụ nh:Sửa chữa , khách
sạn,du lịch và các dịch vụ khác.Thị trờng này sử dụng các lệnh điều phối trực
tiếp.
3-Vai trò của thị trờng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp:

phù hợp. Thị trờng giup cho doanh nghiệp sử dụng đúng đắn và tiết kiệm
những nguồn lực lao động để kinh doanh có hiệu quả cao.Thị trờng là nơi
kiểm nghiệm sản phẩm, hàng hoá sản xuất và kinh doanh. Thị trờng cũng
phản ánh tình hình sản xuất;Nhìn vào thị trờng ta có thể thấy đợc tốc độ và
trình độ của lực lợng sản xuất trong thời kỳ đó.Thị trờng còn có thể chứng
minh tính đúng đắn, khoa học của các chủ trơng, chính sách và biện pháp
phát triển kinh tế của đảng và nhà nớc.
4-Chức năng của thị trờng trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại:
Chức năng của thị trờng là những tác động khách quan vốn có của nó
tới quá trình tái sản xuất và tới đời sống kinh tế xã hội, vậy thị trờng có bốn
chức năng sau:
*Chức năng thừa nhận:
Bất cứ một doanh nghiệp nào sản xuất ra sản phẩm hay dịch vụ không
phải chỉ để thoả mãn nhu cầu của họ, mà để thoả mãn nhu cầu của thị tr-
ờng.Những hàng hoá, dịch vụ bán ra đợc thông qua chức năng thừa nhận của
5
thị trờng, còn các loại hàng hoá, dịch vụ không đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu
của khách hàng không tiêu thụ đợc tức là thị trờng không thừa nhận
chúng .Muốn đợc thị trờng thừa nhận thì hàng hoá đó phải phù hợp với yêu
cầu thực tiễn của ngời tiêu dùng về chất lợng, số lợng đúng đủ, mẫu mã
phong phú hấp dẫn ,giá cả phải chăng và khả năng thanh toán phải phù hợp
với mức thu nhập của đại đa số khách hàng đang có nhu cầu và còn phải có
cả nghệ thuật bán hàng .Vậy công việc đầu tiên đối với các doanh nghiệp
hoạt động trong thị trờng hiện nay phải nghiên cú kỹ về thị trờng, nắm rõ đ-
ợc nhu cầu của thị trờng, hàng hoá phải đợc đem ra bán thử. Nếu đợc mới
bán, hay sản xuất đồng loạt thì mới đảm bảo đợc hiệu quả trong sản xuất
kinh doanh.
*Chức năng thực hiện:
Chức năng thực hiện đợc thể hiện ở chỗ thị trờng là nơi diễn ra các
hành vi trao đổi, mua bán, thể hiện đợc giá trị sử dụng của hàng hoá, thể hiện

xác đảm bảo sự phát triển thị trờng hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp.
II-Nội dung phát triển thị trờng ở doanh nghiệp th-
ơng mại:
1-Nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp ở tầm vĩ mô:
Nghiên cứu vĩ mô nhằm tìm ra những nhân tố hình thành và có tác
động mạnh đến thị trờng để tìm thấy những nhu cầu trên thị trờng với quy
mô khu vực rộng trên toàn xã hội.
*Môi trờng kinh tế:
Đợc phản ánh qua tình hình phát triển và tốc độ tăng trởng kinh tế
chung về cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu vùng.Tình hình đó có thể tạo nên
tính hấp dẫn về thị trờng và sức mua khác nhau đối với các thị trờng khác
nhau.Sức mua của thị trờng chính là phải dựa vào mức thu nhập hiện tại của
7
bản thân khách hàng, giá cả của hàng hoá cũng ảnh hởng tới sức mua, tỷ lệ
thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, lãi suất vay tín dụng đều ảnh hởng tới tiêu dùng
của thị trờng. Môi trờng kinh tế cùng ảnh hởng tới cơ cấu chi tiêu của ngời
tiêu dùng. Những ngời thuộc tầng lớp thợng lu thờng là thị trờng tiêu thụ các
mặt hàng xa xỉ, và ngợc lại tầng lớp hạ lu trong xã hội là thị trờng các mặt
hàng tiêu dùng thiết yếu.
*Môi trờng nhân khẩu:
Là môi trờng bàn về mật độ dân số, số lợng phân bố dân c, trình độ học
vấn.Thị trờng vốn do con ngời hợp thành .Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng xuất phát từ nhu cầu của con ngời, nhằm phục vụ con ngời và h-
ớng tới nhu cầu của con ngời. Quy mô và tồc độ tăng dân số phản ánh trực
tiềp quy mô nhu cầu thị trờng hiện tại và trong tơng lai ,và nó cũng thể hiện
sự phát triển hay suy thoái của thị trờng. Dân số kéo theo nhu cầu của con
ngời, dân số tăng thì nhu cầu tăng dẫn tới thị trờng cũng phát triển với sức
mua khá lớn, nhng nếu sức mua giảm sút thì thị trờng cũng bị thu hẹp. khi
tìm hiểu về môi trờng nhân khẩu cũng cần quan tâm đến sự thay đổi về cơ
cấu gia đình , phong tục tập quán .Lối sống cũng tác động đến nhu cầu mua

Môi trờng chính trị bao gồm hệ thống luật pháp, các công cụ chính
sách của nhà nớc, chế độ điều hành quản lý của chính phủ. Tất cả đều tác
động đến thị trờng thông qua sự khuyến khích hay hạn chế các doanh nghiệp
tham gia vào thị trờng . hệ thống luật pháp ngày càng hoàn chỉnh và đầy đủ
sẽ tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế, nhà nớc ngày càng xây dựng
các bộ luật mới, điều chỉnh sửa đổi những điều không hợp pháp tạo ra hành
lang thông thoáng trong sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp. Nó
bảo vệ lợi ích doanh nghiệp trớc sự cạnh tranh không lành mạnh, bảo vệ cho
ngời tiêu dùng trớc những việc làm gian dối nh sản xuất hàng hoá kém chất
lợng, quảng cáo không đúng sự thật, đánh lừa khách hàng bằng thủ đoạn bao
9
bì nhãn gói và mức giá cả ,bảo vệ lợi ích tối cao của xã hội, chống lại sự lộng
hành của các nhà sản xuất. Môi trờng chính trị ảnh hởng rất lớn tới thị trờng
và góp phần lành mạnh hoá thị trờng. Hệ thống công cụ khác nh tài chính,
tín dụng ,ngân hàng, chính sách cho vay, tỷ lệ lãi suất đợc áp dụng cho từng
trờng hợp khác nhau giúp cho nền kinh tế phát triển. Đặc biẹt hỗ trợ cho nền
kinh tế chậm phát triển và đầu t phát triển trong nớc nhằm ổn địnhthị trờng
trong nớc.
*Môi trơng văn hoá xã hội :
Môi trờng văn hoá xã hội bao gồm các nhân tố đa dạng nh phong tục
tập quán, các hành vi chuẩn mực, các giá trị văn hoá truyền thống, thái độ,thị
hiếu,thói quen , định hớnh tiêu dùng của mỗi dân tộc. Các giá trị văn hoá
truyền thống khó thay đổi tác động mạnh mẽ tới thái độ, hành vi tiêu dùng
của cá nhân , nhóm ngời. Tuy nhiên những giá trị văn hoá mang tính thứ phát
thì dễ thay đổi hơn và sẽ tạo ra cơ hội thị trờng hay khuynh hớng tiêu dùng
mới . Do vậy các doanh nghiệp cần phải chú ý thích đáng tới yếu tố văn hoá
trớc khi tiến hành xâm nhập hay phát triển thị trờng nào đó . Ngày nay đặc
trng môi trờng văn hoá ở nớc ta đang thay đổi theo xu hớng tôn trọng các giá
trị truyền thống của dân tộc, đồng thời mong muốn thoả mãn nhu cầu và có
khả năng thanh toán dới thu nhập của họ .

định thì thị phần thị trờng của doanh nghiệp là khối lợng hàng hoá của doanh
nghiệp đợc tiêu thụ trên thị trờng , chiếm bao nhiêu % tổng số hàng hoá tiêu
thụ trên thị trờng . Để doanh nghiệp phát triển thì họ phải hoạch định đờng
lối phát triển thị trờng nhằm tăng thị phần của mình trên thị trờng bằng nhiều
cách nh; quảng cáo , giới thiệu sản phẩm , bán hàng trực tiếp , khuyến mại
Đồng thời tiến hành cải tiến sản phẩm để đáp ứng kịp thời những nhu cầu
và nguyện vọng của ngời tiêu dùng .
11
*Chất lợng hàng hoá của doanh nghiệp :
Trên thị trờng hiện nay thì chất lợng hàng hoá luôn là yếu tố hàng đầu
để ngời tiêu dùng quan tâm . Vậy doanh nghiệp định hớng vào việc coi chất
lợng hàng hoá là mục tiêu hàng đầu để sản xuất kinh doanh thì mới thu đợc
lợi nhuận tối đa . Còn doanh nghiệp nào chỉ hớng vào lợi nhuận coi chất lợng
hàng hoá là biện pháp nhất thời sẽ bị thất bại trong kinh doanh . Mục đich
kinh doanh vì ngời tiêu dùng , không lấy ngời tiêu dùng làm phơng tiện kinh
doanh , quan điểm này xuất phát từ nguyên tắc kinh doanh không định hớng
vào ngời sản xuất mà phải định hớng vào ngời tiêu dùng . Trên thị trờng có
rất nhiều sẩn phẩm nên doanh nghiệp chịu chi phối của quy luật cạnh tranh .
Vậy muốn hàng hoá có tính cạnh tranh cao thì hàng hoáđó phải thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu xã hội . Khoa học ngày càng phát triển, nó thúc
đẩy sản xuất phát triển, thu nhập của ngời tiêu dùng ngày càng cao , dẫn tới
nhu cầu cao hơn, đòi hỏi hàng hoá phải đa dạng hơn và họ cũng đòi hỏi rất
nghiêm khắc tới chất lợng hàng hoá . Hơn nữa thị trờng là nơi phân phối-vận
động hàng hoá ,kiểm tra chất lợng hàng hoá , bắt buộc các doanh nghiệp
phải hạ thấp tối đa hao hụt chất lợng . Doanh nghiệp còn phải phân loại ,
chỉnh lý , bao gói lẻ , định lợng , làm tròn bộ Để hàng hoá phù hợp nhất với
kết cấu mua hành của khách hàng . Bởi vì trong nền kinh tế thị trờng chính
khách hàng mới là ngời quyết định chất lợng hàng hoá , thị trờng góp phần
cải thiện nâng cao chất lợng tiêu dùng hàng hoá
*Giá cả thị trờng :

iii Các nhân tố ảnh h ởng và các chỉ tiêu đánh giá
tình hình phát triển thị trờng của doanh nghiệp:
13
1 Các nhân tố ảnh h ởng đến thị trờng của doanh nghiệp :
* Sức mua của khách hàng trên thị trờng :
Nhu cầu tiêu dùng rất phong phú và đa dạng , nó không ngừng tăng lên
cả về số lợng và chất lợng .
Chính tính phong phú và đa dạng của ngời tiêu dùng trên thị trờng ,
nhu cầu thị trờng là nhu cầu có sức mua của ngời tiêu dùng về một loại hàng
hoá nào đó mà ngơì tiêu dùng đã sẵn sàng mua hoặc sẽ mua . Sức mua tiêu
dùng phụ thuộc vào thu nhập của mọi tầng lớp dân c , đây chính là nhu cầu
tiêu dùng có khả năng thanh toán . Do đó thu nhập của ngời tiêu dùng tăng
thì sức mua tăng và ngợc thu nhập của ngời tiêu dùng giảm thì sức mua giảm
. Vậy sức mua có ảnh hởng đến quyết định nhu cầu tiêu dùng của thị trờng .
Đặc điểm mua hàng: Trong xã hội có sự phân chia giầu nghèo , trên thị
trờng thì khách hàng có thể là tổ chức hoặc cá nhân , họ cũng có thu nhập
khác nhau dẫn đến khả năng thanh toán khác nhau nên họ có nhu cầu sử
dụng hàng hoá khác nhau .Những khách hàng có thu nhập cao thờng sử dụng
hàng có chất lợng cao còn khách hàng có thu nhập thấp họ thờng tiêu dùng
hàng hoá thiết yếu cho cuộc sống.
Doanh nghiệp cần nắm chắc nhu cầu tiêu dùng của xã hội để phát triển
thị trờng của mình bằng cách đa dạng hoá sản phẩm trong hoạt động sản
xuất kinh doanh để đáp ứng đợc nhu cầu của moị tầng lớp tiêu dùng trên thị
trờng.
*Nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp :
Nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp là thoả mãn tốt nhất nhu cầu về tiêu
dùng hàng hoá của thị trờng , công việc này thành công hay không phụ thuộc
vào chính sách và định hớng phát triển do ban lãnh đạo doanh nghiệp vạch ra
. tuỳ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể , từng thực trạng kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp mà họ có những kế hoạc ngắn hạn , trung hạn hay dài hạn .

15
nghiệp . Để đánh giá đợc khả năng phát triển thị trờng của doanh nghiệp ,
chúng ta còn phải dựa trên các chỉ tiêu định tính khác .
-Thị phần của doamh nghiệp :
Thị phần là chỉ tiêu phản ánh phần thị trờng doanh nghiệp chiếm lĩnh
đợc trong tổng số thị trờng cung ứng hàng foá đó . Đây là chỉ tiêu phản ánh
chính xác việt phát triển thi trờng của doanh nghiệp . Để tính đợc chỉ tiêu
này doanh nghiệp phải tính chính xác đợc hàng hoá tiêu thụ của mình trên
thị trờng , số lợng khách hàng mà doanh nghiệp có đợc . Đây là cơ sở đảm
bảo cho tính đúng đắn của chỉ tiêu thể hiện :
Tỷ trọng sản lợng tiêu thụ hàng hóa i của doanh nghiệp so với tổng sản l-
ợng hàng hoá i tiêu thụ trên thị trờng của toàn nghành .
trong đó
Tỷ trọng khách hàng tiêu thụ hàng hoá i của doanh nghiệp so với thụ
hàng hoá i trên thị trờng :
Về mặt lý thuyết thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể phát triển hết thị tr-
ờng nghành và thu hút đợc toàn bộ số khách hàng có nhu cầu về hàng hoá i ,
tức là tiêu diệt hết đối thủ cạnh tranh và trở thành ngời thủ lĩnh độc quyền .
Nhng trên thực tế nhuẽng cản trở của đối thủ cạnh tranh , những giới hạn về
nguồn tài chính , sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc không cho phép bất cứ
một doanh nghiệp nào có thể chiếm giữ vị chí độc quyền và tự mình đặt ra
gía cả . Chính vì vậy chỉ tiêu thị phần luôn luôn đợc các doanh nghiệp quan
tâm khi đánh giá việc phát triển thi trờng . Nó thể hiện vị thế của doanh
nghiệp trên thị trờng đồng thời phản ánh mức độ đạt đợc mục tiêu giữ vững ,
xâm nhập và phát triển thị trờng của doanh nghiệp .
*Nhóm chỉ tiêu định tính :
-Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp :
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc xem xét là khả năng nội
lực tiềm ẩn có thể đem lại một sự phát triển mạnh mẽ cho doanh nghiệp
16

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX có tên giao dịch quốc
tế là:
PTS HA TAY ( Ha Tay Petrlimex Transportation and Service Joint - Stock
Company )
Trụ sở chính của công ty đặt tại : Km 17 - Quốc lộ 6 , Đồng mai , Thanh
Oai , Hà Tây .
i . khái quát về sự phát triển của công ty :
1 . Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX là doanh nghiệp đợc
thành lập dới hình thức tách một bộ phận của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
( là xí nghiệp vận tải và dịch vụ ) để cổ phần hoá đợc tổ chức và hoạt động
theo luật doanh nghiệp .
18
Xí nghiệp vận tải và dịch vụ thuộc công ty xăng dầu Hà Sơn Bình đợc
thành lập theo quyết định số 397 / QĐ - TCT ngày 24/09/1999 của tổng công
ty xăng dầu Việt Nam và chính thức hoạt động từ ngày 01/10/1999 .
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc là một chủ trơng lớn của Đảng và
Nhà Nớc nhằm mục đích huy động vốn để đầu t đổi mới công nghệ , nâng cao
sức cạnh tranh , cải tiến phơng thức quản lý , tạo điều kiện để ngời lao động có
cổ phần , thật sự là chủ nhân và tham gia quản lý doanh nghiệp nhà nớc . Mục
tiêu của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc là nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp , góp phần tăng trởng kinh tế và tạo thêm việc làm , hoạt
động năng động hơn , tăng thu nhập cho ngời lao động .
Xí nghiệp vận tải và dịch vụ trực thuộc công ty xăng dầu Hà Sơn Bình đ-
ợc Bộ Thơng Mại và Tổng công ty xăng dầu Việt Nam quyết định chuyển
thành công ty cổ phần hoạt động theo hình thức quản lý mới , đa dạng hoá sở
hữu , hoạt động năng động hơn hiệu quả hơn .
Căn cứ vào luật doanh nghiệp đợc quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 12/06/1999
Căn cứ vào nghị định 44/1998 NĐ - CP ngày 29/06/1998 của chính phủ

quyết đối với số lao động dôi d hoặc không đáp ứng đợc yêu cầu hoạt động
của doanh nghiệp .
- Tổ chức phân tích kinh tế hàng tháng , quý đánh giá hiệu quả của
khoán vận tải , cửa hàng Để điều chỉnh và có các giải pháp cần thiết khắc
phục những tồn tại
3 . Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty :
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Petrolimex Hà Tây đợc tổ chức theo nguyên tắc tập chung dân chủ , tôn trọng
pháp luật , thực hiện chế độ thue trởng quản lý , điều hành kinh doanh trên cơ
sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên trong công ty .
20
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty gọn nhẹ , tổ chức điều hành chung mọi
hoạt động của công ty là Đại hội đồng cổ đông . Đại hội đồng cổ đông bầu hội
đồng quản trị để quản lý công ty theo nhiệm kỳ , bầu ban kiểm soát để kiểm
soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác điều hành quản lý công ty
. Hội đồng quản trị bổ nhiện giám đốc để điều hành hoạt động hàng ngày của
công ty . Giám đốc chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực hiện
quyền hạn và nhiệm vụ đợc giao . Giúp việc cho gián đốc có phó giám đốc .
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
21
Đại hội đồng
cổ đông
Ban kiểm
soát
Hội đồng
quản trị
Giám đốc Phó giám
đốc
Phòng Kế
toán

cơ cấu tổ chức quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của công ty .
* Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý công ty , có toàn quyền nhân danh
công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích , quyền lợi của công ty
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông .
- Chức năng và nhiệm vụ của hội đồng quản trị : quản lý công ty theo điều
lệ và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông , quyết định chiến lợc phát triển
công ty, quyết định phơng án sản xuất kinh doanh , quyết định quy mô cơ cấu
tổ chức , quyết định thành lập chi nhánh mua cổ phần của công ty khác , bổ
nhiệm , miễn nhiện , cách chức giám đốc , phó giám đốc và các trởng phòng .
Chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật , vi phạm điều lệ . Đình chỉ các
22
quyết định của giám đốc nếu thấy vi phạm pháp luật và điều lệ . Quyết định
huy động vốn theo hình thức khác .
* Giám đốc :là ngời đại diện theo pháp luật của công ty , chịu trách nhiệm trớc
hội đồng quản trị về quyền hạn và nhiệm vụ đợc giao . Giám đốc và phó gián
đốc trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng , các cửa hàng bán lẻ xăng
dầu . Giám đốc trực tiếp quản lý công ty và chịu trách nhiệm hoàn toàn trách
nhiệm trớc pháp luật .
- Chức năng , nhiệm vụ của Giám đốc : điều hành và quyết định các vấn đề
liên quan đén hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty , tổ chức thực hiện
các quyết định của hội đồng quản trị , thay mặt hội đồng quản trị quản lý toàn
bộ tài sản của công ty , xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm . Báo cáo tài
chính định kỳ trớc hội đồng quản trị , tuyển dụng thuê mớn và sử dụng lao
động , quyết định lơng và phụ cấp của ngời lao động . Đề nghị hội đồng quản
trị bổ nhiệm và miễn nhiệm , khen thởng , kỷ luật các chức danh : phó giám
đốc , kế toán trởng , trởng phòng kinh doanh ..
* Phòng tài cính kế toán :
- Chức năng : Tham mu giúp giám đốc tổ chức thực hiện đúng chế độ kế
toán thống kê hiện hành của nhà nớc , bảo toàn và phát triển vốn và các hoạt
động tài chính của công ty .

+ Quản lý lao động , tài sản theo quy định của công ty và chịu trách nhiệm
trớc giám đốc và các nhiệm vụ đợc phân công .
* Đội công trình có nhiệm vụ :
-Dịch vụ sửa chữa thiết bị , hệ thống cột bơm , công trình kiến trúc ,
và các dịch vụ khác .
24
- Xây lắp tranh trí nội ngoại thất các công trình xăng dầu và các công
trình dân dụng và chịu trách nhiệm tr ớc giám đốc về mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh theo quy định của công ty và pháp luật .
*Xởng sửa chữa có nhiệm vụ :
-Dịch vụ sử chữa các phơng tiện vận tải .
-Tổ chức lao động có hiệu quả , đợc thuê nhân công ngoài công ty khi có
yêu cầu .
*Các cửa hàng xăng dầu có nhiệm vụ :
Tổ chức kinh doanh bán buôn , bán lẻ xăng dầu , dầu mỡ nhờn , gas, các
sản phẩm hoá dầu theo quy định của công ty , Tổng công ty xăng dầu Việt
Nam và các quy định của pháp luật .
ii-tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần vận tải và dịch vụ petrolimex hà tây .
1-Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty .
*Nghành nghề kinh doanh :
-Kinh doanh vận tải xăng dầu , các sản phẩm hoá dầu và hàng hoá khác .
-Kinh doanh xăng dầu , các sản phẩm hoá dầu và hàng hoá khác .
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t , thiết bị phụ tùng ô tô , vật t thiết bị
chuyên dùnh xăng dầu.
- Dịch vụ sửa chữa phơng tiện vận tải , thiết bị , hệ thống công nghệ , cột
bơm , công trình kiến trúc và các dịch vụ khác.
- Xây lắp trang trí nội ngoại thất các công trình xăng dầu và các công
trình dân dụng .
*Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status