Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang - Pdf 11

Báo cáo thực tập nghiệp vụ
mở đầu

Nền sản xuất hàng hoá ra đời đã đánh dấu một bớc phát triển vợt bậc của
xã hội loài ngời. Cùng với đó, các quan hệ kinh tế trong phân phối sản phẩm xã
hội dới hình thức giá trị đã bắt đầu đợc hình thành. Nó chính là tiền đề, là cơ sở
cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của phạm trù tài chính. Trải qua các giai đoạn
lịch sử khác nhau, hệ thống tài chính đã chứng tỏ đợc vị trí và vai trò quan trọng
của nó trong việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia
cũng nh trên pham vi toàn thế giới.
ở nớc ta hiện nay, việc xây dựng đợc một hệ thống tài chính linh hoạt và
phát triển bền vững đang là một nhiệm vụ hết sức cần thiết. Nó vừa là một cam kết
mạnh mẽ vừa là một đòi hỏi có tính tất yếu, khách quan hậu thời kỳ gia nhập
WTO. Và trong hệ thống tài chính đó thì bộ phận tài chính doanh nghiệp luôn đợc
đặt lên hàng đầu vì nó đợc xem là tế bào có khả năng tái tạo ra các nguồn tài
chính khác cho đất nớc.
Bởi vậy nên, đối với mỗi doanh nghiệp nói chung thì việc nghiên cứu, đánh
giá và vận hành các quan hệ tài chính phát sinh theo cơ chế kinh doanh hớng tới
lợi nhuận cao là một trong những mục đích sống còn, đảm bảo sự tồn tại lâu dài
của doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh mang tính khốc liệt nh hiện nay. Nói
cách khác là doanh nghiệp cần phải quản trị tài chính sao cho thật chủ động, thật
linh hoạt và hiệu quả!
Để trau dồi khả năng hiểu biết về những kiến thức đã đợc trang bị đồng
thời để nắm bắt đợc những kỹ năng xác thực hơn, chuyên sâu hơn về lĩnh vực tài
chính nên em đã lựa chọn thực tập nghiệp vụ quản trị tài chính tại Công ty cổ phần
xây dựng tổng hợp Tuyên Quang mà cụ thể là nghiệp vụ Quản trị tài chính về
vốn kinh doanh của Công ty. Đây là một công ty tuy chỉ mới đợc cổ phần hóa từ
năm 2000 nhng xét theo bề dày lịch sử thì đó vẫn là một trong những đơn vị sản
1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
xuất - kinh doanh giàu truyền thống nhất tại quê hơng Tuyên Quang. Và đó cũng

Nhiệm vụ trọng tâm
4
4
4
4
5
5
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Phần 2: Tìm hiểu về thực trạng vốn kinh doanh của
Công ty cổ phần XDTH Tuyên Quang
Vốn và cơ cấu vốn
Phân loại nguồn vốn
Chi phí sử dụng vốn của Công ty
Thực trạng quản lý và sử dụng vốn trong Công ty
Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
6
6
11
17
22
27
3.1
3.2
3.3
Phần 3: Đánh giá một số thành tựu và hạn chế trong
công tác quản lý vốn kinh doanh của Công ty

quyết định số 1962/QĐ-UB ngày 28/12/2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang về
việc xác định giá trị doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hoá là: 2.9594 tỷ đồng
(Hai tỷ chín trăm năm mơi chín triệu bốn trăm nghìn đồng). Tại thời điểm cổ phần
hoá, tỷ lệ cổ phần nhà nớc chiếm 49% còn tỷ lệ cổ phần của các cổ đông khác
chiếm 51% vốn điều lệ. Trị giá 01 cổ phần của công ty là 100 nghìn đồng.
1.4 Năng lực kinh doanh
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Thi công, xây dựng những công trình dân dụng, công nghiệp; công trình
giao thông, thuỷ lợi có quy mô vừa và nhỏ. T vấn lập dự án đầu t và thẩm định hồ
sơ thiết kế đồng thời phụ trách giám sát kỹ thuật đối với các công trình và hạng
mục công trình đợc đảm nhiệm. Bên cạnh đó, Công ty có khả năng khai thác, sản
xuất và mua bán đá trắng, Cacbonnat, các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn và các loại
vật liệu xây dựng. Ngoài ra, công ty còn có năng lực kinh doanh trong một số
ngành nghề đợc cấp giấy phép kinh doanh khác.
1.5 Nhiệm vụ trọng tâm
Cùng với quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá, đất nớc ta đang không
ngừng đổi mới trên mọi mặt của đời sống xã hội, đặc biệt là cơ sở hạ tầng đã có
những bớc chuyển biến tích cực. Các công trình xây dựng từ tầm vi mô đến các
công trình mang tính lịch sử đã dợc xây dựng trên khắp mọi miền của Tổ quốc.
Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà đất nớc ta đang ở trong thời kỳ quá độ để
xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội thì vị trí, vai trò và nhiệm vụ của
ngành xây dựng càng trở nên hết sức quan trọng.
Riêng đối với tỉnh Tuyên Quang, đây là một địa bàn miền núi phía Bắc của
Tổ quốc nên quá trình đô thị hoá diễn ra rất chậm, cơ sở vật chất kỹ thuật còn rất
nghèo nàn, lạc hậu. Vậy nên, để kế thừa, phát triển và nâng cao uy tín của mình,
ban lãnh đạo Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang đã xác định nhiệm
vụ trọng tâm là hoạt động sản xuất- kinh doanh có lãi dựa trên cơ sở đảm bảo và
không ngừng nâng cao chất lợng các công trình để từ đó đáp ứng đợc tốt nhất
những yêu cầu của khách hàng đồng thời làm giàu cho quê hơng và rộng hơn là

Dựa vào bảng 1 ta lập biểu đồ mô hình hóa về tình hình tăng giảm vốn lu
động của Công ty nh sau :

11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Tính từ năm 2001 trở lại đây thì lợng vốn lu động của công ty có sự biến động
không đồng đều nhng nhìn chung là đã tăng lên với tốc độ rất cao. Sự gia tăng này
phần lớn là do giá trị hàng tồn kho của Công ty ngày càng tăng cao qua các năm.
Xét riêng trong năm 2006 thì lợng vốn lu động đã tăng lên 3.16 tỷ đồng tơng đơng
7.6% so với năm 2005 và tăng khoảng 132% so với thời điểm mốc là năm 2001.
Nh vậy là tuy lợng vốn lu động vận động không ổn định nhng xét trong một giai
đoạn tổng thể (2001-2006) thì nó đã cho thấy đợc khả năng đảm bảo và tăng trởng
vốn để đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất- kinh doanh của Công ty.
* Vốn cố định :
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản cố định và đầu t dài hạn của
công ty nh: Giá trị còn lại của các loại máy móc, thiết bị, nhà kho, sân bãi; giá trị
các khoản đầu t tài chính dài hạn; giá trị của những công trình xây dựng cơ bản dở
dang và các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn.
Khác so với các doanh nghiệp sản xuất là thờng có lợng vốn cố định khá
lớn ,Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang lại có một lợng vốn cố định
nhỏ hơn nhiều so với vốn lu động. Điều này không phải do ý muốn chủ quan của
Công ty mà chủ yếu là do đặc điểm của ngành nghề sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực xây dựng tổng hợp quy định.
Cũng dựa vào các số liệu ở bảng 1, ta lập đợc biểu đồ phản ánh về tình hình
vận động của vốn cố định từ năm 2001 cho đến thời điểm hiện nay nh sau:
13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Nhìn từ biểu đồ trên ta thấy là vốn cố định của công ty đã bắt đầu giảm vào
năm 2004 và hiện nay vẫn tiếp tục giảm. Cụ thể là năm 2006 đã giảm 0.2 tỷ
đồng(10.5%) so với năm 2005 và giảm 21% so với năm 2004. Sở dĩ nh vậy là do

Dới đây là biểu đồ mô hình hoá về xu hớng vận động của tổng vốn kinh
doanh từ năm 2001 đến năm 2006 :

Nh vậy, qua biểu đồ trên ta thấy tổng vốn kinh doanh của Công ty trong 3
năm đầu không có nhiều sự thay đổi nhng vào năm 2006, nó đã tăng lên gấp hơn 2
lần so với năm 2001 (125%). Vốn tăng nghĩa là tài sản của Công ty tăng! Điều này
chứng tỏ Công ty có khả năng huy động vốn cao và nếu xét trên góc độ kế toán
cũng nh trên phơng diện quản trị tài chính thì có thể đa ra kết luận ban đầu về tình
hình sản xuất- kinh doanh của công ty là làm ăn có uy tín, có hiệu quả và tăng
trởng! .
b) Cơ cấu vốn
Do chịu tác động bởi các tính chất và đặc điểm của ngành nghề sản xuất-
kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nên Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp
Tuyên Quang có một lợng vốn lu động tơng đối lớn và chiếm tỷ trọng rất cao so
với vốn cố định. Và nhìn chung là từ năm 2001 đến nay thì cơ cấu vốn của công ty
không có nhiều thay đổi. Lợng vốn lu động vẫn luôn chiếm tỷ trọng hơn 90%, cụ
thể là từ nguồn số liệu ở bảng 1và 2, ta tính toán đợc bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty (2001-2006)
17
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
(đơn vị: %)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
% vốn lu động
93.6 93.3 90.1 93.5 95.8 96.3
% vốn cố định
6.4 6.7 9.9 6.5 4.2 3.7
Nếu xét riêng trong năm 2006 thì lợng vốn lu động là 44,35 tỷ đồng, chiếm
96.3%, trong khi đó lợng vốn cố định chỉ khoảng xấp xỉ 1.7 tỷ đồng, chiếm 3.7%.
Điều này đợc minh họa bởi biểu đồ sau:
*Nhận xét chung:

(+, -) %
VCSH
3.54 3.84 4.07 3.98 4.16 4.26
0.1 2.4%
NPT
16.99 17.95 15.97 26.97 38.93 41.79
2.86 7.3%
%VCSH
17.24 17.62 20 13 9.65 9.25
- -0.4%
%NPT
82.76 82.38 80 87 90.35 90.75
- 0.4%
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán-Tài vụ, Công ty CPXDTH Tuyên Quang )
* Nguồn vốn chủ sở hữu :
Là nguồn vốn do các cổ đông đóng góp, đây là yếu tố quyết định để hình
thành Công ty. Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của Công ty, trong đó tỷ lệ vốn chủ
sở hữu mà Nhà nớc nắm giữ chiếm 49%, còn lại 51% do cán bộ công nhân viên
trong Công ty nắm giữ. Và nếu nh tại thời điểm chuyển đổi hình thức sở hữu (năm
2000), Công ty có số vốn chủ sở hữu là 2.95 tỷ đồng thì đến nay con số này đã
tăng lên 4.26 tỷ đồng. Cụ thể, ta thấy trong năm 2006, vốn chủ sở hữu của Công ty
đã tăng nhẹ 0.1 tỷ đồng ( tơng đơng 2.4%) so với năm 2005 và tăng đợc 1.52 tỷ
đồng ( tơng đơng 28.8%) so với năm 2001. Sự gia tăng này chủ yếu là do huy
động vốn từ lợi nhuận để lại chứ Công ty không phát hành thêm cổ phiếu mới để
huy động vốn chủ sở hữu.
Dựa vào bảng 4, ta lập đợc biểu đồ mô tả về lợng vốn chủ sở hữu của Công ty
nh sau:
21
Báo cáo thực tập nghiệp vụ


công ty Gang thép Thái nguyên
+)Vốn tài trợ ngắn hạn của các chủ đầu t xây dựng công trình và hạng
mục công trình.
+) Vay cán bộ công nhân viên trong công ty và các chủ thể khác
Dựa vào các số liệu ở bảng 4, ta lập biểu đồ minh họa về tình hình công nợ
của Công ty trong giai đoạn bắt đầu từ khi chuyển đổi hình thức sở hữu đến nay:

Nh vậy, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng với tốc độ khá nhẹ thì nợ phải
trả của Công ty lại tăng lên với tốc độ chóng mặt! Chỉ riêng trong năm 2006, nó
đã tăng 2.86 tỷ tơng ứng 7.3% so với năm 2005 và so với năm 2001 thì nó đã tăng
lên 24.8 tỷ đồng, tơng đơng với tốc độ tăng là 146%! Sự gia tăng mạnh này một
mặt là để đáp ứng nhu cầu về lợng vốn lu động ngày càng lớn, mặt khác, Công ty
cũng muốn tranh thủ và tận dụng triệt để đợc nguồn vốn vay với chi phí thấp. Tuy
nhiên, nếu xét trong mối quan hệ tơng quan với vốn chủ sở hữu thì quả thật là ở
đây có sự chênh lệch rất lớn! Và nh vậy nó sẽ làm tăng nguy cơ rủi ro của cổ phiếu
Công ty dẫn đến hậu quả là làm giảm tính hấp dẫn đối với nhiều nhà đầu t vốn
không a mạo hiểm! Dới đây là biểu đồ phản ánh về sự chênh lệch giữa vốn chủ sở
hữu và nợ phải trả của Công ty xét riêng cho năm 2006.
25
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Tuy có sự chênh lệch lớn nh vậy nhng do phần lớn vốn vay đều đợc sử dụng
để đầu t vào các tài sản lu động cho nên với một lợng vốn lu động lớn nh đã trình
bày ở trên thì ta có thể khẳng định là công ty vẫn hoàn toàn có đủ khả năng để
thanh toán các khoản nợ trong ngắn hạn. Hơn nữa, không phải cứ vay nợ nhiều là
kinh doanh kém hiệu quả, hàng năm Công ty vẫn thu đợc một khoản lợi nhuận
không nhỏ và điều này cho thấy là Công ty đã có đợc niềm tin và sự kỳ vọng của
các chủ thể cho vay đối với hoạt động sản xuất- kinh doanh của mình.
b) Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Xét theo căn cứ này thì nguồn vốn của Công ty đợc chia thành nguồn vốn thờng
xuyên (NVTX) và nguồn vốn tạm thời (NVTT)với các số liệu ở bảng sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status