Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang. - Pdf 33

Báo cáo thực tập tổng quan
MỤC LỤC
Thứ
tự
Nội dung Trang
1.1
1.2
1.3
1.4
Phần 1:Giới thiệu khái quát về cơ sở thực tập
Quyết định thành lập
Địa chỉ và giám đốc hiện tại
Vốn điều lệ và hình thức sở hữu
Nhiệm vụ trọng tâm
2
2
2
2
3
2.1
2.2
2.3
2.4
Phần 2: Khái quát về tình sản xuất-kinh doanh của công ty
Khái quát về các mặt hàng sản phẩm
Khái quát về giá trị tài sản
Khái quát về tình hình lợi nhuận
Khái quát về số lượng lao động bình quân trong các năm
4
4
4

Trau dồi các kỹ năng và sự hiểu biết
Sự năng động
33
33
33
34
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1 Quyết định thành lập
Căn cứ vào nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29-6-1998 của Chính
phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần đồng thời căn
cứ vào kết luận của Ban thường vụ tỉnh uỷ về việc xắp xếp và cổ phần hóa
Doanh nghiệp nhà nứớc năm 2000 tại thông báo số: 102a-TB/TU ngày
27/4/2000, UBND tỉnh Tuyên Quang đã ra quyết định thành lập số 1996/QĐ-
UB ngày 21/12/2000 với nội dung chủ yếu sau:
Chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty xây dựng tổng hợp Tuyên Quang
thành Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang theo phương án cổ
phần hóa đính kèm và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp kể từ
ngày 01/01/2001
1.2 Địa chỉ và giám đốc hiện tại
Kể từ khi thành lập, trụ sở chính của công ty được đặt tại phường Tân
Quang, thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Vào thời điểm hiện nay, giám
đốc lãnh đạo công ty là ông Vũ Xuân Tiến. Công ty có 2 Phó giám đốc, 3
phòng chức năng và 12 độị sản xuất với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là
xây dựng các công trình như: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi có
quy mô đến nhóm B và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng.
1.3 Vốn điều lệ và hình thức sở hữu
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang theo
quyết định số 1962/QĐ-UB ngày 28/12/2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang
về việc xác định giá trị doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hoá là: 2.9594 tỷ

nước, cho các cổ đông vừa tạo dựng được công ăn việc làm ổn định cho người
lao động và qua đó góp phần xây dựng nước nhà.
PHẦN 2:KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1 Khái quát về các mặt hàng sản phẩm
Hoạt động sản xuất- kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần xây dựng
tổng hợp Tuyên Quang là xây dựng các công trình nhà ở dân dụng, các công
trình công nghiệp, giao thông,thuỷ lợi có quy mô đến nhóm B (Tức là bao
gồm các công trình có quy mô vốn đầu tư từ dưới 7 tỷ đồng đến dưới 400 tỷ
đồng). Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các loại vật liệu xây dựng như:
thép, xi măng, cát, gỗ, đá, sỏi, gạch men..v..v..
Do một đặc điểm nổi bật của công ty là hoạt động sản xuất- kinh doanh
tổng hợp nhiều mặt hàng sản phẩm rất khác nhau về quy mô cũng như về
chủng loại nên việc thống kê chi tiết sản lượng của từng mặt hàng qua các
năm là rất khó để có thể trình bày được một cách ngắn gọn. Vì vậy, dưới đây
em xin báo cáo về tổng giá trị sản lượng quy đổi của các mặt hàng sản phẩm
chủ yếu đã được công ty sản xuất–kinh doanh trong 5 năm qua:
(đơn vị: tỷ đồng)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Giá trị sản lượng 10.5491 15.7548 11.0066 24.1000 24.15715
Bảng1: Tổng giá trị sản lượng của các mặt hàng (2001-2005)
2.2 Khái quát về giá trị tài sản
* Tài sản lưu động:
Do chịu tác động bởi các tính chất và đặc điểm của ngành nghề sản xuất-
kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nên Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp
4
Báo cáo thực tập tổng quan
Tuyên Quang có một lượng vốn lưu động tương đối lớn và chiếm tỷ trọng rất
cao trong tổng số giá trị tài sản. Lượng vốn lưu động này chính là biểu hiện
bằng tiền của tổng các tài sản lưu động như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đầu

số liệu sau:
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Giá trị TSCĐ 1.403492 1.555788 2.200772 2.154305 1.905450
Bảng3: Giá trị tài sản cố định của công ty (2001-2005)
*Tổng tài sản:
Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng đối với mọi loại hình
doanh nghiệp. Nó bao gồm toàn bộ các tài sản lưu động và các tài sản cố định
cộng lại. Và đối với riêng Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang,
nếu như trong năm 2003, giá trị tài sản lưu động của công ty có giảm đi thì
ngược lại giá trị tài sản cố định lại tăng lên khá nhanh. Do vậy nên tổng giá trị
tài sản của công ty trong năm này ít biến động hơn. Từ bảng 2 và bảng 3, ta
có bảng số liệu tổng hợp sau:
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng giá trị
TS
20.532407 21.791716 20.036026 30.957197 43.10019
Bảng 4: Tổng giá trị tài sản của công ty qua các năm
Dưới đây là biểu đồ mô hình hoá về xu hướng vận động của tổng giá trị tài
sản từ năm 2001 đến năm 2005 :
6
Báo cáo thực tập tổng quan
Như vậy, qua biểu đồ trên ta thấy tổng giá trị tài sản của Công ty cổ
phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang vào năm 2005 đã tăng lên gấp đôi so
với năm 2001. Điều này chứng tỏ công ty có khả năng huy động vốn cao và
nếu xét trên góc độ kế toán thì có thể đưa ra kết luận ban đầu về tình hình sản
xuất- kinh doanh của công ty là “làm ăn có lãi”.
2.3 Khái quát về tình hình lợi nhuận
*Tổng doanh thu

tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. Tổng chi phí kế toán cụ thể là:
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng chi phí 10.97566 9.807308 9.45886 14.359039 16.131439
Bảng 6: Tổng chi phí hàng năm của công ty CPXDTH Tuyên Quang
Như vậy là từ năm 2004 chi phí đã bắt đầu tăng và còn tăng với tốc độ rất
cao (52%). Rõ ràng là tốc độ tăng này còn cao hơn cả tốc độ tăng của doanh
thu ở trên và nếu xét về mặt hiệu quả tài chính thì điều này không thực sự
thuyết phục. Tuy nhiên như đã trình bày ở phần khái quát về tài sản lưu động,
hàng tồn kho của công ty có số lượng lớn và chưa tạo thành doanh thu trong
khi nó đã được tính toàn bộ vào chi phí. Hơn nữa, trong một số năm gần đây
thì giá cả các loại vật liệu xây dựng đã liên tục tăng, đặc biệt là hai loại vật
liệu cơ bản là thép và xi măng. Vì vậy chi phí tăng là điều khó tránh khỏi để
mở rộng quy mô sản xuất nhưng công ty vẫn cần phải có các biện pháp phù
hợp để tối thiểu hoá chi phí, không thể để kéo dài tình trạng tăng chi phí với
tốc độ quá cao như hiện nay.
*Tổng lợi nhuận
8
Báo cáo thực tập tổng quan
Về mặt định nghĩa thì lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của bộ phận sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của người lao động mang
lại Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thể hiện kết quả của toàn bộ quá trình
sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt cả về số lượng và chất
lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các
yếu tố đầu vào cơ bản như lao động, vật tư, vốn…
Đối với Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang cũng như
đối với rất nhiều các doanh nghiệp khác thì lợi nhuận bao giờ cũng là mục
tiêu hàng đầu quyết định sự tồn tại lâu dài của bản thân công ty. Ngay từ khi
chuyển đổi thành công ty cổ phần, ban lãnh đạo công ty đã xác định rõ trong
Điều lệ hoạt động rằng lợi nhuận vừa là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất

Dưới đây là bảng số liệu về tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công ty:
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng lợi nhuận 548.762 673.423 806.611 635.222 656.042
Bảng 8: Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty CPXDTH Tuyên Quang
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng lợi nhuận 411.572 457.93 677.55 546.29 590.438
Bảng 9: Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty CPXDTH Tuyên Quang
Từ bảng 9, ta lập biểu đồ mô tả sự vận động của lợi nhuận thuần từ năm
2001 đến 2005 như sau:
2.4 Khái quát về số lượng lao động bình quân trong các năm
Ngay sau khi chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước
thành Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang, ban lãnh đạo công ty
10
Báo cáo thực tập tổng quan
đã tiến hành kế hoạch hoá nguồn nhân lực để bố trí lại lao động sao cho đúng
người đúng việc.
Cụ thể là công ty vừa thực hiện quá trình biên chế nội bộ như thuyên
chuyển, đề bạt, xuống chức vừa cho thôi việc những người đã đến tuổi về
hưu, những người không có ý thức kỷ luật lao động hoặc không có trình độ
đáp ứng được yêu cầu của công việc. Bên cạnh đó công ty cũng đã ban hành
các chính sách tuyển mộ, tuyển chọn và đãi ngộ nhân tài để tạo điều kiện
thuận lợi cho cả người lao động và công ty cùng phát triển.
Bởi vậy nên từ năm 2001 đến nay, tổng số lượng lao động bình quân
của công ty trong các năm đã liên tục giảm dần theo hướng tinh giản, gọn
nhẹ mà vẫn phù hợp với yêu cầu sản xuất- kinh doanh. Dưới đây là bảng số
liệu thực tế về sự thay đổi theo hướng giảm dần đó:
(Đơn vị:người)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005

kỳ một quy trình công nghệ xây dựng nào khác. Nó được bắt đầu ngay sau khi
khách hàng và công ty đạt được thoả thuận về việc xây dựng và công ty sẽ cử
một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để chịu trách
12
Báo cáo thực tập tổng quan
nhiêm khảo sát về địa chất và tiến hành thiết kế ngôi nhà. Kỹ sư sẽ sử dụng
các công cụ đo đạc về mặt bằng,về hướng gió, về chất đất, về độ lún …thông
qua các máy đo kinh vĩ, thước ép, dụng cụ đo độ sụt. Từ các kết quả cần thiết
liên quan đến các thông số kỹ thuật đã khảo sát được, kỹ sư được giao nhiệm
vụ sẽ vẽ bản thiết kế ngôi nhà cho phù hợp với thực tế và phù hợp với cả yêu
cầu của khách hàng. Bản thiết kế ngôi nhà vừa là điều kiện cần vừa là “kim
chỉ nam” cho toàn bộ các giai đoạn xây dựng về sau của quy trình công nghệ
cho nên nó phải được tiến hành rất cẩn thận, tỉ mỉ và đòi hỏi độ chính xác
phải rất cao.
(2): Từ các thông số kỹ thuật đã khảo sát được ở trên, đặc biệt là về độ
sụt lún của đất, đội thi công sẽ tiến hành giai đoạn tiếp theo là ”cân đối trọng
lượng” để khắc phục tình trạng lún của đất. Thông thường thì công ty vẫn
thường sử dụng hai cách để cân bằng trọng lượng là ép cọc và khoan cọc
nhồi tuỳ theo từng chất đất.
+ Ep cọc là hình thức đổ sẵn từng cọc thép bê tông sau đó đóng cọc
xuống nền đất bằng các loại búa đóng cọc Diezel tự hành để nền đất không bị
lún.
+ Đối với phương pháp khoan cọc nhồi thì trước hết đội thi công sẽ dùng
máy khoan cọc để khoan các hốc hình trụ xuống đất sau đó đặt ống thép
khuôn xuống và đổ bê tông vào để nén chặt bằng máy ép cọc bê tông.
Nói tóm lại là việc sử dụng một trong hai phương pháp này sẽ giúp cho nền
đất tạo ra được một phản lực cân băng với trọng lực của ngôi nhà, giúp cho
ngôi nhà có thể trụ vững mà không bị sụt lún.
(3): Giai đoạn tiếp theo là phải tiến hành ghép ván khuôn bằng thép, các
chỗ nối phải sử dụng máy hàn điện để hàn nhằm đảm bảo chắc chắn cho nền

Trích đoạn VII-MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA QNE 1-Môi trường vĩ mô.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status